Thực trạng kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại Chi nhánh Công ty CP XNK vật tư kỹ thuật REXCO Hà Nội - Pdf 73

Thực trạng kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại Chi nhánh Công ty CP
XNK vật tư kỹ thuật REXCO Hà Nội
2.1. Đặc điểm hàng hóa và hình thức tiêu thụ hàng hóa của Chi nhánh
Công ty Cổ phần XNK vật tư kỹ thuật
Công ty Cổ phần XNK vật tư kỹ thuật REXCO là một doanh nghiệp thương
mại hoạt động trong lĩnh vực ngoại thương, chuyên nhập khẩu và kinh doanh tổng
hợp các loại mặt hàng mà pháp luật không cấm và phù hợp với tiêu chuẩn quy định
trong luật doanh nghiệp 2005 bao gồm các mặt hàng như trang thiết bị khoa học kỹ
thuật, điện tử, kim khí, dây chuyền công nghệ, hóa mỹ phẩm, các thiết bị điện tử
công nghiệp và dân dụng…(đã được nêu cụ thể ở phần 1.3 chương 1) từ thị trường
quốc tế và cả thị trường trong nước để cung cấp cho các khách hàng có nhu cầu với
phương châm “ giá rẻ nhất, chất lượng tốt nhất”. Như vậy có thể nói mặt hàng kinh
doanh và thị trường thu mua của công ty là hết sức đa dạng.
Là một đơn vị thuộc Tổng Công ty CP XNK vật tư kỹ thuật cho nên các mặt
hàng kinh doanh của Chi nhánh cũng như Tổng công ty chủ yếu phục vụ cho các tổ
chức kinh doanh trong ngành sản xuất và nghiên cứu kỹ thuật. Hàng hóa nhập khẩu
của Công ty thường là các mặt hàng chuyên dụng nhằm phục vụ cho các dự án
nghiên cứu triển khai và phục vụ sản xuất kinh doanh. Các mặt hàng nhập khẩu
chủ yếu là các thiết bị vật tư khoa học kỹ thuật trong các lĩnh vực an ninh, quốc
phòng, khoa học kỹ thuật…
Đối với một doanh nghiệp thương mại, lợi nhuận tính trên cơ sở công thức
kinh doanh T - H - T’, nên ngoài vấn đề giá cả thu mua cũng như giá bán ra, Chi
nhánh Công ty XNK vật tư kỹ thuật REXCO còn hết sức chú ý đến vấn đề chi phí,
bao gồm chi phí bảo quản, chi phí thu mua, chi phí bán và các chi phí liên quan
đến marketing sản phẩm.
Đặc điểm chung của hàng hóa công ty thu mua là những vật tư kỹ thuật chứa
đựng yếu tố vật lí, hóa học và sinh học cao nên dễ bị hao mòn vô hình như các
phương tiện kỹ thuật, dây chuyền công nghệ, phần mềm ứng dụng…ví dụ Cân
phân tích vi lượng, Thiết bị phân tích độ ẩm, Hệ thống lọc nước siêu sạch, Thiết bị
sắc ký khí HPLC 1200, Thiết bị thử độ rung vật liệu; dễ hư hỏng trong quá trình
bảo quản như vật tư nông nghiệp, hóa chất, nguyên liệu, nhiên liệu… ví dụ hóa

trong nước.
2.2. Thực tế kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại Chi nhánh Công ty cổ
phần XNK vật tư kỹ thuật REXCO
2.2.1. Đặc điểm về hình thức kinh doanh và tiêu thụ hàng hóa tại Chi nhánh
Công ty XNK vật tư kỹ thuật REXCO
Hình thức kinh doanh nhập khẩu của công ty là nhập khẩu trực tiếp ngoài
nghị định thư, đây là phương thức kinh doanh mà Công ty trực tiếp tham gia giao
dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế với nhà cung cấp nước ngoài, trực tiếp
nhận hàng và thanh toán tiền hàng do đó Công ty tự cân đối về tài chính, thỏa
thuận giá cả và xác định phạm vi kinh doanh phù hợp với quy mô hoạt động.
Hình thức thanh toán mà Công ty sử dụng trong thanh toán quốc tế là thư tín
dụng (L/C). Tiến trình mở thư tín dụng là do Ngân hàng mà Công ty có tài khoản
mở thực hiện theo yêu cầu của Công ty. Ngân hàng mở L/C sẽ trả tiền cho nhà
cung cấp trên cở sở kiểm tra mức độ phù hợp của chứng từ với L/C đã mở. Đối với
nhà cung cấp trong nước thì hình thức thanh toán chủ yếu là chuyển khoản qua
Ngân hàng, hoặc có thể thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt.
Nguồn hàng phục vụ chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của Công ty là hàng
nhập khẩu, hàng mua trong nước chiếm tỉ trọng nhỏ hơn. Trình tự và thủ tục nhập
khẩu hàng hóa được thực hiện theo phương thức gom hàng là chủ yếu, tức là mỗi
lần nhập cho nhiều hợp đồng trong cùng một thời gian, địa điểm ví dụ như khi
Công ty kí kết hợp đồng với các nhà cung cấp như
Altamira;GenomicSolutions;SEInternational;Hettich;Aurora;Eijkelkamp…mà
cùng một thời gian giao hàng thì Công ty sẽ gom hàng của tất cả các hãng lại sau
đó chuyên chở một lần về kho Công ty. Theo phương thức này Công ty sẽ tiết kiệm
được chi phí vận chuyển cho mỗi lần nhập do đó giá bán sẽ cạnh tranh hơn.
Trong vấn đề tiêu thụ hàng hóa Cán bộ cũng như nhân viên Công ty thực
hiện rất tốt, luôn chủ động tìm kiếm thị trường tiêu thụ, mở rộng quan hệ với rất
nhiều khách hàng, xác định thị trường tiêu thụ là thị trường trong nước bao gồm
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các viện nghiên cứu và các trường ĐH…
Không ngừng đẩy mạnh các biện pháp Marketing để nâng doanh số bán. Hàng mua

nhập khẩu theo giá CIF. Giá CIF là giá giao nhận hàng tại biên giới hải quan nước
ta khi mà hàng mua của Công ty nhập cảng. Trong đó giá CIF bao gồm giá thực tế
hàng mua tại nước bạn cộng bảo hiểm hàng hóa cộng cước phí vận chuyển, CIF là
từ viết tắt của Cost + Insurance + Freight.
Giá hàng hóa trong Công ty được tính theo từng lô hàng nhập, hàng hóa nhập theo
lô nào thì kế toán căn cứ vào giá mua, các loại thuế phải nộp và các chi phí phát
sinh liên quan đến lô hàng đó để tính ra giá thực tế của hàng nhập. Hàng mua của
Công ty không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) nên trong giá thực tế
hàng mua không bao gồm thuế TTĐB.
Cụ thể như sau:
Giá thực tế hàng NK = Giá mua( giá CIF)+Thuế NK +Chi phí thu mua - Chiết khấu
TM, giảm giá hàng mua.
Trong đó các loại thuế được xác định như sau:
Thuế NK = Giá mua( giá CIF) x Thuế suất thuế nhập khẩu.
Em xin đưa ra một ví dụ cụ thể về mặt hàng nhập khẩu của công ty trong tháng 3
năm 2009 như sau:
Ngày 28/3/2009 Công ty nhập khẩu một máy quang phổ phát xạ từ nhà cung
cấp Analytical theo hợp đồng kinh tế số 03.09, giá trị theo giá CIF là 12000 USD.
Thuế suất thuế nhập khẩu là 20%, thuế suất thuế GTGT hàng nhập khẩu là 10%. tỉ
giá thực tế trong ngày là 17780 đ/USD. Tỉ giá tính thuế hải quan là 17560 đ/USD.
Chi phí bốc xếp dỡ và vận chuyển hàng về kho là 115000 đ.
Thuế nhập khẩu phải nộp và giá thực tế hàng mua được xác định như sau:
_ Thuế nhập khẩu của máy quang phổ = 12000 x 17560 x 20%
= 42.144.000 đ
_ Giá thực tế của máy quang phổ = 12000 x 17780 + 42144000 + 115000
= 255.619.000 đ
b. Phương pháp xác định giá trị hàng mua trong nước.
Giá trị thực tế hàng mua ở thị trường trong nước được tính trên cơ sở hóa đơn
GTGT do bên bán cung cấp và các chi phí thu mua liên quan. Cụ thể:
Giá thực tế hàng mua = Giá mua(theo HĐ) + Chi phí thu mua - Chiết khấu TM

trong vòng 30 ngày kể từ ngày giao hàng thì cũng được Công ty đưa ra chính sách
ưu đãi như trên.
Tóm lại tùy vào tính chất hàng hóa và khách hàng mà Công ty có chiến lược
giá thích hợp để vừa đảm bảo mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp vừa có
thể cạnh tranh với các đối thủ. Thực tế đã chứng minh những năm qua, khách hàng
của Công ty ngày càng nhiều, Công ty mở rộng thị trường tiêu thụ với những hợp
đồng kinh tế lớn với doanh số bán tăng cao. Điều này chứng tỏ chiến lược
Marketing nói chung, chiến lược giá nói riêng của Công ty là có hiệu quả. Đây
cũng là thành quả của sự chỉ đạo đúng đắn và sự phối hợp nhịp nhàng giữa cán bộ
và nhân viên trong vấn đề thu mua, tiêu thụ sản phẩm.
2.2.3. Kế toán hàng hóa tại Chi nhánh Công ty CP XNK vật tư kỹ thuật.
Hoạt động của Chi nhánh Công ty gồm hai thị trường thu mua hàng hóa là thị
trường nhập khẩu và thị trường trong nước. Tùy vào từng thị trường thu mua mà
công tác hạch toán kế toán lại được tiến hành khác nhau.
Tài khoản sử dụng để hạch toán Công nợ phải trả các nhà cung cấp nước ngoài là
Tk 3311 và chi tiết đến từng đối tượng nhà cung cấp.
Tài khoản sử dụng để hạch toán Công nợ phải trả các nhà cung cấp trong nước là
Tk 3312 cũng được chi tiết đến từng đối tượng cụ thể.
Quy trình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Công ty là tuân thủ
theo các quy định, hướng dẫn của chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành. Công tác
kế toán đã thực sự cung cấp những thông tin cần thiết cho việc quản lí kinh doanh
tại Chi nhánh cũng như Tổng Công ty và cho các đối tượng quan tâm ngoài doanh
nghiệp.
2.2.3.1. Hạch toán các nghiệp vụ thu mua hàng hóa trong nước.
Xuất phát từ nhu cầu của khách hàng, Phòng kinh doanh tiến hành lựa chọn
nhà cung cấp và trình duyệt đơn đặt hàng lên Ban Giám đốc Chi nhánh kí duyệt
sau đó Trưởng phòng kinh doanh tiến hành kí kết các hợp đồng mua hàng hóa. Khi
công việc trao đổi hàng hóa thực hiện xong, các chứng từ liên quan được chuyển
đến Phòng kế toán để tiến hành ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Các tài
khoản chính được sử dụng trong nghiệp vụ mua hàng trong nước là tài khoản Tk

1-a1
1-a1
3
3
1-a1
111 632
133
2a
2a
2a
1-b1 1-b1
515
111
2b 2b
642,1388
4 4
3312Y
1-a2
1-a21-a2
3312Z,3381
1-a3
1-a3
1-a3
Ghi chú:
Các nghiệp vụ được hạch toán chi tiết tới từng nhà cung cấp và khách hàng. Kế
toán định khoản như sau:
1.a1- Mua máy X- Quang nhập kho ngày 15/2 :
Nợ TK 1561: 20000000
Nợ TK 133 : 2000000
Có TK 112 : 18000000

Nợ TK 1561: 725115000
Có TK 151: 725115000
4- Hàng kiểm nhận thiếu so với hóa đơn: Khi hàng mua về kiểm nhận thiếu, kế
toán căn cứ vào định mức thiếu hụt cho phép để ghi sổ nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Nếu thiết trong định mức thì ghi tăng chi phí quản lí tk 642, nếu thiếu ngoài định
mức thì treo vào tài khoản 1388 – hàng mua thừa chờ xử lí. Cụ thể nghiệp vụ trên
được kế toán ghi sổ như sau:
Nợ TK 642: 2% x 350 x 59400 = 415800
Nợ TK 1388: 3% x 350 x 59400 = 623700
Có TK 3312: 1039500
Số vật tư thực tế vẫn tiến hành nhập kho bình thường, kế toán căn cứ vào khối
lượng hàng nhập kho thực tế để ghi sổ:
Nợ TK 1561: (350 – 350 x 5%) x 54000 =17955000
Nợ TK 133 :1795500
Có TK 3312: 19750500
( 54000 là giá 1 kg vật tư chưa có thuế GTGT 10%)
Đối với hàng hóa mà Công ty bán thẳng cho khách hàng hoặc hàng hóa đang
đi đường mà có phát sinh chi phí thu mua thì chi phí này được kế toán hạch toán
vào TK 1562 _ Chi phí thu mua hàng hóa để cuối kì phân bổ một lần cho hàng tiêu
thụ. Chi phí này bao gồm các chi phí vận chuyển, bốc xếp dỡ, chi phí thuê kho
bãi…
Kế toán xác định tổng chi phí thu mua của hàng tồn đầu kì và mua trong kì,
sau đó chia cho tổng tiêu thức phân bổ của hàng tiêu thụ và tồn cuối kì rồi nhân với
tổng tiêu thức phân bổ của hàng tiêu thụ trong kì để tính ra chi phí thu mua phân
bổ cho hàng tiêu thụ trong kì (A). Tổng tiêu thức phân bổ mà Công ty lựa chọn để
xác định chi phí thu mua là giá trị hàng thực tiêu thụ và tồn cuối kì. Kế toán căn cứ
vào sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa do kế toán vật tư lập
để lấy ra giá trị hàng thực tiêu thụ và tồn cuối kì.

A =


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status