Kiến thức, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng về tiêm an toàn của điều dưỡng tai trung tâm y tế vĩnh thuận, kiên giang năm 2019 - Pdf 73

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

DANH THÁI LAN

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU
TỐ ẢNH HƯỞNG VỀ TIÊM AN TOÀN CỦA
ĐIỀU DƯỠNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ VĨNH
THUẬN, KIÊN GIANG NĂM 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ: 87.20.802
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS.BSCKII: HÀ VĂN PHÚC

HÀ NỘI – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

DANH THÁI LAN

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU
TỐ ẢNH HƯỞNG VỀ TIÊM AN TOÀN CỦA
ĐIỀU DƯỠNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ VĨNH
THUẬN, KIÊN GIANG NĂM 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ: 87.20.802
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS.BSCKII: HÀ VĂN PHÚC

Trang
Mục lục ......................................................................................................................... i
Danh mục chữ viết tắt ............................................................................................... iii
Danh mục các bảng. ................................................................................................... iv
Tóm tắt đề tài nghiên cứu...........................................................................................v
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................. 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................ 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 4
1.1. Một số khái niệm .................................................................................................. 4
1.2. Thực trạng kiến thức, thực hành về tiêm an toàn trên thế giới và tại Việt
Nam………………………………………………………………………………...05
1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng ............. 08
1.4. Giới thiệu Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, hệ thống hoạt động của điều dưỡng và
vấn đề tiêm khơng an tồn của Trung tâm Y tế. ....................................................... 10
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 13
2.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................... 13
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ...................................................................... 13
2.3. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................ 13
2.4. Mẫu nghiên cứu .................................................................................................. 13
2.5. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................................. 14
2.6. Các biến số nghiên cứu ...................................................................................... 16
2.7. Tiêu chuẩn đánh giá nghiên cứu. ....................................................................... 17
2.8. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ............................................................. 18
2.9. Đạo đức nghiên cứu ........................................................................................... 18
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 20
3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu ....................................................... 20
3.2. Kiến thức, thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng lâm sàng ............................ 20
3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng
tại Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận ................................................................................. 34



Acquired Immunodeficiency Syndrome = Hội chứng
suy giảm miễn dịch mắc phải.

BYT:

Bộ Y tế

CSSK:

Chăm sóc sức khỏe

ĐDV:

Điều dưỡng viên

ĐTV:

Điều tra viên

HBV:

Hepatitis B virus = Vi rút viêm gan B

HVC

Hepatitis C virus = Vi rút viêm gan C

NB:



iv

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu……………………………..20
Bảng 3.1: Kiến thức chung theo tiêu chí tiêm an toàn……………………………..21
Bảng 3.2.Kiến thức về thực hành các bước chuẩn bị của điều dưỡng lâm
sàng……………………………………………………………………….………..22
Bảng 3.3: Kiến thức về chuẩn bị phương tiện, dụng cụ tiêm theo tiêu chí tiêm an
toàn…………………………………………………………………………….…..23
Bảng 3.4: Kiến thức về chuẩn bị thuốc tiêm theo tiêu chí tiêm an tồn……….......23
Bảng 3.5: Kiến thức về kỹ thuật tiêm theo tiêu chí tiêm an tồn…………………..24
Bảng 3.7: Kiến thức về xử lý chất thải theo tiêu chí tiêm an toàn…………………25
Bảng: 3.8. Kiến thức về tiêm an toàn………………………………………………26
Bảng 3.9. Thực hành chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng theo từng tiêu chí quy
trình tiêm bắp……………………………………………………...……………….27
Bảng 3.10. Thực hành chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng theo từng tiêu chí
quy trình tiêm tĩnh mạch……………………………………………………...……28
Bảng 3.11. Thực hành chuẩn bị thuốc và dụng cụ theo từng tiêu chí quy trình tiêm
bắp……………………...…………………………………………………………..28
Bảng 3.12. Thực hành chuẩn bị thuốc và dụng cụ theo từng tiêu chí quy trình tiêm
tĩnh mạch…………………………………………………………………………...29
Bảng 3.13. Thực hành kỹ thuật tiêm theo từng tiêu chí quy trình tiêm bắp………..30
Bảng 3.14. Thực hành kỹ thuật tiêm theo từng tiêu chí quy trình tiêm tĩnh mạch...31
Bảng 3.15. Thực hành thu dọn dụng cụ theo từng tiêu chí quy trình tiêm bắp…....32
Bảng 3.16. Thực hành thu dọn dụng cụ theo từng tiêu chí quy trình tiêm tĩnh
mạch………………………………………………………………………..………32
Bảng 3.17. Thực hành đạt chung về theo tiêu chí tiêm an tồn…………………...32
Bảng 3.18: Yếu tố ảnh hưởng đến thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng tại Trung
tâm Y tế Vĩnh Thuận……………………………….………………………………33

ra một chế tài thưởng phạt rõ ràng với những sai phạm mắc phải khi thực hành tiêm
an toàn nói riêng và việc tn thủ các quy trình kỹ thuật chun mơn nói chung.


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong điều trị, tiêm có vai trị rất quan trọng trong công tác chữa bệnh đặc
biệt là với nhiều người bệnh nặng. Tuy nhiên, tiêm khơng an có thể gây ra những tai
biến ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tính mạng con người như: áp xe tại vùng tiêm,
liệt dây thần kinh, dị ứng, sốc phản vệ, đặc biệt là những nguy cơ truyền các vi rút
qua đường máu cho cả người bệnh, nhân viên Y tế và cộng đồng [14].
Tiêm an toàn là một trong những vấn đề được quan tâm ở nhiều nước đang
phát triển. Mỗi năm có 16 tỷ mũi tiêm được thực hiện trong đó 95% phục vụ điều
trị, 3% tiêm chủng và 2% tiêm với mục đích khác.
Tại Việt Nam từ năm 2001, Bộ Y tế đã phối hợp với Hội Điều dưỡng Việt
Nam triển khai chương trình tiêm an tồn với mục tiêu như sau: Thay đổi nhận thức
và hành vi của nhân viên y tế và người bệnh, phương tiện dụng cụ đầy đủ và phù
hợp, quản lý rác thải đúng quy định và an toàn. Theo nghiên cứu của thạc sĩ Phạm
Đức Mục về vấn đề rủi ro gây ra tai biến do tiêm khơng an tồn chiếm 29,2% [18].
Theo kết quả đánh giá thực trạng tiêm an toàn của điều dưỡng tại các khoa
lâm sàng bệnh viện đa khoa Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang năm 2018: Tỉ lệ mũi tiêm
đạt chuẩn an toàn là: 71,9% [9]. Nghiên cứu Đặng Thị Hằng năm 2017 tại bệnh
viện đa khoa An Minh, tỉnh Kiên Giang, đa số điều dưỡng không rửa tay, chỉ có
20% có rửa tay nhưng khơng đúng quy trình[12]. Trong khi đó, rút thuốc tiêm theo
nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Nương và cộng sự tại bệnh viện đa khoa Đồng
Tháp năm 2012 vẫn còn 17% điều dưỡng chưa nắm vững phác đồ phòng chống sốc
phản vệ[22], còn rất nhiều vấn đề liên quan tới tiêm chưa được thực hiện theo
khuyến cáo và được sự hỗ trợ kỹ thuật của WHO năm 2010 Bộ trưởng Bộ Y tế ra
quyết định số 2642/QĐ-BYT ban hành tài liệu hướng dẫn tiêm an toàn để tập huấn,

2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành về tiêm an toàn của điều
dưỡng lâm sàng tại Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, năm 2019.


4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Tiêm an tồn
Tiêm an tồn (TAT) là một quy trình khơng gây nguy hại cho người nhận
mũi tiêm, không gây phơi nhiễm cho người thực hiện mũi tiêm và không tạo chất
thải nguy hại cho người khác và cộng đồng [29].
1.1.2. Tiêm khơng an tồn
Tiêm khơng an tồn là trong q trình thực hiện mũi tiêm đã dùng bơm, kim
tiêm khơng vô khuẩn, tiêm không đúng chỉ định, không thực hiện đúng các bước,
các chất thải và vật sắc nhọn không phân loại và cô lập ngay.
Những hành vi chưa an toàn liên quan đến tiêm như lạm dụng tiêm, chỉ định
thuốc tiêm chưa hợp lý có những loại thuốc có thể uống thay thế tiêm, người bệnh
đề nghị hoặc yêu cầu bác sĩ cho thuốc tiêm , truyền.
Do tình trạng quá tải người bệnh, quá tải công việc, thiếu nhân lực làm cho
điều dưỡng chưa tuyệt đối tuân thủ đúng quy trình, kỹ thuật như dùng chung bơm
kim tiêm, dùng một kim lấy thuốc để pha thuốc và rút thuốc nhiều lần, lưu kim lấy
thuốc trên lọ thuốc, chữa thường xuyên rửa tay trước khi chuẩn bị thuốc, mang cùng
một đơi găng tay để vừa chăm sóc bệnh nhân, vừa tiêm, phân loại, thu gom, xử lý
chất thải không an toàn [5].
1.1.3. Các phương tiện, dụng cụ, thuốc sử dụng trong tiêm.
Bơm tiêm vơ khuẩn, kích cỡ phù hợp cho mỗi mũi tiêm. Kiểm tra tình trạng
nguyên vẹn của bao gói bơm tiêm cịn hạn dùng đề phịng túi thủng hoặc nhiễm bẩn
trước khi đặt lên xe tiêm.

Phương tiện đựng chất thải sắc nhọn phải phù hợp với phương pháp tiêu huỷ
cuối cùng. Hộp đựng chất thải sắc nhọn phải bảo đảm các tiêu chuẩn: Thành và đáy
cứng khơng bị xun thủng; có khả năng chống thấm; kích thước phù hợp; có nắp
đóng mở dễ dàng, miệng hộp đủ lớn để cho vật sắc nhọn vào mà khơng cần dùng
lực đẩy; có dịng chữ “CHỈ ĐỰNG CHẤT THẢI SẮC NHỌN” và có vạch báo hiệu
ở mức 3/4 hộp và có dịng chữ “KHƠNG ĐƯỢC ĐỰNG Q VẠCH NÀY”, màu
vàng, có quai hoặc kèm hệ thống cố định, khi di chuyển vật sắc nhọn bên trong
không bị đổ ra ngoài[8].
1.2. Thực trạng kiến thức, thực hành về tiêm an toàn trên thế giới và tại
Việt Nam.


6

1.2.1. Thực trạng kiến thức về tiêm an toàn trên thế giới và Việt Nam.
1.2.1.1. Kiến thức về chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng.
Nghiên cứu “can thiệp nâng cao quy trình kỹ thuật tiêm, truyền của điều
dưỡng các khoa lâm sàng tại Bệnh viện Đa khoa Bắc Thăng Long năm 2012”, của
Lê Thị Kim Oanh được nghiên cứu trên 53 điều dưỡng thì mức độ tuân thủ chuẩn bị
người bệnh sau can thiệp đạt 64,2%[20].
Kiến thức về quy trình vệ sinh tay, những số liệu phản ánh đúng thực trạng
về kiến thức quy trình vệ sinh tay của điều dưỡng phù hợp của nghiên cứu Đặng Thị
Hằng năm 2017 tại bệnh viện đa khoa An Minh, tỉnh Kiên Giang, đa số điều dưỡng
có kiến thức đúng về quy trình vệ sinh tay, chỉ có 20% khơng có kiến thức đúng về
quy trình vệ sinh tay nhưng khơng đúng quy trình[12].
1.2.1.2. Kiến thức về chuẩn bị phương tiện, dụng cụ tiêm.
Về bơm tiêm vô khuẩn tại Campuchia vào những năm cuối của thập niên
1990 trong việc giáo dục cộng đồng về các yếu tố nguy cơ của tình trạng nhiễm
khuẩn HIV. Từ kết quả đó kim tiêm và bơm tiêm sử dụng một lần trở nên phổ biến
tại Campuchia với chi phí tương đối thấp[13].

Chuẩn bị hộp chống sốc, theo nghiên cứu của Đoàn Anh Lê tại cơ sở thực
hành bệnh viện của sinh viên điều dưỡng Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
năm 2006, việc hộp chống sốc trên xe tiêm đạt 60%[11]. Trong nghiên cứu của
Nguyễn Thị Mỹ Linh tại bệnh viện Phụ sản Tiền Giang năm 2008 tỷ lệ này là
97,7%[16].
Sử dụng kim tiêm vô khuẩn, theo nghiên cứu của Yan Hutin năm 2013, mối
năm việc sử dụng lại các thiết bị tiêm truyền có thể dẫn đến 20 triệu trường hợp
nhiễm HBV, 2 triệu trường hợp nhiễm HCV và 250.000 trường hợp nhiễm HIV trên
toàn cầu. Những bệnh lý nhiễm trùng mãn tính này là một gánh nặng lớn cho xã hội
gây ra tình trạng bệnh tật, tử vong[23]. Tại Nam Ấn Độ tỉ lệ ước tính tái sử dụng
bơm tiêm là 50%.
1.2.2.3. Thực hành về kỹ thuật tiêm.
Vô khuẩn bơm tiêm theo nghiên cứu của Ralow j có 77% nhân viên y tế thực
hiện tiêm khơng an tồn[29].
Theo tác giả Lê Thị Kim Oanh mức độ tuân thủ kỹ thuật tiêm sau can thiệp
là 56,6%[20]. Đúng vị trí tiêm, một số nghiên cứu trong nước xác định đúng vị trí


8

tiêm đạt tỷ lệ tương đối cao 97,7% của Nguyễn Thị Mỹ Linh[23] và 93,55% theo
nghiên cứu của Phạm Thị Xuân tại Trung tâm Y tế Quảng Điền năm 2014[21].
1.2.2.4. Thực hành xử lý chất thải.
Cô lập bơm tiêm theo Sirenda Vong và cộng sự tại Campuchia 58% bơm
tiêm được tái sử dụng lại và 13% không bỏ bơm kim tiêm đã qua sử dụng vào hợp
an toàn[31].
Theo cục quản lý khám chữa bệnh Bộ Y tế, việc phân loại, thu gom, xử lý
chất thải sắc nhọn một cách không an toàn thường tập chung ở các khâu: sau khi
tiêm xong không cô lập bơm kim tiêm vào hộp an toàn mà để trên bàn, khay thuốc
tiêm…, bơm tiêm để vào hợp an tồn q đầy, dùng tay để đóng nắp hộp lại gây

việc sử dụng điều trị bằng thuốc tiêm để thu hút bệnh nhân[28].
Các nghiên cứu cũng chỉ rằng tuổi là yếu tố liên quan với thực hành của điều
dưỡng. Như nghiên cứu của Phan Văn Tường năm 2012 đã chỉ ra những điều dưỡng
có độ tuổi lớn hơn sẽ thực hành tốt hơn (OR=3,1; P < 0,05) và thâm niên công tác
càng lâu thì thực hành đạt càng cao (OR=2,8; P < 0,05) [14], nghiên cứu của Trần
Thị Minh Phượng năm 2012 tại BV Hà Đông Thành phố Hà Nội cũng chỉ ra các
yếu tố liên quan đến thực hành TAT là nhóm tuổi (OR=3,1; P < 0,05) và thâm niên
công tác (OR=2,8; P < 0,05) [2], nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Linh và cộng sự
tại bệnh viện Phụ Sản Tiền Giang cho thấy có sự liên quan giữa thâm niên cơng tác
của điều dưỡng – hộ sinh với các nội dung TAT, thâm niên cơng tác càng lâu > 5
năm thì việc thực hiện rửa tay hoặc sát khuẩn tay nhanh trước khi tiêm, không lưu
kim sau khi rút thuốc trong lọ, quan sát người bệnh khi tiêm, tư thế người bệnh sau
khi tiêm càng tốt. Thâm niên < 5 năm thì việc giao tiếp khi tiêm, thực hiện kỹ thuật
sát khuẩn hoàn chỉnh hơn [20]. Nghiên cứu của Phạm Thị Mỹ Hằng tại BVĐK
Đồng Tháp năm 2014 tìm thấy mối liên quan giữa số lượng mũi tiêm điều dưỡng
thực hiện trong ngày. Điều dưỡng tiêm càng nhiều mũi tiêm thì thực hành tiêm an
toàn tốt hơn (OR = 2,9; P < 0,05) [16]. Ngoài ra nghiên cứu của Phan Văn Tường
cịn tìm ra một số yếu tố như thời điểm thực hiện mũi tiêm, đường tiêm, thứ tự thực
hiện mũi tiêm cũng có mối liên quan tới tỷ lệ TAT (P < 0,05) [14].
Yếu tố quản lý: các yếu tố như nhân lực làm việc (số lượng và chất lượng),
tổ chức kiểm tra, giám sát của đội ngũ quản lý, xây dựng kế hoạch đào tạo và tổ
chức thực hiện tiêm an toàn là những yếu tố quan trọng trong công tác quản lý.
S. Kolale (2002) cho rằng một trong những nguyên nhân khiến tỷ lệ TAT
thấp là do công tác thiếu kiểm tra, giám sát của các nhà quản lý[48].


10

Nghiên cứu Trần Huy Ngọc (2014) về thực trạng TAT tại Bệnh viện Quân Y
6 đã sử dụng bộ tiêu chí đánh giá TAT là 17 tiêu chí của Bộ Y tế từ tháng 2/2014


Hiện tại Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận 2 chức năng nhiệm vụ phòng chống
dịch, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe sinh sản, theo dõi và chăm sóc sức
khỏe ban đầu cho nhân bố trí một mạng lưới y tế rộng khắp từ huyện đến xã và ấp
trong toàn huyện và một số xã giáp ranh thuộc các huyện bạn như huyện Hồng Dân,
Thới Bình, U Minh Thượng.
Trung tâm Y tế huyện gồm 01 Giám đốc và 03 phó Giám đốc, 6 phịng chức
năng, 20 khoa (có 10 khoa lâm sàng có thực hiện cơng tác tiêm) và 08 trạm Y tế xã.
Trung tâm Y tế hiện có 446 cán bộ, cơng chức, viên chức, có 240 điều dưỡng
thực hiện cơng tác điều dưỡng cho tồn Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận trong đó có 180
điều dưỡng viên thực hiện nhiệm vụ tại các khoa lâm sàng có thực hiện tiêm, 60
điều dưỡng thực hiện các công việc hành chính ở các khoa, phịng của trung tâm
khơng có thực hiện công tác tiêm. Mỗi năm điều dưỡng thực hiện hàng chục nghìn
mũi tiêm cho BN, qua quan sát thực địa bước đầu cho thấy quy trình TAT chưa
được tuân thủ nghiêm, chưa đảm bảo theo quy trình chuẩn trong việc rửa tay, chuẩn
bị xe tiêm, quy trình tiêm chưa đảm bảo vô khuẩn, phân loại, thu gom chất thải sắc
nhọn chưa đúng quy định, chưa tuân thủ đúng quy trình báo cáo, xử lý khi xảy ra
phơi nhiễm, cắt giảm các bước của quy trình tiêm thuốc.
Năm 2018, Trung tâm Y tế thực hiện khám 134.864 lượt, số bệnh nhân điều
trị nội trú 17.417 lượt, số bệnh nhân điều trị ngoại trú 2367 lượt, tổng số ngày điều
trị nội trú 36.871 ngày, công suất sử dụng giường bệnh đạt 101%, các hoạt động
chuyên môn khác đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch.


12

KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU:
Tham khảo khung hệ thống của Tổ chức Y tế thế giới. Chúng tôi tiến hành
xây dựng khung lý thuyết như sau:


-Kiến thức về kỹ thuật
tiêm.
-Kiến thức về xử lý
chất thải

TIÊM AN TOÀN
- Chuẩn bị người
bệnh, ĐDV, dụng cụ
- Tiêm thuốc
- Kỹ thuật tiêm
- Thu don dụng cụ


13

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
Điều dưỡng viên trực tiếp làm công tác tiêm thuốc tại 10 khoa lâm sàng
Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang Từ tháng 3 năm 2019 đến tháng 9
năm 2019.
Tiêu chuẩn chọn mẫu:
- Điều dưỡng trực tiếp thực hiện các mũi tiêm cho người bệnh tại các khoa
lâm sàng Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang tại thời điểm nghiên cứu.
- Điều dưỡng đã được ký hợp đồng lao động từ 6 tháng trở lên.
Tiêu chí loại trừ:
- Điều dưỡng nghỉ dài hạn: Ốm, nghỉ thai sản, nghỉ phép, đi học tập chung.
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 3 năm 2019 đến tháng 9 năm 2019
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu

180 lượt quan sát, tiêm tĩnh mạch là 180 lượt quan sát .
2.4.2. Cỡ mẫu nghiên cứu định tính.
Tiến hành phỏng vấn sâu 14 cuộc: 1 Phó giám đốc phụ trách, 1 Trưởng
phòng Tổ chức cán bộ, 1 ĐD trưởng trung tâm, 4 ĐD trưởng khoa, 7 ĐDV tại các
khoa lâm sàng, mục đích để tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành TAT
tại Trung tâm Y tế.
2.5. Phương pháp thu thập số liệu.
Thành lập nhóm điều tra gồm 5 người được chọn lọc từ các điều dưỡng thực
hiện cơng tác hành chính tại trung tâm có nhiều kinh nghiệm, được tập huấn nhiều
lần về kiến thức và kỹ năng thực hành TAT tại cơ sở và bệnh viện tuyến trên.
Nghiên cứu viên tiến hành tập huấn, hướng dẫn điều tra viên về phương pháp, kỹ
năng đánh giá, tiêu chuẩn đánh giá, kỹ thuật tiêm cho nhóm điều tra, cùng tham gia
đánh giá vừa thực hiện vai trò giám sát viên trong quá trình điều tra.
* Thu thập số liệu định lượng
* Thực hiện khảo sát kiến thức về TAT của ĐD.
Khảo sát kiến thức về TAT của ĐD được tiến hành bằng phương pháp phát
vấn với bộ câu hỏi gồm 32 câu được thiết kế sẵn dựa trên mục tiêu nghiên cứu (phụ
lục 2).
Để tiến hành khảo sát, các điều tra viên thơng báo mục đích của nghiên cứu
và hướng dẫn cách trả lời phiếu theo quy định. Điều tra viên thu phiếu sau khi đối
tượng nghiên cứu điền xong, kiểm tra làm sạch số liệu trước khi nộp lại cho giám


15

sát viên. Cần lưu ý, để đảm bảo tính khách quan, trung thực người tham gia nghiên
cứu không trao đổi thơng tin trong q trình ghi phiếu.
Nghiên cứu viên thực hiện vai trị giám sát viên có nhiệm vụ giám sát hỗ trợ
điều tra viên trong quá trình phát vấn, đồng thời tham gia khảo sát ít nhất 10% số
phiếu. Sau mỗi buổi, điều tra viên, kiểm tra xem thông tin trên phiếu có phù hợp

* Thu thập số liệu định tính.
Phỏng vấn sâu do nghiên cứu viên thực hiện, sau đó gỡ băng phỏng vấn và
mã hóa theo chủ đề. Tiến hành thảo luận nhóm với các điều tra viên, cử thư ký ghi
biên bản, nghiên cứu viên và các điều tra viên thống nhất nội dung, hướng dẫn thảo
luận, cách tiến hành thảo luận. Nội dung thảo luận theo bộ câu hỏi được thiết kế sẵn
nhằm tìm hiểu các yếu tố liên quan đến thực hành tiêm an tồn của điều dưỡng như
yếu tố thơng tin, trang bị phương tiện dụng cụ tiêm, yếu tố tổ chức, quản lý, chế độ
động viên, khuyến khích, chế tài, xử phạt, môi trường làm việc.
2.5.1. Xây dựng bộ công cụ.
Xây dựng phiếu quan sát thực hành và phiếu phát vấn về TAT dựa trên nội
dung hướng dẫn TAT theo Quyết định số 3671/QĐ- BYT ngày 27 tháng 9 năm
2012 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn tiêm an toàn trong các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh [8].
2.5.2. Tổ chức thực hiện thu thập số liệu
Địa điểm: 10 khoa lâm sàng có tiêm Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên
Giang.
2.6. Các biến số nghiên cứu
2.6.1. Các biến số liên quan đến định lượng:
Thông tin chung của nhân viên y tế: có 4 biến.
Các biến số về kiến thức: có 32 biến.
 Kiến thức chung về TAT
 Kiến thức về thực hiện các bước chuẩn bị người bệnh, người điều
dưỡng
 Kiến thức về chuẩn bị dụng cụ tiêm
 Kiến thức về chuẩn bị thuốc tiêm
 Kiến thức về kỹ thuật tiêm
 Kiến thức về xử lý chất thải.
Các biến số về thực hành tiêm an toàn : 36 biến số gồm:
 Thực hành chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng


đạt kiến thức về chuẩn bị thuốc tiêm khi trả lời đạt 3 điểm trở lên.
- Kiến thức về kỹ thuật tiêm có 8 câu với tổng điểm tối đa 8 điểm, điều
dưỡng đạt kiến thức về kỹ thuật tiêm khi trả lời đạt 6 điểm trở lên.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status