1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Anh Dũng
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ T S
2.1. Đặc điểm và phân loại các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty.
Nghiệp vụ thanh toán biểu hiện mối quan hệ tài chính giữa Công ty với các
đối tượng trong và ngoài Công ty đồng thời cũng là cơ sở để kiểm soát các
hoạt động tài chính của Công ty. Mặt khác các nghiệp vụ thanh toán cũng
diễn ra khá thường xuyên trong Công ty. Việc quản lý hoạt động thanh toán
tốt có ý nghĩa rất quan trọng, nó góp phần nâng cao khả năng thanh toán và
hiệu quả tài chính của Công ty, giúp ổn định tình hình tài chính và đảm bảo
hoạt động sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn.
Nghiệp vụ thanh toán có phạm vi khá rộng, bao gồm:
- Thanh toán với người bán
- Thanh toán với người mua
- Thanh toán với nhà nước
- Thanh toán với người lao động
- Thanh toán tiền vay.
Tùy từng loại nghiệp vụ thanh toán mà có đối tượng và mật độ diễn ra
khác nhau.
Các nghiệp vụ thanh toán với người mua và người bán diễn ra hàng ngày
với mật độ lớn.
Các nghiệp vụ thanh toán với người lao động và với nhà nước diễn ra chủ
yếu vào cuối tháng và cuối kỳ kế toán.
Các nghiệp vụ thanh toán tiền vay diễn ra với mật độ tùy vào thời hạn vay.
Các ví dụ minh họa các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty được trích từ các
nghiệp vụ diễn ra trong tháng 02 năm 2009 tại Công ty.
2.2. Kế toán thanh toán với người bán tại Công ty
2.2.1. Đặc điểm các nghiệp vụ thanh toán với người bán tại Công ty
2.2.1.1. Các trường hợp phát sinh quan hệ thanh toán với người bán tại Công
ty
Toàn bộ nhà cung cấp của Công ty là người bán trong nước, nên đồng tiền
sử dụng chủ yếu trong thanh toán là Việt Nam Đồng.
Việc thanh toán bằng ngoại tệ tại Công ty chủ yếu xuất hiện trong các
nghiệp vụ nhập mua ôtô tại Công ty và đồng ngoại tệ duy nhất được sử dụng
trong các nghiệp vụ này là USD.
Nguyên tắc quy đổi ngoại tệ và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái tại Công ty
được thực hiện theo quy định.
Sinh viên: Phạm Bích Ngọc Lớp: Kế toán 47C
2
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Anh Dũng
- Đối với khoản chi để mua ôtô có sử dụng gốc ngoại tệ, Công ty sử dụng
tỷ giá bình quân liên ngân hàng ở thời điểm phát sinh nghiệp vụ để quy đổi
thành VND.
- Đến hạn thanh toán, Công ty sử dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng ở
thời điểm hiện tại để quy đổi thành VND. Và phần chênh lệch được hạch toán
theo quy định chung:
Nếu tỷ giá tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ nhỏ hơn tại thời điểm cuối kỳ,
Công ty ghi nhận như sau:
Nợ TK 635 – chi phí tài chính: phần chênh lệch tỷ giá giữa 2 thời điểm
Có TK 413 – chênh lệch tỷ giá hối đoái
Ngược lại, nếu tỷ giá tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ lớn hơn tại thời
điểm thanh toán, Công ty ghi nhận như sau:
Nợ TK 413 – chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 515 – doanh thu tài chính: phần chênh lệch tỷ giá giữa 2 thời
điểm
Tuy nhiên chính sách thanh toán với nhà cung cấp của Công ty chủ yếu là
thanh toán ngay nên rất ít khi phát sinh trường hợp này.
2.2.1.3. Đối tượng thanh toán
Đối tượng thanh toán chính và thường xuyên của Công ty là nhà cung cấp
(2) Phòng kinh doanh sau khi xem xét nhu cầu và nghiên cứu thị trường, lấy báo
giá sẽ trình kế hoạch mua hàng lên giám đốc
(3) Kế hoạch mua hàng sau khi được giám đốc duyệt sẽ được chuyển quay lại
phòng kinh doanh để liên hệ với nhà cung cấp lấy hàng, đồng thời các chứng
từ liên quan đến nghiệp vụ mua hàng này được chuyển cho phòng kế toán.
(4) Phòng kế toán thực hiện thanh toán cho người bán và vào sổ kế toán.
Trong đó thường thì hợp đồng mua hàng được ký 1 năm 1 lần hoặc nhiều
năm 1 lần với người bán vì các nhà cung cấp của Công ty là ổn định từ khi
Công ty ra đời.
Sinh viên: Phạm Bích Ngọc Lớp: Kế toán 47C
(2)
Giám đốcP. Kinh doanh
P. Đại lý
(1)
Xưởng sửa
chữa
(3b)
(3a)
Nhà cung cấp
P. Kế toán
(5)
4
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Anh Dũng
Hóa đơn giá trị gia tăng xuất hiện đều đặn ở mỗi nghiệp vụ mua hàng của
Công ty, phiếu chi sử dụng khi thanh toán bằng tiền mặt với người bán, giấy
báo Nợ và ủy nhiệm chi được Công ty sử dụng khi thanh toán với người bán
thông qua ngân hàng, các loại chứng từ như giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh
toán tiền tam ứng, giấy đề nghị thanh toán được Công ty sử dụng khi nhân
viên trong Công ty tạm ứng để đi mua hàng và thanh toán của Công ty với
A B C 1 2 3=1x2
1 Dầu Shell lít 2100 86.850 181.818.000
Cộng tiền hàng: 181.818.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 18.182.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 200.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm triệu đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Biểu 2.2. Ủy nhiệm chi
FROM: CT CO PHAN VT DV T&S PHONE NO: 8448617118 FEB 17 2009 11:11AM
BIDV PAYMENT ORDER Ngày/Date:
17/02/2009
Số tiền bằng số/Amount in figures: 200.000.000 VND
Số tiền bằng chữ/Amount in words: Hai trăm triệu đồng chẵn
……………………………………………………………….
Nội dung/Remarks: Trả tiền mua dầu Shell………………….
0018
ĐƠN VỊ/NGƯỜI YÊU CẦU: CÔNG TY CP VT – DV T&S
APPLICANT:
SỐ CMND:…………………………………………………
Ngày cấp/Date:……….Nơi cấp/Date:……………………..
Số TK:211100013616
Tại NH/At Bank: Đầu tư và phát triển Hà nội
ĐƠN VỊ/NGƯỜI HƯỞNG: CÔNG TY SHELL VN
APPLICANT:
SỐ CMND:…………………………………………………
Ngày cấp/Date:……….Nơi cấp/Date:……………………..
Số TK:002009587001
Tại NH/At Bank: HSBC – Chi nhánh Hà Nội
ĐƠN VỊ TRẢ TIỀN NGÂN HÀNG TRẢ/PAYING BANK
- Cùng ngày, Ngân hàng sau khi kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của bộ hóa đơn
chứng từ sẽ tiến hành thanh toán đồng thời gửi giấy báo Nợ cho Công ty cổ
phần vận tải và Dịch vụ T&S.
- Kế toán thanh toán nhận đầy đủ bộ hóa đơn chứng từ để ghi sổ và bảo quản
lưu trữ chứng từ.
2.2.2.3. Kế toán thanh toán với người bán tại Công ty
- Tài khoản sử dụng
Sinh viên: Phạm Bích Ngọc Lớp: Kế toán 47C
Ngày Mã GD Số sec PS Nợ PS Có Số dư Diễn giải
19/01/09 Số dư đầu 624913017.00
8213 200000000.00 424913017.00 Trả tiền
mua hàng
Tổng 200000000.00 424913017.00
Số dư cuối 424913017.00
7
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Sổ chi tiết TK 331
Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người bán
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Anh Dũng
Tài khoản kế toán được sử dụng để hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với
người bán tại Công ty là TK 331. Tài khoản này được chi tiết tới từng nhà
cung cấp thường xuyên như sau:
• TK 331Isuzu: Phải trả Công ty Isuzu Việt Nam
• TK 331Suzuki: Phải trả Công ty TNHH Việt Nam Suzuki
• TK 331Shell: Phải trả Công ty Shell Việt Nam TNHH.
• Ngoài ra còn có các TK 331 chi tiết tới từng nhà cung cấp khác
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác trong quan hệ thanh toán
với người bán như: TK 111, TK 112.
- Phương pháp kế toán:
Địa chỉ: Thanh Trì – Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN
Tài khoản: 331Shell
Đối tượng: Công ty Shell VN TNHH
Loại tiền: VND
Ngày,
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Tài
khoản
đối ứng
Thời
hạn
được
chiết
khấu
Số phát sinh Số dư
Số
hiệu
Ngày,
tháng
Nợ Có Nợ Có
A B C D E 1 2 3 4 5
Số dư đầu kỳ 5.681.536.425
03/02/09
07/02/09
15/02/09
Số dư cuối kỳ 6.573.205.639
Ngày 28 tháng 02 năm 2009
Người lập sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Sinh viên: Phạm Bích Ngọc Lớp: Kế toán 47C
9
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Anh Dũng
Biểu2.5: Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với nhà cung cấp
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ T&S
THANH TRÌ- HÀ NỘI
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NHÀ CUNG CẤP
STT Tên người bán
Số dư đầu kỳ Số phát sinh Số dư cuối kỳ
Nợ Có Nợ Có Nợ Có
1 Cty Shell VN TNHH 5.681.536.425 1.586.456.241 2.478.125.445 6.573.205.639
2 Cty v/c Xuyên Việt 86.254.892 10.254.178 96.509.070
3 Cty bảo hiểm Bảo Việt 105.041.263 13.908.448 118.949.711
… … … … … …
Cộng 11.568.794.83
2
8.969.966.212 10.005.693.452 12.604.522.072
Ngày 28 tháng 02 năm 2008
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Sinh viên: Phạm Bích Ngọc Lớp: Kế toán 47C
10
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Anh Dũng
Biểu 2.6: Chứng từ ghi sổ
1331
154
1331
156
1331
154
1331
6422
1331
331
-
-
-
-
-
-
-
-
-
3.363.636
336.364
10.083.000
504.150
181.818.000
18.182.000
13.908.448
1.390.845
27.272.727
2.727.273
Cộng 10.005.693.452
15
….
….
28/02/2009
….
…
8.969.966.212
…
Cộng tháng
Cộng lũy kế từ đầu quý
Cộng tháng
Cộng lũy kế từ đầu quý
Sổ này có: … trang, đánh số từ trang số 01 đến…
Ngày mở sổ: 01/01/2009
Ngày 28 tháng 02 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán
trưởng
Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Sinh viên: Phạm Bích Ngọc Lớp: Kế toán 47C
12
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Anh Dũng
Biểu 2.8: Sổ Cái tài khoản 331
Đơn vị: Công ty CP Vận tải và Dịch vụ T&S Mẫu số: S02c1-DNN
Địa chỉ: Thanh Trì – Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
ơ
SỔ CÁI
Năm: 2009
28/02
28/02
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh trong tháng
Cước v/c thép còn phải trả Cty Xuyên Việt
Thuế GTGT đầu vào
…
Dầu Shell còn phải trả cho Cty Shell VN TNHH
Thuế GTGT đầu vào
…
Phí kiểm toán còn phải trả cho Cty kiểm toán V
Thuế GTGT đầu vào
…
Trả tiền dầu Shell cho Cty Shell VN TNHH
…
154
1331
156
1331
6422
1331
112
350.000.000
11.568.794.832
3.363.636
336.364
181.818.000
18.182.000
27.272.727
2.727.273
hay thuê Công ty thực hiện Dịch vụ vận chuyển.
Đồng tiền chủ yếu sử dụng trong thanh toán là Việt Nam Đồng.
Sinh viên: Phạm Bích Ngọc Lớp: Kế toán 47C
Ngày 28 tháng 02 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
14
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Anh Dũng
Cũng như trong thanh toán với người bán, đối với các trường hợp khách
hàng mua ôtô cũng có thể thanh toán bằng ngoại tệ và đồng ngoại tệ duy nhất
được sử dụng trong các nghiệp vụ này là USD.
Nguyên tắc quy đổi ngoại tệ và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái tại Công ty
được thực hiện theo quy định.
- Đối với khoản phải thu có sử dụng gốc ngoại tệ, Công ty sử dụng tỷ giá
bình quân liên ngân hàng ở thời điểm phát sinh nghiệp vụ để quy đổi thành
VND.
- Đến hạn thanh toán, Công ty sử dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng ở
thời điểm hiện tại để quy đổi thành VND. Và phần chênh lệch được hạch toán
theo quy định chung giống như trong trường hợp thanh toán với nhà cung cấp.
Tuy nhiên, cũng giống như trường hợp thanh toán với người bán, trường
hợp này ít khi xuất hiện tại Công ty.
2.3.1.3. Đối tượng thanh toán
Do đặc thù về mặt hàng kinh doanh của Công ty là ôtô, dầu mỡ, Dịch vụ
vận tải, Dịch vụ sửa chữa, Dịch vụ cho thuê kho bãi,… nên khách hàng của
Công ty rất đa dạng, từ các tổ chức đến các cá nhân.
Khách hàng là tổ chức chủ yếu trong hoạt động bán ôtô, Dịch vụ vận tải,
dầu Shell, Dịch vụ cho thuê kho bãi, sửa chữa ôtô như:
- Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên
- Công ty Honda Việt Nam
Hóa đơn GTGT đầu ra xuất hiện đều đặn ở mỗi nghiệp vụ Công ty bán hàng
Sinh viên: Phạm Bích Ngọc Lớp: Kế toán 47C
Phòng đại lý
(2)
(1)
Giám đốcPhòng kinh doanh
Xưởng sửa chữa
(3)
(4)
Phòng kế toánKhách hàng
16
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Anh Dũng
hóa Dịch vụ, phiếu thu sử dụng khi khách hàng thanh toán bằng tiền mặt cho
Công ty, giấy báo Có và ủy nhiệm thu được Công ty sử dụng khi khách hàng
thanh toán cho Công ty thông qua ngân hàng.
Trình tự luân chuyển chứng từ trong nghiệp vụ thanh toán với người bán
được thể hiện qua ví dụ sau:
Ví dụ 2:
Ngày 10/02/2009, Công ty cổ phần vận tải và Dịch vụ T&S có bán cho
khách hàng là cá nhân một ôtô với tổng giá trị thanh toán là 330.000.000
VND, thanh toán bằng chuyển khoản.
Các hóa đơn chứng từ liên quan đến nghiệp vụ này là Hợp đồng mua bán
xe ôtô, Hóa đơn GTGT, Ủy nhiệm thu, Giấy báo Có.
Biểu 2.9: Hợp đồng mua bán xe ôtô
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------------------
HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE ÔTÔ
- Căn cứ luật Thương Mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội nước Cộng hòa
Điều 5: Trách nhiệm bên B
Điều 6: Điều khoản chung
Đại diện bên A Đại diện bên B
Biểu 2.10: Hóa đơn GTGT
Sinh viên: Phạm Bích Ngọc Lớp: Kế toán 47C
18
19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Trương Anh Dũng
Biểu 2.11: Ủy nhiệm thu
FROM: CT CO PHAN VT DV T&S PHONE NO: 8448617118 FEB 20 2009 11:11AM
BIDV RECEIVE ORDER Ngày/Date: 20/2/2009
Số tiền bằng số/Amount in figures: 315.000.000 VND
Số tiền bằng chữ/Amount in words: Ba trăm mười lăm triệu đồng chẵn
……………………………………………………………….
Nội dung/Remarks: Thu tiền bán ôtô………………….
0018
Sinh viên: Phạm Bích Ngọc Lớp: Kế toán 47C
Hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT)
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 20 tháng 2 năm 2009
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ T&S
Địa chỉ: Km 12 +300 quốc lộ 1A - Thanh Trì - Hà Nội
Số TK:21110000013614- NH ĐT & PTHN
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Hồng Sơn
Tên đơn vị :
Địa chỉ : Hai Bà Trưng, Hà Nội
Số TK: 1460205110345 NH NN&PTNT Nam Hà Nội
Hình thức thanh toán: chuyển khoản
STT Tên hàng hoá , Dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Ngày cấp/Date:……….Nơi cấp/Date:……………………..
Số TK: 1460205110345
Tại NH/At Bank: NN&PTNT – Chi nhánh Nam Hà
Nội
ĐƠN VỊ TRẢ TIỀN NGÂN HÀNG TRẢ/PAYING BANK
Giao dịch viên Kiểm soát viên
NGÂN HÀNG NHẬN/RECEIVING BANK
Giao dịch viên Kiểm soát viên
Biểu 2.12: Giấy báo Có
NHĐT&PTVN Trang: 1
Chi nhánh 211 CN NHĐT&PTVN Ngày:
22/2/2009
Giờ:
Sao kê tài khoản khách hàng
TK số: 21110000013616
Loại ngoại tệ: VNĐ
Từ ngày 23/02/09 đến 23/02/09
Lập bảng Xác nhận của ngân hàng
Chu trình luân chuyển chứng từ của nghiệp vụ này như sau:
- Ngày 10/02/2009 đại diện Công ty và ông Nguyễn Hồng Sơn ký hợp
đồng mua bán xe ôtô.
Sinh viên: Phạm Bích Ngọc Lớp: Kế toán 47C
Ngày Mã GD Số sec PS Nợ PS Có Số dư Diễn giải
20/03/09 Số dư đầu 624913017.00
8213 315.000.000 939913017.00 Thu tiền
bán ôtô
Tổng 93913017.00
Số dư cuối 939913017.00
20