HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÍ
DOANH NGHIỆP FAST
3.1. Đánh giá thực trạng về kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều phần mềm kế toán
khác nhau, phục vụ các nhu cầu quản lí kế toán đa dạng về qui mô, hình thức sở
hữu và tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh. Các phần mềm kế toán của Việt
Nam, với giao diện thân thiện và việt hoá, giá cả phù hợp, bảo trì thuận tiện, đang
tỏ ra phù hợp với nhu cầu quản lí kế toán đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam.
Được thành lập từ năm 1991, Công ty cổ phần phần mềm quản lí doanh nghiệp
FAST không ngừng phát triển lớn mạnh cả về kinh nghiệm, kĩ thuật, năng lực
trong kinh doanh và ngày càng khẳng định thương hiệu FAST trên khắp cả nước
và đang vươn ra tầm quốc tế. FAST hiện là công ty hàng đầu Việt Nam trong lĩnh
vực phát triển và triển khai ứng dụng phần mềm kế toán và quản trị toàn diện
doanh nghiệp. Với mục tiêu chiến lược là xây dựng được một nhóm các khách
hàng thường xuyên, lâu dài trên cơ sở niềm tin của khách hàng vào sản phẩm và
dịch vụ chất lượng cao của FAST. Với sự cố gắng của mình, FAST đã được trên
3.000 khách hàng tín nhiệm là nhà cung cấp phần mềm kế toán và quản trị kinh
doanh cho doanh nghiệp mình. Sản phẩm của FAST đã liên tục được trao tặng 8
huy chương vàng tại các triển lãm tin học quốc tế, 2 giải thưởng công nghệ thông
tin Việt Nam (VAIP) của hội Tin học Việt Nam, đạt giải thưởng Sao Khuê của
Hiệp hội phần mềm Việt Nam.
Để có được những thành công như trên là nhờ sự cố gắng của tất cả các bộ
phận phòng ban và toàn thể nhân viên trong Công ty. Trong đó có sự đóng góp vô
cùng quan trọng của Bộ máy kế toán.
3.1.1. Những ưu điểm
Về phần mềm kế toán sử dụng
Là doanh nghiệp cung cấp phầm mềm kế toán , FAST vô cùng thuận lợi khi sử
dụng chính các sản phẩm của mình phục vụ cho việc quản lí quá trình kinh doanh
của công ty. Kể từ năm 2009, phần mềm được áp dụng kế toán máy cho tất cả các
thống tài khoản do Bộ Tài chính ban hành và được chi tiết một cách rất cụ thể theo
nhu cầu kinh doanh và quản lí của công ty. Nó được coi là xương sống của toàn bộ
chương trình kế toán. Công ty chi tiết tài khoản một cách hợp lí để theo dõi toàn bộ
hoạt động của Công ty. Các tài khoản được mã hoá một cách vừa đơn giản ,dễ
hiểu, vừa đảm bảo phản ánh chính xác nội dung và bản chất của các tài khoản, tạo
điều kiện thuận lợi cho công tác quản lí cũng như việc phản ánh các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh, tập hợp số liệu kế toán:
- Các tài khoản hạch toán chi phí TK 627, TK 641, TK642 được chi tiết rất cụ
thể theo từng khoản mục chi phí và theo yếu tố, được hạch toán theo mã bộ
phận và nhân viên, tạo điều kiện cắt giảm chi phí này, tăng chi phí khác có
hiệu quả cho sản xuất kinh doanh.
- Các khoản thực hiện hộ hợp đồng giữa các bộ phận được theo dõi riêng trên
các tài khoản chi tiết của TK 632(6329), TK 512(51239), TK 911(9119), các
tài khoản chi tiết này cũng được hạch toán theo mã bộ phận.
- Các tài khoản công nợ được mở chi tiết theo từng đối tượng công nợ để dễ
dàng theo dõi, quản lí tình hình thanh toán đối với từng khách hàng và nhà
cung cấp.
Về chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ kế toán được sử dụng tại công ty nhìn chung đều đáp ứng
được yêu cầu quản lí và kinh tế của các nghiệp vụ phát sinh. Chứng từ được sử
dụng tuân thủ đúng mẫu hướng dẫn hoặc bắt buộc của Bộ Tài Chính, có đầy đủ
tiêu chí theo qui định như: chữ kí của các bên liên quan, các chỉ tiêu trên chứng từ
được lập và ghi chép đầy đủ và chính xác, đảm bảo tính hợp lệ, hợp lí và hợp pháp
của chứng từ kế toán.
Ngoài các các chứng từ theo qui định và hướng dẫn của Bộ Tài Chính, Công ty
cũng xây dựng thêm danh mục chứng từ cho phù hợp với tình hình tổ chức và kinh
doanh của mình, như:
• Bảng phân bổ chi phí chờ phân bổ ( 1429)
• Bảng trích chi phí phải trả
• Các bút toán xử lí số dư (write off small balances )
doanh , Công ty đều yêu cầu phải lập các báo cáo phản ánh một cách cụ thể và
tổng hợp được tình hình chi phí, doanh thu và kết quả trên nhiều góc độ khác nhau.
Đối với kế toán chi phí, phần mềm kế toán FAST do chính công ty thiết kế và sử
dụng có thể cung cấp các báo cáo chi phí chi tiết theo tiểu khoản, theo khoản mục
phí hay theo từng vụ việc. Đối với kế toán doanh thu cũng có một hệ thống các báo
cáo bán hàng chi tiết cho từng loại sản phẩm, dịch vụ, chi tiết theo hợp đồng, theo
khách hàng, các báo cáo so sánh bán hàng giữa các kỳ khác nhau…
Ngoài ra, để phục vụ cho việc quản trị nội bộ, Công ty còn yêu cầu lập các báo
cáo nhanh hàng tuần, tháng, báo cáo định kì hàng quí.
Báo cáo định kỳ hàng quí
- Báo cáo chi phí theo khoản mục và theo bộ phận
- Báo cáo số dư công nợ phải thu
• Số dư công nợ phải thu của khách hàng
• Số dư công nợ phải thu nội bộ.
- Báo cáo số dư công nợ phải trả
• Số dư công nợ phải trả cho người bán.
• Số dư công nợ phải trả nội bộ.
Báo cáo nhanh hàng tuần, tháng
Đây là báo cáo cho ban giám đốc, các bộ phận lập theo mẫu bộ phận, sau đó post
lên Fast- manager (mạng quản lí nội bộ) theo thời hạn qui định, Kế toán FHO tổng
hợp lại theo mẫu công ty.
Bảng 3.1: Báo cáo nhanh hàng tuần.
Báo cáo nhanh hàng tuần bộ phận Báo cáo nhanh hàng tuần công ty
STT Chỉ tiêu báo cáo STT Chỉ tiêu báo cáo
1 Thu tiền bán hàng 1 Thu tiền bán hàng
2 Giảm trừ 2 Giảm trừ
3 % 3 % giảm trừ
4 Thực thu 4 Thực thu
5 Ký kết 5 % Cty
6 Giảm trừ 6 Ký kết