Thực trạng chăm sóc người bệnh nội trú của điều dưỡng bệnh viện phục hồi chức năng tỉnh thanh hóa năm 2018 - Pdf 73

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

VĂLÊ VĂN THẾN THẾ

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ
CỦA ĐIỀU DƯỠNG BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
TỈNH THANH HOÁ NĂM 2018

LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ: 60.72.07.01

HÀ NỘI – 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CƠNG CỘNG

LÊ VĂN THẾ

THỰC TRẠNG
CHĂM SĨC NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ
CỦA ĐIỀU DƯỠNG BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
TỈNH THANH HOÁ NĂM 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ : 60.72.07.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS BÙI THỊ TÚ QUYÊN

T

Cuối cùng, với những kết quả trong nghiên cứu này, tôi xin chia sẻ với t t cả
các bạn đồng nghiệp trên mọi miền đ t nước.
Một lần nữa, xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2018
Học viên

L V

T


ii

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................. 1
MỤC TIÊU.................................................................................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN ........................................................................................... 4
1.1. Tổng quan về điều ưỡng và công tác chăm sóc người bệnh nội trú...................4
1.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến cơng tác chăm sóc người bệnh trong bệnh
viện ..............................................................................................................................6
1.3. Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về chăm sóc điều ưỡng ............10
1.4. Thông tin chung về Bệnh viện Ph c hồi chức năng tỉnh Thanh Hoá ................18
1.5. Khung lý thuyết ..................................................................................................19
KHUNG LÝ THUYẾT ............................................................................................. 20
Chương 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ P ƯƠNG P ÁP NG IÊN CỨU ............................21
2.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................21
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ......................................................................21
2.3. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................22
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu....................................................................22
2.5. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................................24

Ph l c 1

ẫu nghiên cứu th o các nhóm hoạt động chăm sóc của điều ưỡng qua

quan sát hồ sơ bệnh án
Ph l c 2: Các biến số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

.........81

.82

Ph l c 3: Bảng kiểm quan sát trực tiếp Điều ưỡng viên thực hiện hoạt động chăm
sóc người bệnh nội trú ............................................................................................... 88
Ph l c 4: Bảng kiểm quan sát gián tiếp Điều ưỡng viên thực hiện hoạt động
chăm sóc người bệnh nội trú qua hồ sơ bệnh án .......................................................93
Ph l c 5 : Phiếu hướng ẫn phỏng v n sâu về cơng tác chăm sóc người bệnh nội
trú của điều ưỡng (Đối với Giám đốc/Phó Giám đốc bệnh viện phụ trách công tác
điều dưỡng) ...............................................................................................................95
Ph l c 6 : Phiếu hướng ẫn thảo luận nhóm về hoạt động chăm sóc người bệnh nội
trú của điều ưỡng (Đối với Trưởng khoa /Phó trưởng khoa lâm sàng) .................. 97
Ph l c 7 : Phiếu hướng ẫn thảo luận nhóm về hoạt động chăm sóc người bệnh nội
trú của điều ưỡng (Đối với Điều ưỡng trưởng khoa lâm sàng)............................. 99
Ph l c 8 : Phiếu hướng ẫn thảo luận nhóm về hoạt động chăm sóc người bệnh nội
trú của điều ưỡng (Đối với Điều dưỡng viên khoa lâm sàng)............................... 101


iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Số Điều ưỡng viên của 04 khoa lâm sàng ..............................................22

Biểu đồ 3.2. Biểu hiện việc hồn thành chung 7 nhiệm v chăm sóc người bệnh nội
trú của điều ưỡng qua quan sát trực tiếp

38


vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ATNB

n toàn người bệnh

BYT :

Bộ Y tế

CS:

Chăm sóc

CSNB :

Chăm sóc người bệnh

CSNBTD :

Chăm sóc người bệnh toàn iện

ĐDV :


PHCN :

Ph c hồi chức năng

TLN :

Thảo luận nhóm

TW :

Trung ương

ICU :

Đơn vị hồi sức c p cứu, Điều trị tích cực


vii

TĨM TẮT LUẬN VĂN
Điều ưỡng (ĐD) là lực lượng chính cung c p các dịch v chăm sóc người
bệnh tại bệnh viện. ĐD chăm sóc NB tốt sẽ tăng cường hiệu quả trong khám và điều
trị bệnh cho NB. Ngiên cứu: Thực trạng hoạt động chăm sóc người bệnh nội trú của
điều dưỡng Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Thanh Hoá, thực hiện tại các khoa
lâm sàng của bệnh viện, nhằm mô tả hoạt động CSNB của ĐD và phân tích một số
yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động CSNB nội trú của ĐD.
Nghiên cứu áp d ng phương pháp mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và
định tính được tiến hành từ tháng 02 đến tháng 07 năm 2018. Phương pháp chọn
mẫu, đối với ĐD l y mẫu toàn bộ 31 Điều ưỡng đang trực tiếp làm công tác C NB

B

chưa hoàn

là th o dõi, đánh giá

người bệnh nội trú, t lệ ĐDV hoàn thành nhiệm v 90,9% và Ghi ch p ồ sơ bệnh
án đạt 83,5%. Kết quả từ nghiên cứu định tính đã kh ng định Nhân lực ĐD mỏng


viii

đặc biệt trong giờ trực chun mơn ĐD, chưa có sự khác biệt về tr nh độ chuyên
môn giữa Điều ưỡng Đại học, cao đ ng và trung c p. Công tác kiểm tra, giám sát
của các khoa trong bệnh viện chưa được thường xuyên và hiệu quả. Cơ sở hạ tầng,
trang thiết bị chưa đáp ứng được nhu cầu thực hiện nhiệm v CSNB của ĐD. Sự
phối hợp tốt giữa bác sĩ với điều ưỡng và điều ưỡng với nhau tại các khoa lâm
sàng và chế độ chính sách tốt là yếu tố tích cực giúp cho cơng tác CSNB của bệnh
viện.
Để tiếp t c cải thiện công tác CSNB của điều ưỡng, bệnh viện cần có kế
hoạch tăng cường nhân lực điều ưỡng cho các khoa lâm sàng đặc biệt là nhân lực
điều ưỡng trực ngoài giờ hành chính và tăng cường cơ chế kiểm tra, giám sát cả
trong và ngồi giờ, cần chú trọng cơng tác tư v n GD K, vệ sinh cá nhân cho NB,
quy tr nh kỹ thuật Điều ưỡng. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế
để ph c v chăm sóc người bệnh.


1

ĐẶT VẤN ĐỀ


2

đối khá, với 4 nội ung đạt từ 78,7% (hồ trợ tâm lý, tinh thần NB) đến 88,9% (tiếp
đón NB). Tuy nhiên, nội ung tư v n GDSK chỉ đạt 50.2%. đã chỉ ra rằng: ĐD làm
tốt việc chăm sóc h trợ tinh thần và thực hiện y lệnh của bác sĩ nhưng việc h trợ
NB ăn uống; chăm sóc vệ sinh cá nhân lại chủ yếu o người nhà thực hiện. Nghiên
cứu định tính cũng cho th y số lượng và ch t lượng của ĐDV, sự phối hợp giữa bác
sĩ và ĐD, giữa ĐD với ĐD, giữa khoa với các phịng chức năng cũng như cơng tác
kiểm tra, giám sát có ảnh hưởng đáng kể đến việc CSNB của ĐDV và ch t lượng
điều trị NB [16].
Bệnh viện Ph c hồi chức năng tỉnh Thanh Hoá là bệnh viện chuyên khoa
tuyến tỉnh hạng II, chuyên ngành PHCN, trực thuộc Sở Y tế Thanh Hoá, bệnh viện
chịu trách nhiệm điều trị PHCN cho nhân ân trên địa bàn tỉnh và thực hiện chỉ đạo
tuyến về chuyên ngành PHCN cho Sở Y tế Thanh Hố, với qui mơ 120 giường
bệnh. Bệnh nhân đến với bệnh viện đa số là những NB đã điều trị c p tính ổn định,
NB cao tuổi, bệnh tật quanh năm, nằm viện quay vòng nhiều nên r t quen thuộc với
bệnh viện. Nhiều NB là những người khuyết tật bẩm sinh hoặc khuyết tật sau các
bệnh c p tính, tai nạn rủi o nên r t khó khăn trong các hoạt động tự chăm sóc hàng
ngày. Chính v vậy, ngồi nhu cầu tập luyện, điều trị P CN th chăm sóc của điều
ưỡng để đáp ứng các nhu cầu của người bệnh hàng ngày như GD K, C tinh thần,
vệ sinh cá nhân, thực hiện các quy tr nh kỹ thuật điều ưỡng ... là r t cần thiết.
Các hoạt động chăm sóc người bệnh th o quy định tại Thông tư 0 /2011/TTBYT được triển khai tại Bệnh viện Ph c hồi chức năng tỉnh Thanh ố từ năm 2011
nhưng đến nay chưa có những bằng chứng khoa học để kh ng định thực trạng cơng
tác chăm sóc của điều ưỡng cho người bệnh thực hiện như thế nào? o với yêu cầu
quy định và so với các viện khác th mức độ đáp ứng của điều ưỡng với các nhu cầu
chăm sóc của người bệnh tại bệnh viện thực tế như thế nào? những yếu tố nào ảnh
hưởng đến hoạt động C NB của ĐD tại bệnh viện.
Xu t phát từ t nh h nh thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Thực
trạng chăm sóc người bệnh nội trú của điều dưỡng Bệnh viện Phục hồi chức năng


trên thế giới.
Ngày 22 tháng 4 năm 2005, Bộ Nội v

đã ban hành Quyết định số

41/2005/QĐ-BNV, quy định chức trách của điều ưỡng là viên chức chuyên môn kỹ
thuật của ngành y tế, tổ chức thực hiện các kỹ thuật điều ưỡng cơ bản và kỹ thuật
điều ưỡng chuyên khoa tại các cơ sở y tế đây [41].
1.1.2. Khái niệm về chăm sóc người bệnh nội trú
Chăm sóc điều dưỡng là những chăm sóc chun mơn của người ĐD đối với
NB từ khi vào viện đến lúc ra viện. Nội dung chính bao gồm: chăm sóc thể ch t,
tinh thần, inh ưỡng, lập kế hoạch chăm sóc, th o õi, PHCN, GDSK cho NB.
Chăm sóc ĐD bắt đầu từ lúc NB đến khám, vào viện và cho đến khi NB ra viện
hoặc tử vong [14].
Điều 2, Thông tư 0 /2011/TT-BYT ghi rõ: “C NB trong bệnh viện bao gồm
sự hồ trợ, đáp ứng các nhu cầu cơ bản của m i NB nhằm duy trì hơ h p, tuần hồn,
thân nhiệt, ăn uống, bài tiết, tư thế, vận động, vệ sinh cá nhân, ngủ, nghỉ; chăm sóc
tâm lý; h trợ điều trị và tránh nguy cơ từ môi trường bệnh viện cho NB” [28]
Quy tr nh điều ưỡng là phương pháp khoa học được áp d ng trong lĩnh vực
ĐD để thực hiện CSNB có hệ thống bảo đảm liên t c, an toàn và hiệu quả bao gồm:
nhận định, chẩn đoán ĐD, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả chăm sóc ĐD
[28].
gười bệnh cần chăm sóc c p I là người bệnh nặng, nguy kịch, hôn mê, suy
hơ h p, suy tuần hồn, phải nằm b t động và yêu cầu có sự theo dõi, CSTD và liên
t c của điều ưỡng viên, hộ sinh viên.


5


, và bệnh nhân khơng có khuyết tật

đến bệnh viện điều trị thơng thường, các bệnh cơ, xương, khớp, thần kinh

V vậy


6

trong nghiên cứu này chúng tôi phân NB thành 2 nhóm NB khuyết tật và NB khơng
khuyết tật.
1.1.3. Chức năng và vai trò của người điều dưỡng
Chức năng của người điều ưỡng th o Tổ chức Y tế thế giới, được thể hiện ở
ba chức năng chính (1) chức năng hụ thuộc là các hoạt động thực hiện th o y lệnh
của bác sĩ; (2) chức năng hối hợ là phối hợp với các thành viên trong nhóm chăm
sóc, nhân viên chuyên ngành khác, phối hợp với NB để hoàn thành kế hoạch C NB
đạt hiệu quả cao; (3) chức năng độc l

là các hoạt động trong phạm vi kiến thức

được đào tạo để thực hành, chẩn đoán điều ưỡng và xử trí khơng cần bác sĩ ra y lệnh
như đáp ứng 14 nhu cầu cơ bản của NB [27].
Vai trị người chăm sóc là thuộc tính cơ bản của người ĐD, đây là nền tảng của
mọi can thiệp điều ưỡng. J n Watson cho rằng “Thực hành chăm sóc là hạt nhân của
nghề điều ưỡng” [26]. Chăm sóc thể hiện ở việc sử

ng quy tr nh kỹ thuật để thực

hiện CSNB; Th o õi iễn tiến bệnh và báo ngay với bác sĩ những



1.2.1. Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác chăm sóc người bệnh nội trú
Những năm trước đây, chức năng nhiệm v của điều ưỡng là thực hiện y lệnh
như tiêm, truyền, thay băng, đo các

u hiệu sinh tồn

ph thuộc vào chỉ định của


7

bác sĩ và đóng vai trị là một người ph tá của bác sĩ nên cơng tác chăm sóc của ĐD
chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của NB.

ầu hết cơng tác chăm sóc cơ bản cho

NB được người nhà NB đảm nhiệm. Năm 2003, Chỉ thị 05/2003/BYT- CT của Bộ
trưởng Bộ Y tế đã yêu cầu mọi cán bộ y tế đều có trách nhiệm thực hiện C NBTD,
các bệnh viện phải tăng cường công tác CSNBTD thông qua 5 hoạt động chính: (1)
Kiện tồn mạng lưới điều ưỡng trưởng từ ở Y tế đến tận khoa, phòng trong bệnh
viện, (2) Thành lập Ban chỉ đạo CSNBTD bao gồm các thành phần liên quan để tăng
cường chỉ đạo C TD, (3) Yêu cầu Giám đốc bệnh viện phải đầu tư cho công tác
CSTD qua đào tạo, bổ sung nguồn lực và phát động phong trào thi đua, (4) Giao trách
nhiệm cho các trưởng khoa lâm sàng tổ chức thực hiện C NBTD, xố bỏ mơ h nh
phân cơng chăm sóc th o cơng việc mà thay vào đó là mơ h nh phân cơng chăm sóc
th o đội hoặc nhóm, (5) Giao trách nhiệm cho các khoa, đơn vị cận lâm sàng (Xét
nghiệm, Dược, Vật tư - Trang thiết bị, K NK, Dinh ưỡng) cung c p ịch v tại các
khoa lâm sàng để giành thời gian cho người điều ưỡng C NB nhiều hơn [24].
Năm 2009, Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ra đời quy định

công tác CSNB trong bệnh viện; Kế hoạch tổ chức thực hiện công tác CSNBTD của
bệnh viện/khoa; chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều ưỡng; tổ chức phân c p
chăm sóc và h trợ chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh, Tổ chức chăm sóc
ph c hồi chức năng phòng ngừa biến chứng; tổ chức ghi phiếu theo dõi, CSNB và
bình phiếu chăm sóc; và tổ chức tư v n giáo d c sức khỏe [6].
Ngày 03 tháng 12 năm 2013, Bộ trưởng Bộ Y tế ra Quyết định số
4858/QĐ-BYT về việc ban hành thí điểm Bộ tiêu chí đánh giá ch t lượng bệnh viện,
đến ngày 18 tháng 11 năm 201 , Bộ Y tế đã ra Quyết định số 858/QĐ-BYT về
việc ban hành chính thức thực hiện Bộ tiêu chí ch t lượng bệnh viện Việt Nam
phiên bản 2.0. Hoạt động điều ưỡng và CSNB được quy định tại m c C6. Bộ tiêu
chí ch t lượng được xây dựng và ban hành là bộ công c để các bệnh viện áp d ng
tự đánh giá ch t lượng và cho các đoàn kiểm tra của cơ quan quản lý y tế tiến hành
đánh giá ch t lượng bệnh viện định kỳ, hằng năm hoặc đột xu t. Đây chính là cơ sở
để chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng hoạt động chăm sóc người bệnh
nội trú của điều dưỡng tại bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Thanh Hoá năm
2018” Khung lý thuyết và các biến số của nghiên cứu này được xây dựng dựa trên
tham khảo thông tin của Thông tư 0 /2011/TT - BYT, Bộ tiêu chí đánh giá ch t
lượng bệnh viện của Bộ Y tế và

ướng dẫn đánh giá ch t lượng CSNB trong các

bệnh viện của Hội điều ưỡng Việt Nam [31],[2],[13].
1.2.3. Các phương pháp đánh giá


9

Để đánh giá việc điều ưỡng thực hiện các nhiệm v chăm sóc người bệnh
nội trú tại bệnh viện, các nghiên cứu gần đây đã thực hiện các phương pháp đánh
giá như :

1.3. Các nghiên cứu trên th giới và tại Việt Nam về c

m sóc điều dưỡng

1.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới
1.3.1.1. Về thực trạng chăm sóc điều dưỡng
Tư v n G SK cho người bệnh: Tư v n GD K cho người bệnh là một khía
cạnh cơ bản của CSNB, giáo d c nhưng nghèo thông tin là v n đề phổ biến nh t của
các khiếu nại từ phía người bệnh trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.
Theo Aghakhani và các cộng sự (2012), nghiên cứu về những rào cản quan
trọng nh t của GD K người bệnh là t nh h nh làm việc của điều ưỡng, là kiến thức
th p của ĐD và không th y tầm quan trọng của GD K. Về cơ sở bệnh viện, là thiếu
các nguồn tài nguyên để thực hiện GD K. Nghiên cứu này cho th y, sự tương tác
giữa người bệnh, bác sĩ, điều ưỡng và các yếu tố hệ thống có ý nghĩa đối với việc
thực hiện GD K cho NB. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 250 NB
của

ohamm

. . và O tola Titilayo Dorothy (2014) tại tiểu bang

o, Nig ria

cũng kh ng định, nơi mà điều ưỡng thực hiện tốt nhiệm v và NB được truyền
thông đầy đủ sẽ được NB đánh giá tích cực và thỏa đáng [50],[48].
Chăm sóc tinh thần
Nghiên cứu của Lain Ghiw t an Kalayou Ki anu (2014), khoa Điều ưỡng,
trường Đại học khoa học sức khỏe tại Mekelle University, Tigray, North Ethiopia
cho th y hầu như NB hài lịng với phản ứng nhẹ nhàng của ĐD, 44
ĐD khơng cáu gắt, quát mắng, 40

1.3.1.2. Nghiên cứu về các yếu tố liên quan
Các yếu tố liên quan đến việc thực hiện C NB của ĐDV có thể nói đến là giới
tính. Nghiên cứu về các yếu tố liên quan, Th o Oz mir (2008), nghiên cứu về giới
và nghề nghiệp, nhận thức của sinh viên điều ưỡng về vai trò của ĐDV nam ở Thổ
Nhĩ Kỳ, kết quả chỉ ra rằng nghề điều ưỡng vẫn được coi là nghề ph hợp cho phái
nữ, nhưng trong một vài hoạt động C NB vẫn cần có ĐD nam. Có 47,8% sinh viên
ĐD nam tin rằng nam giới sẽ cải thiện ch t lượng C NB, v sức mạnh thể ch t của họ,
đặc biệt là ở các khu vực ICU (Intensive care unit), phòng Mổ, khoa C p cứu là nơi
thích hợp cho nam giới làm việc, còn khoa Nhi là nơi làm việc thích hợp cho giới nữ.
V vậy, nam giới sẽ gặp khó khăn ở vài hoạt động chăm sóc được cho là vai trị truyền
thống của nữ giới [42]. Ngồi ra, các yếu tố về thời gian trung b nh điều ưỡng trực
tiếp C NB, số nhân lực điều ưỡng tham gia chăm sóc, khối lượng cơng việc cũng
liên quan đến ch t lượng C NB và sự an toàn của người bệnh.
Th o nghiên cứu của J.N
phương pháp sử

l man và các cộng sự (2002), tiến hành bằng

ng ữ liệu hành chính từ năm 199 cho 99 bệnh viện tại 11 tiểu

bang (bao gồm 5.0 5.9 9 bệnh nhân nội khoa và 1.104. 59 bệnh nhân phẫu thuật) để
kiểm tra mối liên quan giữa thời gian chăm sóc của điều ưỡng với kết quả điều trị
của bệnh nhân. Kết quả cho th y, số giờ trung b nh m i người bệnh được điều ưỡng
chăm sóc m i ngày là ,8 giờ, thời gian trung b nh m i người bệnh được điều ưỡng
chăm sóc m i ngày cao có liên quan đến ch t lượng C NB tốt và thời gian nằm viện
của NB ngắn hơn. Tuy nhiên, nghiên cứu sử

ng số liệu thứ c p nên có thể chưa

phản ánh đầy đủ về các hoạt động chăm sóc so với thực tế, v vậy cần có một nghiên

NNNB trong phạm vi chuyên môn của mình.
Nghiên cứu của Bùi Thị Bích Ngà (2011), đánh giá của 2

người bệnh về

thực trạng cơng tác chăm sóc của điều ưỡng tại bệnh viện Y học Cổ truyền trung
ương, t lệ người bệnh được GDSK chỉ đạt 49,6% [15]; Nghiên cứu của Dương Thị
B nh

inh (2012), đánh giá thực trạng công tác CSNB tại các khoa lâm sàng bệnh

viện Hữu Nghị, khảo sát 216 NB thì t lệ người bệnh được GDSK chỉ đạt 66,2%
[10]; Nghiên cứu của Trần Ngọc Trung (2012), đánh giá hoạt động CSNB của ĐDV
tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồng, khảo sát 400 NB. Kết quả, t lệ người bệnh
được ĐDV tư v n, hướng dẫn GDSK chỉ đạt 24,7% [38]. Riêng đối với nghiên cứu
của Châu Thị Hoa (2010) tại Trung tâm ung bướu Bệnh viện Trung ương uế, khảo
sát 75 NB ung thư hạ họng - thực quản, kết quả cho th y t lệ NB được chăm sóc
GDSK chiếm khá cao (76%) [37]. Nghiên cứu của Phạm Anh Tu n (2011) tại bệnh
viện Việt Nam - Th y Điển ng Bí, đánh giá hoạt động CSNB của ĐDV qua
người bệnh, NNNB, t lệ người bệnh được tư v n, GDSK là 83,3% [40]. Nghiên


13

cứu tương tự của Trần Thị Thảo tại bệnh viện này năm 2013, kết quả đánh giá
chung về việc thực hiện tư v n, hướng dẫn GD K cho người bệnh và NNNB của
ĐDV cũng đạt t lệ 74,1% [33]. Tuy nhiên, đa số các nghiên cứu này được tiến
hành từ l y ý kiến của người bệnh và NNNB, vì vậy cần thực hiện đánh giá thêm
bằng quan sát trực tiếp để có số liệu khách quan hơn.
Chăm sóc tinh thần


14

qua thông dạ dày (18,3 ) và đáp ứng nhu cầu PHCN cho người bệnh đạt từ 15%
đến 38,3 . ướng dẫn NB về chế độ inh ưỡng, thực hiện thuốc và theo dõi dùng
thuốc t lệ lần lượt là 86,7%, 96,7% và 91,7%, có 98,3% NB được cơng khai thuốc
hàng ngày. Các yếu tố tác động và cản trở nhiều nh t đến hoạt động CSNB theo ý
kiến của ĐDV là thiếu phương tiện (52,7%); thiếu nhân lực (48,3%); thiếu thời gian
(21,8%); thiếu tr nh độ chuyên môn; lớn tuổi (10%) và thiếu sự quan tâm của lãnh
đạo (6,7%). Tuy nhiên, nghiên cứu chưa xác định mối liên quan giữa các yếu tố tác
động và cản trở nêu trên với việc thực hiện các nhiệm v CSNB của ĐDV [38].
Nghiên cứu của Dương Thị Bình Minh (2012) tại bệnh viện Hữu Nghị, t lệ
ĐDV trực tiếp giúp người bệnh nặng trong chăm sóc vệ sinh cá nhân chỉ chiếm
11,5%, cịn NB đánh giá ĐD hướng dẫn, giải thích chế độ ăn th o bệnh tật th đạt t
lệ cao (90,

). Cơng tác chăm sóc, h trợ về tâm lý, tinh thần được người bệnh

đánh giá cũng chiếm t lệ cao (94,9 ). Đối với nhiệm v th o õi và đánh giá NB,
ĐDV thực hiện r t tốt (94%), thực hiện thuốc, theo dõi dùng thuốc và thực hiện các
kỹ thuật chuyên môn cũng được NB đánh giá trên 90 . Tuy nhiên, các yếu tố liên
quan đến hoạt động CSNB của ĐDV chỉ được xác định bằng phương pháp nghiên
cứu định tính, vì vậy cần thực hiện thêm nghiên cứu định lượng để có tính khách
quan hơn [10].
Hướng dẫn dùng thuốc
Điều ưỡng là người trực tiếp dùng thuốc hoặc hướng dẫn NB dùng thuốc,
hiểu biết của người điều ưỡng trong quá tr nh chăm sóc bằng thuốc sẽ giúp việc sử
d ng thuốc cho NB vừa hiệu quả vừa an toàn. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng
Nương về hiệu quả các giải pháp nâng cao kỹ năng chăm sóc bằng thuốc của điều
ưỡng Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp năm 2012, qua khảo sát 94 điều ưỡng tại 5

trước và sau tập hu n CSTD tại Bệnh viện Trung ương

uế, kết quả khảo sát bằng

phiếu thăm ò 400 người bệnh và 400 điều ưỡng cho th y, điều ưỡng thực hiện
an toàn trước và sau tập hu n có sự thay đổi đáng kể, an toàn về chế độ ăn, thuốc từ
91% lên 95,6%, an tồn về thực hiện các quy trình kỹ thuật từ 92% lên 98%, an
tồn về quy chế chun mơn từ 91% lên 98%, an toàn trong vận chuyển người bệnh
từ 92% lên 96%. Mặc

, ĐDV tại bệnh viện đã thực hiện khá tốt các nhiệm v này

trước đó, nhưng qua đây cũng thể hiện r t rõ sự quan tâm của lãnh đạo bệnh viện
đối với công tác CSNB qua việc tổ chức tập hu n và đánh giá lại nhằm đảm bảo
ch t lượng CSNB của bệnh viện [32].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status