BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN THỊ THU HƢỜNG
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
CHĂM SÓC NGƢỜI BỆNH CỦA ĐIỀU DƢỠNG TẠI MỘT SỐ KHOA
LÂM SÀNG, BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM TIỀN GIANG,
NĂM 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720702
Hà Nội - 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN THỊ THU HƢỜNG
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHĂM SÓC
NGƢỜI BỆNH CỦA ĐIỀU DƢỠNG TẠI MỘT SỐ KHOA LÂM SÀNG,
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM TIỀN GIANG, NĂM 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720702
Hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THANH HƢƠNG
Hà Nội - 2020
sát ý kiến ngƣời bệnh ................................................................................................31
3.2. Kết quả quan sát thực hành chăm sóc ngƣời bệnh của điều dƣỡng ...................50
3.3. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến thực hiện chăm sóc ngƣời bệnh của điều dƣỡng
lâm sàng.....................................................................................................................52
ii
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ............................................................................................58
4.1. Cơng tác chăm sóc ngƣời bệnh của điều dƣỡng tại một số khoa lâm sàng, Bệnh
viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang, năm 2019.......................................................58
4.2. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến chăm sóc ngƣời bệnh của điều dƣỡng tại 5 khoa
lâm sàng, Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang ...............................................67
4.3. Hạn chế của nghiên cứu .....................................................................................70
KẾT LUẬN ...............................................................................................................72
KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................75
Phụ lục 1: Biến số nghiên cứu...................................................................................79
Phụ lục 2: Phiếu khảo sát ý kiến ngƣời bệnh về chăm sóc của điều dƣỡng tại Bệnh
viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2019........................................................81
Phụ lục 3: Hƣớng dẫn phỏng vấn sâu về chăm sóc ngƣời bệnh của điều dƣỡng tại
các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2019 (Dành cho
Lãnh đạo bệnh viện) ..................................................................................................88
Phụ lục 4: Hƣớng dẫn phỏng vấn sâu về chăm sóc ngƣời bệnh của điều dƣỡng tại
các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2019 (Dành cho
Điều dƣỡng trƣởng bệnh viện, Trƣởng/Phó khoa) ....................................................90
Phụ lục 5: Hƣớng dẫn thảo luận nhóm về chăm sóc ngƣời bệnh của điều dƣỡng tại
các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2019 (Dành cho
nhóm Điều dƣỡng trƣởng khoa) ................................................................................92
Phụ lục 6: Hƣớng dẫn thảo luận nhóm về chăm sóc ngƣời bệnh của điều dƣỡng tại
các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang năm 2019 (Dành cho
ĐDV
Điều dƣỡng viên
ĐDTK
Điều dƣỡng trƣởng khoa
ĐTV
Điều tra viên
GDSK
Giáo dục sức khỏe
NB
Ngƣời bệnh
PVS
Phỏng vấn sâu
QSV
Quan sát viên
SLTC
thực hiện hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh bác sỹ qua quan sát điều
dƣỡng viên (n=30) .....................................................................................................44
Bảng 3.10: Tƣ vấn, hƣớng dẫn giáo dục sức khỏe cho ngƣời bệnh của điều dƣỡng
viên qua khảo sát ngƣời bệnh (n=150) ......................................................................45
Bảng 3.11: Phân bổ mức độ thực hiện quy trình kỹ thuật của điều dƣỡng viên khi
thực hiện tƣ vấn, giáo dục sức khỏe về ăn uống, theo dõi, chăm sóc, tập luyện cho
ngƣời bệnh qua quan sát điều dƣỡng viên (n=30).....................................................47
Bảng 3.12: Bảo đảm an tồn phịng ngừa sai xót chun môn cho ngƣời bệnh
(n=30)………………………………………………………………………............48
v
Bảng 3.13: Thông tin chung của đối tƣợng nghiên cứu là điều dƣỡng (n=30) .........50
Bảng 3.14: Mối liên quan giữa tn thủ quy trình chăm sóc ngƣời bệnh của điều
dƣỡng viên với các yếu tố nhân khẩu học .................................................................52
vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Đánh giá chung về cơng tác tiếp đón ngƣời bệnh của điều dƣỡng viên
...................................................................................................................................33
Biểu đồ 3.2: Đánh giá chung về chăm sóc, hỗ trợ về tâm lý, tinh thần của điều dƣỡng
viên ............................................................................................................................38
Biểu đồ 3.3: Đánh giá chung về theo dõi, đánh giá ngƣời bệnh của điều dƣỡng viên
...................................................................................................................................40
Biểu đồ 3.4: Đánh giá chung về hỗ trợ, thực hiện theo y lệnh của Bác sĩ ................43
Biểu đồ 3.5: Đánh giá chung về công tác tƣ vấn, hƣớng dẫn giáo dục sức khỏe cho
ngƣời bệnh .................................................................................................................47
Biểu đồ 3.6: Đánh giá chung thực hiện 5/8 nội dung chăm sóc ngƣời bệnh của điều
dƣỡng viên qua khảo sát ngƣời bệnh*.........................................................................49
công tác CSNB của (ĐDV) tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang, năm 2019.
Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang, kết hợp định lƣợng và định tính. Số liệu
định lƣợng đƣợc thu thập qua khảo sát ý kiến của 150 ngƣời bệnh đƣợc chọn ngẫu
nhiên theo tỷ lệ giƣờng bệnh tại 10 khoa lâm sàng và quan sát 30 ĐDV thực hiện các
hoạt động CSNB tại 5 khoa lâm sàng. Số liệu định tính có đƣợc qua phỏng vấn sâu,
thảo luận nhóm với 24 ngƣời: đại diện lãnh đạo bệnh viện, điều dƣỡng trƣởng bệnh
viện, trƣởng/phó khoa, điều dƣỡng trƣởng khoa và các ĐDV. Số liệu định lƣợng đƣợc
phân tích mơ tả bằng phần mềm SPSS 18.0, số liệu định tính đƣợc gỡ băng và phân
tích theo chủ đề.
Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có 53,3% ĐDV tại 10 khoa lâm sàng thực hiện
đạt về các nội dung CSNB khi đánh giá chung về mức độ thực hiện các nội dung chính
theo 8 nội dung CSNB của ĐDV. Trong đó, nhiệm vụ phối hợp thực hiện y lệnh của
bác sĩ đạt kết quả cao nhất (84,0%), tiếp đến là cơng tác đón tiếp ngƣời bệnh (77,3%),
theo dõi đánh giá NB (75,3%), chăm sóc tâm lý và hỗ trợ tinh thần cho ngƣời bệnh
(71,3%) và công tác tƣ vấn giáo dục sức khỏe đạt kết quả thấp nhất chỉ là 54,7%.
Nghiên cứu định tính đã chỉ ra một số yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả CSNB của ĐDV
nhƣ: nhân lực điều dƣỡng chƣa đáp ứng đƣợc đầy đủ các nhiệm vụ CSNB; Quá tải NB,
các thủ tục hành chính giấy tờ, hồ sơ bệnh án cho ngƣời bệnh vào điều trị chiếm nhiều
thời gian của ĐDV; Công tác kiểm tra, giám sát CSNB của ĐDV chƣa thực hiện đƣợc
thƣờng xuyên và hiệu quả; Cơ sở vật chất, máy móc trang thiết bị cịn thiếu và khơng
đồng bộ cũng hạn chế cơng tác CSNB của ĐDV.
Để cải thiện công tác CSNB của ĐDV của bệnh viện cần tăng cƣờng đào tạo,
cập nhất kiến thức, kỹ năng về CSNB cho ĐDV đặc biệt về tƣ vấn, hƣớng dẫn giáo
dục sức khỏe, tăng cƣờng kiểm tra, giám sát thực hiện CSNB, xây dựng cơ chế phối
hợp giữa các khoa phòng và cải thiện cơ sở vật chất đáp ứng đồng bộ trong thực
hiện nhiệm vụ CSNB.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
2
cịnkhá ít hoặc chỉ tập trung nghiên cứu ở một vài lĩnh vực CSNB của điều dƣỡng.
Nghiên cứu của Dƣơng Thị Bình Minh tại các khoa lâm sàng bệnh viện Hữu Nghị,
năm 2012 cho thấ y một số mặt ĐD thực hiện chƣa tốt: kết quả thực hiện công tác tƣ
vấ n, hƣớng dẫn GDSK chỉ đạt 66,2%; tỉ lệ ngƣời CSNB cho ăn qua sonde là 8,1%;
việc vệ sinh cá nhân cho NB do ngƣời CSNB thực hiện tới 46,2%; một số yếu tố liên
quan đƣợc chỉ ra là do lực lƣợng mỏng, quá tải, hạn chế trong công tác kiểm tra, giám
sát [5].
Bệnh viện Đa khoa (BVĐK) Trung tâm Tiền Giang là bệnh viện hạng I tuyến
tỉnh trực thuộc Sở Y tế với quy mô 780 giƣờng bệnh kế hoạch (thực kê là 1.245
giƣờng) gồm: 08 phòng chức năng, 18 khoa lâm sàng và 07 khoa cận lâm sàng. Bệnh
viện có 126 Bác sĩ, 486 điều dƣỡng trong đó có 03 CKI điều dƣỡng, 61 điều dƣỡng
đại học, 165 điều dƣỡng cao đẳng, 256 điều dƣỡng trung cấp, 01 điều dƣỡng sơ cấp.
Trong đó, ĐDVtại các khoa lâm sàng là 306 ngƣời [3]. Năm 2018, bệnh viện khám
bệnh cho 650.440 lƣợt NB và điều trị nội trú 65.610 lƣợt NB, công suất sử dụng
giƣờng bệnh tới 139% [1]. Năm 2019, thực hiện theo chủ trƣơng của Bộ Y tế về cơ
chế tự chủ tại các cơ sở y tế, BVĐK Trung tâm Tiền Giang bắt đầu thực hiện tự chủ
hồn tồn; bệnh viện cũng có trách nhiệm thực hiện chăm sóc sức khỏe cán bộ lão
thành và cán bộ trung cao cấp của Đảng và Nhà nƣớc trong tỉnh. Cho đến nay tại
bệnh viện chƣa có nghiên cứu về CSNB và các yếu tố ảnh hƣởng đến CSNB của
ĐDV. Vì vậy, để trả lời cho câu hỏi hiện nay thực trạng hoạt động CSNB của ĐDV
tại khoa lâm sàng nhƣ thế nào? Những yếu tố nào ảnh hƣởng đến hoạt động CSNB
của ĐDV tại khoa lâm sàng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu "Thực trạng và một số
yếu tố ảnh hƣởng đến chăm sóc ngƣời bệnh của điều dƣỡng tại một số khoa lâm
sàng, Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang, năm 2019", nhằm mô tả hoạt
động CSNB của ĐDV tại khoa lâm sàng và phân tích một số yếu tố ảnh hƣởng, từ đó
cung cấp các bằng chứng chính xác, cập nhật giúp bệnh viện lựa chọn các giải pháp
phù hợp để cải thiện chất lƣợng chăm sóc, đáp ứng nhu cầu chăm sóc NB trong bối
cảnh bắt đầu tự chủ hoàn toàn tại bệnh viện.
hoàn, phải nằm bất động và yêu cầu có sự theo dõi, chăm sóc tồn diện và liên tục
của ĐDV;
NB cần chăm sóc cấp II là NB có những khó khăn, hạn chế trong việc thực
hiện các hoạt động hằng ngày và cần sự theo dõi, hỗ trợ của ĐDV;
NB cần chăm sóc cấp III là NB tự thực hiện đƣợc các hoạt động hằng ngày
và cần sự hƣớng dẫn chăm sóc của ĐDV [9].
1.1.1.4. Thủ thuật xâm lấn và thủ thuật không xâm lấn
Thủ thuật xâm lấn: thủ thuật có đƣa dụng cụ gây xuyên/làm rách da hoặc vào
một khoang/tổ chức trong cơ thể [8].
5
Thủ thuật không xâm lấn: thủ thuật không gây xuyên cơ học cũng nhƣ không
gây rách da hoặc một khoang trong cơ thể, nghĩa là nó khơng gây rách trong cơ thể
hoặc không làm mất các tổ chức sinh học cơ thể [8].
1.2. Vai trò, chức năng của ngƣời điều dƣỡng và một số văn bản liên quan đến
chăm sóc ngƣời bệnh của điều dƣỡng viên trong bệnh viện
Trƣớc đây, chức năng nhiệm vụ của điều dƣỡng là thực hiện y lệnh và phụ
thuộc vào chỉ định của bác sĩ nên cơng tác chăm sóc của điều dƣỡng chƣa đáp ứng
đƣợc nhu cầu cơ bản của NB. Hầu hết công tác chăm sóc cơ bản cho NB đƣợc
ngƣời nhà NB đảm nhiệm. Tuy nhiên, hiện nay ngành điều dƣỡng đã khẳng định
đƣợc vị trí của mình và đƣợc xem là độc lập nhƣ các ngành khác và đƣợc qui định
cụ thể trong các văn bản dƣới đây.
Theo quyết định 41/2005/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ năm 2005, ngƣời điều
dƣỡng có ba chức năng: Chức năng phụ thuộc là thực hiện các chỉ định điều trị của
bác sĩ. Chức năng phối hợp là phối hợp với bác sĩ và các nhân viên y tế khác trong
CSNB. Chức năng chủ động là chủ động CSNB theo nhiệm vụ đã quy định [5].
Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 đã đƣợc Quốc hội khóa XII, kỳ
họp thứ 6 thông qua quy định quyền và nghĩa vụ của NB. Trong đó, “Quyền đƣợc
khám bệnh, chữa bệnh có chất lƣợng phù hợp điều kiện thực tế” đƣợc quy định tại
tiêu chuẩn chức danh và nhiệm vụ nghề nghiệp Điều dƣỡng cụ thể nhƣ sau [11]:
Bảng 1.1: Tiêu chuẩn chức danh và nhiệm vụ nghề nghiệp điều dƣỡng
Điều dƣỡng hạng II
Điều dƣỡng hạng III
Điều dƣỡng hạng IV
Mã số
V.08.05.11
V.08.05.12
V.08.05.13
Nhiệm
Có nhiệm vụ CSNB tại Với nhiệm vụ CSNB tại Với nhiệm vụ CSNB tại
vụ CSNB cơ sở y tế qui định cụ cơ sở y tế qui định cụ cơ sở y tế qui định cụ
thể tại mục a, khoản 1 thể tại mục a, khoản 1 thể tại mục a, khoản 1
Điều 4 của thông tƣ này Điều 5 của thông tƣ này Điều 6 của thông tƣ này
nhƣ sau:
nhƣ sau:
nhƣ sau:
(1) Khám, nhận định, (1) Khám, nhận định, (1) Khám, nhận định,
(4) Tổ chức thực hiện và nhà NB;
NB theo chỉ định và sự
kiểm tra, đánh giá công (4) Thực hiện kỹ thuật phân cơng;
tác chăm sóc giảm nhẹ điều dƣỡng cơ bản, kỹ (5) Nhận định nhu cầu
cho NB giai đoạn cuối thuật
điều
dƣỡng dinh dƣỡng, tiết chế và
và hỗ trợ tâm lý cho chuyên sâu, phức tạp, thực hiện chỉ định chăm
ngƣời nhà NB;
kỹ thuật phục hồi chức sóc dinh dƣỡng cho NB;
(5) Tổ chức thực hiện và năng đối với NB;
(6) Ghi chép hồ sơ điều
kiểm tra, đánh giá việc (5) Nhận định nhu cầu dƣỡng theo quy định.
thực hiện kỹ thuật điều dinh dƣỡng, thực hiện
dƣỡng cơ bản, kỹ thuật và kiểm tra đánh giá
chuyên sâu, kỹ thuật việc thực hiện chăm sóc
phục hồi chức năng cho dinh dƣỡng cho NB;
(6) Thực hiện và tham
NB;
Tuy nhiên, hiện nay tại hầu hết các bệnh viện trong đó có BVĐK Trung tâm
Tiền Giang việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của điều dƣỡng theo phân hạng
chức danh nghề nghiệp vẫn chƣa thực hiện đƣợc do yêu cầu về trình độ của điều
dƣỡng và điều kiện của bệnh viện chƣa đáp ứng đƣợc tiêu chuẩn phân hạng chức
danh nghề nghiệp này. Vì vậy, hiện nay tại các bệnh viện việc quy định chức năng,
nhiệm vụ của điều dƣỡng vẫn chủ yếu thực hiện bám theo TT07/2011/TT-BYT bao
gồm 12 chức năng, nhiệm vụ nhƣ đã nêu ở trên.
1.3. Thực trạng chăm sóc ngƣời bệnh của điều dƣỡng
1.3.1. Thực trạng chăm sóc ngƣời bệnh của điều dƣỡng trên thế giới
Tác giả Anita Karaca và Zehra Durna (2018) tiến hành nghiên cứu trên 635
NB đánh giá sự hài lòng của NB với chất lƣợng chăm sóc của điều dƣỡng tại 1 bệnh
viện tƣ nhân của Thổ Nhĩ Kỳ trong thời gian từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2015, kết
quả nghiên cứu cho thấy 63,9% NB rất hài lòng với việc chăm sóc của điều dƣỡng.
Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra tỷ lệ NB hài lòng về sự quan tâm và chăm sóc
của điều dƣỡng cao hơn so với tỷ lệ hài lịng về các thơng tin và hƣớng dẫn, tƣ vấn
của điều dƣỡng dành cho NB [33].
Nghiên cứu của tác giả Mahmoud Al-Hussami (2017) trên 148 NB tại 8
bệnh viện ở Jordan [37] chỉ ra mức độ hài lòng của NB về chất lƣợng chăm sóc của
ĐDV đạt tƣơng đối thấp, chỉ đạt 3,4/5 điểm. và tác giả Mohammed M.A. và
Odetola Titilayo Dorothy (2014) trên 250 NB tại 4 cơ sở y tế thuộc tiểu bang Edo,
Nigeria [36] đã cho thấy tỷ lệ NB hài lịng với chăm sóc, tƣ vấn và GDSK của ĐDV
đạt 88%. Các nghiên cứu này đều đã chỉ ra rằng sự hài lòng của NB là một chỉ số
quan trọng về chất lƣợng chăm sóc sức khỏe. Nghiên cứu của tác giả Muhammad
9
Azhar và cộng sự (2017) tại Pakistan [38] cũng cho thấy giao tiếp ứng xử của điều
dƣỡng có ảnh hƣởng tích cực đến sự hài lịng của NB. Kết quả của nghiên cứu tại
Nigeria cũng cho thấy có mối tƣơng quan rất lớn và tích cực giữa điều dƣỡng và NB
qua giao tiếp và chăm sóc điều dƣỡng. Điều này khẳng định, nơi mà điều dƣỡng
hành nghiên cứu tại một số bệnh viện lớn ở các tỉnh phía Bắc chủ yếu thông qua
phỏng vấn trực tiếp NB và một số nghiên cứu có kết hợp với quan sát thực hành
CSNB của các ĐDV, nhƣtác giả Phạm Thị Loan và cộng sự (2006) tiến hành trên
213 NB nằm điều trị nội trú tại bệnh viện C - Thái Nguyên [18]; Nguyễn Thị Thanh
Điều (2007) nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp tăng cƣờng công tác điều
dƣỡng trong CSNB tại Viện Chấn thƣơng - Chỉnh hình quân đội 108 [14]; Bùi Thị
Bích Ngà (2011) đã tiến hành đánh giá thực trạng công tác CSNB của điều dƣỡng
qua nhận xét của 266 NB điều trị nội trú tại bệnh viện Y học cổ truyền Trung ƣơng
[27]; Dƣơng Thị Bình Minh (2012) đã nghiên cứu tại Bệnh viện Hữu Nghị về thực
trạng cơng tác chăm sóc điều dƣỡng NB tại các khoa lâm sàng [19]. Các nghiên cứu
này đã cho thấy một số kết quả chính sau:
Các nội dung CSNB của điều dƣỡng đƣợc đánh giá cao từ 70 đến 80% là:
NB đánh giá đƣợc Điều dƣỡng thông báo và hƣớng dẫn sử dụng thuốc; Điều dƣỡng
giải thích động viên NB khi thực hiện tiêm truyền và thủ thuật; NB đánh giá đƣợc
điều dƣỡng hƣớng dẫn về chế độ ăn uống và NB đánh giá đƣợc đón tiếp chu đáo,
nhanh chóng, hƣớng dẫn nội quy và xếp giƣờng ngay khi vào viện; Điều dƣỡng
thực hiện các thủ thuật chăm sóc cơ bản nhƣ lấy mạch, nhiệt độ, đo huyết áp; công
tác chuẩn bị cho NB trƣớc mổ; NB đƣợc điều dƣỡng động viên, giải thích khi thực
hiện chăm sóc và y lệnh; Điều dƣỡng có hƣớng dẫn giải thích cho NB trƣớc khi làm
xét nghiệm cận lâm sàng; hƣớng dẫn NB tự chăm sóc, phịng bệnh và điều dƣỡng
có hƣớng dẫn NB luyện tập PHCN sớm phòng biến chứng [19], [20], [26], [27].
ĐDV chỉ làm tƣơng đối tốt các công tác nhƣ: cơng tác chăm sóc, hỗ trợ tâm lý
tinh thần NB đạt 66,2%; chăm sóc hỗ trợ dinh dƣỡng ăn uống đạt 55,6%; công tác tƣ
vấn GDSK cho NB chỉ đạt 49,6%; chăm sóc hỗ trợ NB nặng làm vệ sinh cá nhân
hàng ngày chủ yếu do ngƣời nhà (86,3%) [20], ĐDV trực tiếp giúp NB nặng trong
chăm sóc vệ sinh cá nhân chỉ là 11,5%; NB đƣợc giáo dục sức khỏe chỉ đạt 66,2%
[19].Tuy nhiên, điều đáng quan tâm là vẫn còn 0,94% điều dƣỡng đƣợc đánh giá thờ
ơ, lạnh lùng với NB [27]. Mặc dù, nghiên cứu tiến hành đánh giá công tác CSNB qua
tuổi, giới tính, trình độ chun mơn và thâm niên cơng tác.Ngồi ra, các yếu tố nhân
12
lực điều dƣỡng (nhƣ thâm niên công tác, cơ cấu trình độ điều dƣỡng, số lƣợng phân
bố điều dƣỡng), thời gian làm việc, số NB mà điều dƣỡng chăm sóc cũng ảnh
hƣởng đến CSNB của điều dƣỡng.
Nghiên cứu của Phạm Anh Tuấn (2011) tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển
ng Bí cho thấy độ tuổi, giới và thâm niên cơng tác có liên quan đến mức độ hồn
thành một số nhiệm vụ của ĐDV, cụ thể ĐDV có thâm niên công tác trên 15 năm,
thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc tốt hơn so với ĐDV có thâm niên cơng tác ít hơn;
tỷ lệ thực hiện đạt các nhiệm vụ CSNB ở nhóm ĐDV lớn tuổi cao hơn so với ĐDV
ít tuổi hơn [26]. Trong khi đó, nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Nga (2015) tại
bệnh viện Phổi trung ƣơng tiến hành đánh giá công tác CSNB trên 207 điều dƣỡng
tại các khoa lâm sàng chỉ ra mối liên quan giữa thâm niên công tác của ĐDV với
thực hiện chăm sóc cơ bản (p
trong 12 nhiệm vụ và Bộ Y tế cũng đã đặt các nhiệm vụ này trong tiêu chí đánh giá
chất lƣợng bệnh viện [9].
1.4.3. Sự phối hợp của đồng nghiệp tại khoa, phòng
Sự phối hợp giữa các đồng nghiệp với nhau và giữa các khoa phòng trong
bệnh viện đóng vai trị quan trọng, ảnh hƣởng đến công tác CSNB của điều dƣỡng.
Nghiên cứu của Dƣơng Thị Bình Minh năm 2012 chỉ ra sự phối hợp tốt giữa bác sĩ điều dƣỡng và các điều dƣỡng, từ đó việc điều dƣỡng thực hiện tốt các y lệnh của bác
sĩ, chủ động báo cáo tình hình diễn biến bệnh tật của NB kịp thời cho bác sĩ cũng nhƣ
việc tự điều chỉnh nhân lực hỗ trợ nhau giữa các nhóm chăm sóc khi cần. Tuy nhiên,
14
cơng tác phối hợp với một số khoa phịng cịn gặp nhiều khó khăn do cung ứng máy
móc, vật tƣ quá chậm trễ, việc báo sửa chữa, hỏng hóc ở các khoa lâm sàng nhiều khi
không đƣợc sửa chữa ngay, điều dƣỡng phải đi lại báo sửa chữa nhiều lần, từ đó cũng
ảnh hƣởng khơng nhỏ đến thời gian chờ đợi, đi lại và công việc của điều dƣỡng và
cuối cùng ảnh hƣởng đến kết quả công tác CSNB [19].
Trong quá trình CSNB, sự phối hợp tốt giữa điều dƣỡng với bác sĩ, giữa điều
dƣỡng với điều dƣỡng, đặc biệt trong các trƣờng hợp NB diễn biến đã cùng nhau xử trí,
cấp cứu kịp thời. Đồng thời việc điều dƣỡng các khoa hỗ trợ nhau trong công việc
thông qua sự điều đồng của bệnh viện đã phần nào giảm áp lực công việc cho điều
dƣỡng [21].
1.4.4. Sự quan tâm của lãnh đạo
Để nâng cao chất lƣợng cơng tác CSNB thì không thể thiếu đƣợc sự quan
tâm của lãnh đạo bệnh viện. Trong đó, vai trị kiểm tra, giám sát của bệnh viện cũng
nhƣ tại các khoa phòng, đặc biệt là sự kiểm tra, giám sát của trƣởng, phó khoa và
ĐDTK là rất cần thiết với công tác CSNB của điều dƣỡng. Nghiên cứu của Nguyễn
Thị Bích Nga (2015) và Dƣơng Thị Bình Minh (2012) đều chỉ ra cơng tác kiểm tra,
giám sát của bệnh viện có ảnh hƣởng đến cơng tác CSNB của điều dƣỡng tại bệnh
viện, cụ thể tâm lý ngại va chạm của các cán bộ phòng ban, do lãnh đạo khoa vừa
làm công tác quản lý vừa làm công tác chuyên môn nên thiếu thời gian kiểm tra,