Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh tay chân miệng của người chăm sóc chính trẻ dưới 5 tuổi tại xã ba cụm bắc, khánh sơn, khánh hòa năm 2018 - Pdf 73

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LÊ THỊ NHẬT DUYÊN

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỰC HÀNH PHÒNG
BỆNH TAY CHÂN MIỆNG CỦA NGƯỜI CHĂM SĨC
CHÍNH TRẺ DƯỚI 5 TUỔI TẠI XÃ BA CỤM BẮC,
KHÁNH SƠN, KHÁNH HÒA NĂM 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01

HÀ NỘI, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LÊ THỊ NHẬT DUYÊN

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỰC HÀNH PHÒNG
BỆNH TAY CHÂN MIỆNG CỦA NGƯỜI CHĂM SĨC
CHÍNH TRẺ DƯỚI 5 TUỔI TẠI XÃ BA CỤM BẮC,
KHÁNH SƠN, KHÁNH HÒA NĂM 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01



Lê Thị Nhật Duyên


ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN……………………………………………………………………….i
MỤC LỤC ................................................................................................................. ii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................v
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ..................................................................................... vi
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .....................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Bệnh tay chân miệng ............................................................................................4
1.1.1. Khái niệm chung về bệnh tay chân miệng ........................................................4
1.1.2. Lịch sử bệnh tay chân miệng ...........................................................................4
1.1.3. Tác nhân gây bệnh ............................................................................................4
1.2. Đặc điểm dịch tễ học bệnh tay chân miệng .........................................................5
1.2.1. Nguồn truyền và phương thức lây truyền .........................................................5
1.2.2. Các dấu hiệu, triệu chứng..................................................................................5
1.2.3. Chẩn đoán và biến chứng ..................................................................................6
1.2.4. Tính cảm nhiễm.................................................................................................6
1.2.5. Đặc điểm mắc bệnh theo tuổi và tính miễn dịch của bệnh ...............................7
1.2.6. Đặc điểm mắc bệnh theo giới tính ....................................................................7
1.2.7. Phân bố bệnh theo mùa .....................................................................................7
1.2.8. Phòng bệnh và biện pháp xử lý dịch .................................................................7
1.3. Tình hình bệnh tay chân miệng trên thế giới và Việt Nam ..................................9
1.3.1. Tình hình bệnh tay chân miệng trên thế giới ....................................................9

2.7.2. Thước đo và tiêu chuẩn đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành .....................39
2.8. Phương pháp nhập và phân tích số liệu .............................................................41
2.9. Đạo đức trong nghiên cứu ..................................................................................41
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................43
3.1. Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ............................................43


3.2. Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh tay chân miệng cho trẻ dưới 5 tuổi
của ĐTNC .................................................................................................................47
3.2.1. Kiến thức về phòng bệnh TCM cho trẻ dưới 5 tuổi của ĐTNC .....................47
3.2.2. Thái độ về phòng bệnh TCM cho trẻ dưới 5 tuổi của ĐTNC .........................54
3.2.3. Thực hành về phòng bệnh TCM cho trẻ dưới 5 tuổi của ĐTNC ....................56
3.3. Một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh TCM cho trẻ dưới 5 tuổi của
ĐTNC ........................................................................................................................64
3.3.1. Mối liên quan giữa các đặc điểm chung của ĐTNC với thực hành phòng bệnh
TCM ..........................................................................................................................64
3.3.2. Mối liên quan giữa kiến thức của ĐTNC với thực hành về phòng bệnh TCM
...................................................................................................................................67
3.3.3. Mối liên quan giữa thái độ của ĐTNC với thực hành về phòng bệnh TCM ..68
Chương 4: BÀN LUẬN ...........................................................................................69
4.1. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu .......................................................69
4.2. Kiến thức về phòng bệnh TCM cho trẻ dưới 5 tuổi của ĐTNC ........................70
4.3. Thái độ về phòng bệnh TCM cho trẻ dưới 5 tuổi của ĐTNC ............................76
4.4. Thực hành về phòng bệnh TCM cho trẻ dưới 5 tuổi của ĐTNC .......................77
4.5. Một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh TCM .................................84
4.5.1. Liên quan giữa các yếu tố cá nhân với thực hành phòng bệnh TCM .............84
4.5.2. Liên quan giữa kiến thức với thực hành về phòng bệnh TCM .......................87
4.5.3. Liên quan giữa thái độ với thực hành về phòng bệnh TCM ...........................88
4.6. Hạn chế của nghiên cứu .....................................................................................88
KẾT LUẬN ..............................................................................................................90

Bảng 3.7. Thái độ của ĐTNC về phòng bệnh TCM .................................................54
Bảng 3.8. Thực hành của ĐTNC về RTVXP và thời điểm RTVXP ........................56
Bảng 3.9. Thực hành của ĐTNC về lau rửa vệ sinh đồ chơi của trẻ ........................59
Bảng 3.10. Thực hành của ĐTNC về vệ sinh môi trường ........................................60
Bảng 3.11. Thực hành của ĐTNC về vệ sinh ăn uống cho trẻ .................................62
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa các đặc điểm chung của ĐTNC với thực hành phòng
bệnh TCM .................................................................................................................64
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành phòng bệnh TCM .............67
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa thái độ với thực hành phòng bệnh TCM .................68


iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. Số ca mắc bệnh TCM tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2013 - 2017 ............12
Biểu đồ 3.1. Nguồn cung cấp thông tin về bệnh TCM (n = 298) .............................45
Biểu đồ 3.2. Nguồn thông tin mong muốn được nhận về bệnh TCM (n = 315) ......46
Biểu đồ 3.3. Kiến thức của ĐTNC về tác nhân chính gây bệnh TCM (n = 360) .....47
Biểu đồ 3.4. Kiến thức của ĐTNC về thời điểm xảy ra bệnh TCM (n = 360) .........48
Biểu đồ 3.5. Kiến thức của ĐTNC về dấu hiệu nhận biết bệnh TCM (n = 360) ......49
Biểu đồ 3.6. Kiến thức chung về phòng bệnh TCM của ĐTNC (n = 360) ..............53
Biểu đồ 3.7. Thái độ chung về phòng bệnh TCM của ĐTNC ..................................55
Biểu đồ 3.8. Thực hành của ĐTNC về vệ sinh cho trẻ hàng ngày ...........................57
Biểu đồ 3.9. Thực hành của ĐTNC về thời điểm RTVXP cho trẻ trong ngày (n =
283)............................................................................................................................58
Biểu đồ 3.10. Thực hành chung về phòng bệnh TCM của ĐTNC ...........................64


v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT



Người chăm sóc chính

PTTH:

Phổ thơng trung học

PVS:

Phỏng vấn sâu

RTVXP:

Rửa tay với xà phịng

TCM:

Tay chân miệng

TĐHV:

Trình độ học vấn

THCS:

Trung học cơ sở

TLN:

Thảo luận nhóm

20,6% NCSC trẻ dưới 5 tuổi có kiến thức chung đạt về phịng bệnh TCM; 19,2%
NCSC trẻ dưới 5 tuổi có thái độ tích cực về phịng bệnh TCM; 21,4% NCSC trẻ
dưới 5 tuổi có thực hành đạt về phịng bệnh TCM. Nghiên cứu đã xác định được
một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh TCM của ĐTNC như: NCSC trẻ
là người dân tộc Kinh; trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở lên; nghề nghiệp
là cán bộ, công nhân, viên chức, buôn bán/kinh doanh; thuộc hộ gia đình có kinh tế
trung bình/khá/giàu; tiếp cận từ 2 nguồn thông tin về bệnh TCM trở lên; kiến thức
đạt; thái độ tích cực thì có thực hành chung đạt về phòng bệnh TCM tốt hơn.
Từ kết quả nghiên cứu, chúng tơi có một số kiến nghị: Ngành y tế địa phương
cần đẩy mạnh hoạt động thông tin, giáo dục truyền thơng về phịng bệnh TCM trên
các phương tiện thơng tin đại chúng và trạm y tế xã, đảm bảo các yếu tố: dễ hiểu, dễ
nhớ, dễ thực hiện, thiết thực, cần có hình ảnh minh họa trực quang và có tiếng
Raglai. Hướng dẫn chủ động phịng bệnh TCM đến tận người dân, mỗi người dân


cần thực hiện tốt một số biện pháp sau: dùng xà phòng rửa tay thường xuyên cho trẻ
và NSCC trẻ trong sinh hoạt; dùng dung dịch sát khuẩn lau rửa hàng ngày đồ chơi,
đồ dùng cho trẻ, vật dụng/sàn nhà có trẻ tiếp xúc; cho trẻ ăn chín, ăn liền sau nấu;
dùng riêng dụng cụ ăn uống và sử dụng nước sạch cho trẻ ăn uống, sinh hoạt; cần
thực hiện tốt vệ sinh môi trường và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh tại gia đình.


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tay chân miệng (TCM) là bệnh nhiễm vi rút cấp tính, lây truyền theo
đường tiêu hóa, thường gặp ở trẻ nhỏ và có khả năng gây thành dịch lớn. Hai nhóm
tác nhân gây bệnh thường gặp là Coxsackie virus A16 (CA16) và Enterovirus 71
(EV71). Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là sốt, đau họng, tổn thương niêm mạc miệng
và da chủ yếu ở dạng phỏng nước thường thấy ở lịng bàn tay, lịng bàn chân, đầu

ca, chiếm 25,3%); số trẻ mắc tập trung ở nhóm trẻ 0 - 3 tuổi (28 ca, chiếm 74%), 3 5 tuổi (10 ca, chiếm 26%); hầu hết trẻ mắc bệnh không đi học (33 ca, chiếm 87%)
và đây là xã có thành phần dân tộc đa dạng với trên 70% dân số là dân tộc Raglai,
20% dân tộc Kinh, còn lại là các dân tộc khác như Tày, Chu ru, Ê đê.
Đến nay chưa có nhiều nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành phòng
bệnh TCM của người dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa cũng như huyện Khánh Sơn,
đặc biệt là ở những bà mẹ và người chăm sóc chính (NCSC) trẻ dưới 5 tuổi (là
nhóm tuổi mắc và tử vong TCM nhiều nhất).
Để góp phần vào cơng tác phịng bệnh TCM, chúng tơi tiến hành nghiên cứu:
“Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng
bệnh tay chân miệng của người chăm sóc chính trẻ dưới 5 tuổi tại xã Ba Cụm
Bắc, Khánh Sơn, Khánh Hòa năm 2018”. Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp
cơ sở khoa học và thơng tin giúp cho việc phòng bệnh TCM cho NCSC trẻ dưới 5
tuổi tại địa phương hiệu quả hơn.


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh tay chân miệng của
người chăm sóc chính trẻ dưới 5 tuổi tại xã Ba Cụm Bắc, huyện Khánh Sơn, tỉnh
Khánh Hòa năm 2018.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh tay chân miệng
của người chăm sóc chính trẻ dưới 5 tuổi tại xã Ba Cụm Bắc, huyện Khánh Sơn,
tỉnh Khánh Hòa.


4

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Bệnh tay chân miệng

ruột khác thường gây bệnh nhẹ. Vi rút có thể tồn tại nhiều ngày ở điều kiện bình
thường và nhiều tuần ở nhiệt độ 40C. Tia cực tím, nhiệt độ cao, các chất diệt trùng
như formaldehyt, các dung dịch khử trùng có chứa Clo hoạt tính có thể diệt vi rút
[6].
1.2. Đặc điểm dịch tễ học bệnh tay chân miệng
1.2.1. Nguồn truyền và phương thức lây truyền
Bệnh TCM lây truyền qua đường tiêu hoá: nước uống, bàn tay của trẻ hoặc
của người chăm sóc trẻ, các đồ dùng, đặc biệt là đồ chơi và vật dụng sinh hoạt hàng
ngày như chén, bát, đĩa, thìa, cốc bị nhiễm vi rút từ phân hoặc dịch nốt phỏng, vết
loét hoặc dịch tiết đường hơ hấp, nước bọt. Ngồi ra, bệnh cũng có thể lây truyền do
tiếp xúc trực tiếp người - người qua các dịch tiết đường hô hấp, hạt nước bọt. Một
số yếu tố có thể làm gia tăng sự lây truyền và bùng phát dịch bao gồm: mật độ dân
số cao, nhà ở chật chội; điều kiện vệ sinh kém; thiếu nhà vệ sinh; thiếu hoặc khơng
có nước sạch phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày [6].
Vi rút gây bệnh TCM có khả năng đào thải qua phân trong vịng từ 2 đến 4
tuần, cá biệt có thể tới 12 tuần sau khi nhiễm. Vi rút cũng tồn tại, nhân lên ở đường
hô hấp trên và đào thải qua dịch tiết từ hầu họng trong vòng 2 tuần. Vi rút cũng có
nhiều trong dịch tiết từ các nốt phỏng nước, vết loét của bệnh nhân [5]. Người bệnh
hay người lành không triệu chứng là những ổ chứa tác nhân gây bệnh. Vi rút có mặt
sớm nhất ở dịch tiết trong họng khoảng từ 5 - 7 ngày. Vi rút có trong dịch tiết mụn
nước từ 1 - 2 tuần và có thể tồn tại trong phân tới 1 tháng. Enterovirus có thể lây
truyền ngay từ khi phơi nhiễm với vi rút trong thời kỳ ủ bệnh, khả năng lây truyền
cao nhất là từ 5 - 7 ngày sau khi phát bệnh [4], [6], [10], [12], [34].
1.2.2. Các dấu hiệu, triệu chứng
Bệnh thường đặc trưng bởi sốt, đau họng và nổi ban phỏng nước [6]. Giai
đoạn ủ bệnh của bệnh từ 3 - 7 ngày. Giai đoạn khởi phát từ 1 - 2 ngày với các triệu
chứng như sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng, biến ăn, tiêu chảy vài lần trong ngày. Giai
đoạn tồn phát có thể kéo dài 3 - 10 ngày với các triệu chứng điển hình của bệnh:
loét miệng với vết loét đỏ hay phỏng nước đường kính 2 - 3 mm ở niêm mạc miệng,
lợi, lưỡi, gây đau miệng, bỏ ăn, bỏ bú, tăng tiết nước bọt; phát ban dạng phỏng nước

Khi vi rút tấn công vào não của trẻ sẽ ảnh hưởng đến hô hấp và tim mạch gây phù
phổi, suy tim. Đa số các trường hợp TCM sẽ tự khỏi, nhưng nếu do tác nhân EV71,
một số trẻ có biến chứng rất nguy hiểm là viêm não, viêm cơ tim, viêm màng não.


7

Điều nguy hiểm hơn là các biến chứng này rất khó phát hiện sớm nếu thầy thuốc
khơng có kinh nghiệm và người nhà không chú ý [6].
1.2.5. Đặc điểm mắc bệnh theo tuổi và tính miễn dịch của bệnh
Bệnh TCM có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc
biệt tập trung ở nhóm tuổi dưới 3 tuổi. Người lớn ít bị mắc bệnh, có thể đã có kháng
thể từ những lần bị nhiễm hoặc mắc bệnh trước đây [6], [5].Trẻ nhũ nhi, trẻ em là
đối tượng dễ bị nhiễm bệnh và biểu hiện bệnh nhất do chúng chưa có đủ kháng thể
để chống lại bệnh. Nhiễm bệnh có thể tạo nên kháng thể đặc hiệu chống vi rút gây
bệnh, tuy nhiên bệnh vẫn có thể tái diễn tái phát bệnh do một chủng vi rút khác gây
nên [4], [14].
1.2.6. Đặc điểm mắc bệnh theo giới tính
Có sự chênh lệch tỷ lệ mắc bệnh TCM giữa nam và nữ. Theo báo cáo ở
Sigapore từ năm 2000 - 2007 tỷ số mắc bệnh TCM nam : nữ dao động từ 1,3 - 1,7 :
1; báo cáo tại Bengal - Ấn độ (2003) với 38 ca mắc thì nam nhiều hơn nữ khơng
đáng kể (21/17) [40]. Tại Việt Nam, theo nghiên cứu Nguyễn Thị Kim Tiến (2011)
tại khu vực phía Nam cho thấy bệnh TCM xảy ra ở nam nhiều hơn nữ (61,4%) [28].
Tại Khánh Hòa, theo tác giả Trần Thị Tuyết Mai nghiên cứu về đặc điểm dịch tễ
học bệnh TCM tỉnh Khánh Hòa giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013 cũng cho thấy
nam giới có tỷ lệ mắc bệnh TCM cao hơn nữ giới (59,9%) [17].
1.2.7. Phân bố bệnh theo mùa
Ở nước ta, bệnh TCM gặp rải rác quanh năm ở hầu hết các địa phương trong
cả nước, số mắc thường tăng từ tháng 3 - 5 và từ tháng 9 - 12. Nghiên cứu của Phan
Văn Tú năm 2005 tại các tỉnh phía Nam cho thấy: thời điểm từ tháng 3 - 5 bệnh

vệ sinh/thay tã lót/quần áo có dính chất thải của trẻ, sau khi đi vệ sinh cá nhân, sau
khi ho/hắt hơi/xì mũi và khi tay bẩn cùng với nước sạch. Làm sạch vật dụng, dụng
cụ thường xuyên sử dụng, đồ chơi… bằng nước và xà phòng. Thực hiện một số biện
pháp hạn chế lây truyền theo đường “phân - miệng” khác như ăn chín, uống sơi.
Lau sạch các dụng cụ, vật dụng thường xuyên sử dụng, đồ chơi…bằng nước và xà
phịng, sau đó lau bằng dung dịch Cloramin B 2% hàng ngày. Dụng cụ ăn uống như
chén bát, đũa, ly cốc ngâm, tráng qua nước sôi trước khi ăn và sử dụng. Thường
xun làm thơng thống lớp học [5].
Tại gia đình bệnh nhân: Bệnh nhân phải được cách ly. Khi có các biểu hiện
biến chứng thần kinh hoặc tim mạch như rung giật cơ, đi loạng choạng, ngủ gà, yếu
liệt chi, mạch nhanh sốt cao ≥ 39,50C, thì cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế để được


9

khám và điều trị kịp thời. Bệnh nhân đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác,
che miệng khi ho, hắt hơi và giữ khoảng cách khi nói chuyện [5]. Phân và chất thải
của bệnh nhân phải được khử trùng bằng Cloramin B 2%. Quần áo, chăn màn, dụng
cụ của bệnh nhân cần phải khử trùng bằng cách đun sôi, ngâm dung dịch Cloramin
B 2%. Với người chăm sóc bệnh nhân: hướng dẫn thực hành vệ sinh cá nhân, nhất
là rửa tay ngay khi thay tã cho trẻ; hạn chế tối đa việc tiếp xúc trực tiếp như hôn,
dùng chung dụng cụ với trẻ bệnh. Khi trẻ còn triệu chứng TCM, không cho phép
tham gia các hoạt động, gặp gỡ đông trẻ em khác như đến lớp, đi bơi…theo dõi các
biểu hiện sốt, loét miệng, bỏng nước đối với các thành viên gia đình, đặc biệt là trẻ
em để có thông báo cho cơ quan y tế xử lý, điều trị kịp thời [5].
Đối với cộng đồng: Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân, phụ
huynh học sinh và thầy, cô giáo kiến thức về đường lây truyền, các yếu tố nguy cơ
và những biện pháp phòng bệnh…Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân như: RTVXP trước
khi chế biến thức ăn/đồ uống, trước khi cho trẻ ăn, trước khi bế/chăm sóc trẻ; sau
khi làm vệ sinh/thay tã lót/quần áo có dính chất thải của trẻ, sau khi đi vệ sinh cá

2010 và năm 2016 [52].
Tại Trung Quốc, trường hợp nhiễm bệnh TCM được phát hiện đầu tiên vào
năm 1981 tại Thượng Hải. Sau đó dịch đã lan sang các tỉnh, thành khác như Bắc
Kinh, Quảng Đông. Theo báo cáo tại nước này, từ tháng 05/2008 đến tháng 4/2009
đã ghi nhận 765.220 ca mắc, trong đó 89,1% là trẻ em dưới 5 tuổi, 4.067 ca nặng và
205 ca tử vong. Năm 2011, Trung Quốc ghi nhận 1.217.768 trường hợp mắc (bằng
70% so với năm 2010 là 1.567.254 trường hợp) trong đó 399 trường hợp tử vong;
năm 2012 (1.774.581) và năm 2013 (1.517.9827) [53]. Năm 2015, Trung Quốc ghi
nhận 2.014.999 trường hợp mắc TCM; 124 trường hợp tử vong. Theo báo cáo mới
nhất của Uỷ ban quốc gia về Y tế và Kế hoạch hóa gia đình Trung Quốc tính đến
ngày 31/12/2016 có tổng số 2.468.174 trường hợp mắc TCM trong đó có 220
trường hợp tử vong [51]. Từ ngày 1 đến ngày 30/11/2017, có 130.280 trường hợp
mắc bệnh TCM và khơng tử vong [52].
Tại Singapore, xảy ra vụ dịch lớn vào năm 2000 với 3.790 ca được báo cáo,
78,8% là trẻ dưới 4 tuổi. Một nghiên cứu tiến hành phân lập vi rút từ 104 bệnh nhân
cho kết quả 73,1% dương tính với EV71 [16]. Báo cáo về TCM trở thành bắt buộc
kể từ tháng 10/2000. Trong vòng 7 năm từ năm 2001 đến 2007, các vụ dịch TCM
xuất hiện vào các năm 2002 (16.228 ca), năm 2005 (15.256 ca), năm 2006 (15.282


11

ca) và năm 2007 (20.003 ca). Tỷ lệ mắc hàng năm cao nhất ở trẻ dưới 4 tuổi, chiếm
62,2% đến 74,5% các trường hợp được báo cáo [48]. Năm 2015, nước này ghi nhận
28.216 trường hợp mắc bệnh TCM và trong tuần 52 đã có 519 trường hợp mắc cao
hơn so với các quan sát khác cùng kỳ các năm gần đây [51]. Trong tuần lễ thứ 50
năm 2017, có 460 trường hợp mắc bệnh TCM tương đương với các năm trước [52].
1.3.2. Tình hình bệnh tay chân miệng tại Việt Nam
Tại Việt Nam bệnh TCM xuất hiện quanh năm ở hầu hết các địa phương trong
cả nước, thường gây ra dịch tại các tỉnh phía Nam và miền Trung. Tại miền Nam


23

2010

12.601

14

2011

113.121

170

2012

153.550

45

2013

78.141

21

2014

80.685

Biểu đồ 1.1. Số ca mắc bệnh TCM tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2013 - 2017
Tại Khánh Hòa, bệnh TCM được phát hiện từ năm 2006. Cho đến nay bệnh
thường xuyên lưu hành tại địa phương. Qua biểu đồ 1.1 cho thấy tổng số ca mắc
bệnh TCM từ 2013 - 2016 dao động từ 956 - 1.855 ca và tính đến 9 tháng đầu năm
2017 (1.188 ca); khơng có trường hợp tử vong [29], [30], [31], [32].
1.3.4. Một số đặc điểm và tình hình bệnh tay chân miệng tại huyện
Khánh Sơn
Khánh Sơn là một huyện miền núi cao của tỉnh Khánh Hịa, phía Bắc giáp với
huyện Khánh Vĩnh, phía Đơng Bắc giáp huyện Diên Khánh, phía Đơng giáp thành
phố Cam Ranh, phía Nam và Tây giáp tỉnh Ninh Thuận, có 8 xã/thị trấn: Thành
Sơn, Sơn Lâm, Sơn Hiệp, Sơn Trung, Sơn Bình, Ba Cụm Bắc, Ba Cụm Nam và thị
trấn Tô Hạp, gồm 31 thôn/tổ dân phố. Diện tích 337 km2 và dân số khoảng 24.721
người, trẻ dưới 5 tuổi là 2.899 trẻ, trên 70% là đồng bào dân tộc thiểu số
(ĐBDTTS); người dân chủ yếu sống bằng nghề nông, rẫy [7], [36]. Trong những
năm gần đây, Khánh Sơn là địa phương có số ca mắc bệnh TCM/1.000 dân luôn cao
nhất tỉnh năm 2012 (259 ca, 12 ca/1.000 dân), năm 2013 (66 ca, 3 ca/1.000 dân),


13

năm 2014 (442 ca, 11 ca/1.000 dân), năm 2015 (142 ca, 6 ca/1.000 dân) và năm
2016 (86 ca, 4 ca/1.000 dân) [29], [30], [31]. Tính từ đầu năm đến hết 30/9/2017, cả
huyện ghi nhận 150 ca mắc TCM, tăng 72,4% so với cùng kỳ năm 2016 (87ca). Có
100% xã, thị trấn có bệnh nhân; tập trung chủ yếu ở Ba Cụm Bắc (25,3%), Tô Hạp
(20,7%), Sơn Trung (13,3%), Thành Sơn (13,3%), Sơn Hiệp (11,3%), Sơn Lâm
(7,3%), Sơn Bình (6,0%) và Ba Cụm Nam (2,7%); 27/31 (87,1%) thôn/tổ dân phố
thuộc huyện Khánh Sơn có bệnh nhân. Trong 150 bệnh nhân, trẻ từ 0 - 3 tuổi
(chiếm 90%), 3 - 5 tuổi (chiếm 10%), khơng có trường hợp tử vong, 82% các ca
mắc TCM là trẻ dân tộc thiểu số. Nam mắc nhiều hơn nữ chiếm 64% và trẻ mắc
không đi học chiếm 84% [33].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status