Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành quy trình tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch của điều dưỡng viên tại bệnh viện đa khoa khu vực cái nước, cà mau - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LÂM QUỐC TUẤN

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN THỰC HÀNH QUY TRÌNH TIÊM BẮP, TIÊM
TĨNH MẠCH CỦA ĐIỀU DƢỠNG VIÊN TẠI BỆNH
VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC CÁI NƢỚC, CÀ MAU
NĂM 2015.

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01

ĐỒNG THÁP, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LÂM QUỐC TUẤN

LÂM QUỐC

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN THỰC HÀNH QUY TRÌNH TIÊM BẮP, TIÊM
TĨNH MẠCH CỦA ĐIỀU DƢỠNG VIÊN TẠI BỆNH
VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC CÁI NƢỚC, CÀ MAU
NĂM 2015.

TS. BS. TÔ MINH NGHỊ


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i

MỤC LỤC .................................................................................................................ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................. …v
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU .................................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................. 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................... 4
1. 1. Các khái niệm đƣợc sử dụng trong nghiên cứu. .................................................. 4
1.1.1. Định nghĩa về điều dƣỡng .................................................................................. 4
1.1.2. Công tác chăm sóc ngƣời bệnh .......................................................................... 4
1.1.3. Chức năng của ngƣời điều dƣỡng ...................................................................... 5
1.1.4. Vai trò và nhiệm vụ của ngƣời điều dƣỡng ....................................................... 5
1.1.5. Nhân lực điều dƣỡng: ......................................................................................... 6
1.1.6. Thực hành điều dƣỡng ....................................................................................... 6
1.1.7. Định nghĩa Tiêm an toàn .................................................................................... 7
1.1.8. Nguyên tắc thực hành tiêm ................................................................................ 9
1.1.9. Hƣớng dẫn thực hành trong quy trình tiêm ..................................................... 11
1.2. Tình hình tiêm thuốc không an toàn và hệ quả................................................... 19
1.2.1. Trên thế giới ..................................................................................................... 19
1.2.2. Việt Nam .......................................................................................................... 22
1.2.3. Những quy định liên quan đến quy trình chuyên môn tại các bệnh viện ........ 30
1.3. Sinh bệnh học nhiễm khuẩn đƣờng máu do tiêm không an toàn ....................... 30
1.3.1. Vi rút viêm gan B ............................................................................................. 31

công tác, thời điểm quan sát, cập nhật kiến thức. ...................................................... 46
3.3. Một số yếu tố liên quan đến thực hành quy trình tiêm: ...................................... 57
3.3.1. Mối liên quan giữa quy trình tiêm bắp với thông tin chung ............................ 57
3.3.2. Mối liên quan giữa quy trình tiêm tĩnh mạch với thông tin chung ................. 58
3.4. Yếu tố cơ sở hạ tầng ............................................................................................ 59
3.5. Yếu tố về thông tin .............................................................................................. 62
3.6. Yếu tố về phƣơng tiện, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ thực hành tiêm ........... 67
3.7. Nhóm yếu tố quản lý, tổ chức ............................................................................. 69


iv

Chƣơng 4: BÀN LUẬN ............................................................................................ 74
4.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu ........................................................ 74
4.2.Thực hành quy trình tiêm của điều dƣỡng viên ................................................... 76
4.3. Một số yếu tố liên quan với thực hành kỹ thuật tiêm ......................................... 80
4.4.Yếu tố cơ sở hạ tầng ............................................................................................. 81
4.5.Yếu tố thông tin .................................................................................................... 81
4.6.Yếu tố phƣơng tiện, dụng cụ tiêm ........................................................................ 82
4.7.Mối liên quan yếu tố quản lý và thực hành quy trình tiêm.................................. 83
4.8.Bàn luận về phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................. 83
Chƣơng 5: KẾT LUẬN ............................................................................................ 85
Chƣơng 6: KHUYẾN NGHỊ ................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 88
PHỤ LỤC 1 ............................................................................................................... 92
PHỤ LỤC 2 ............................................................................................................... 99
PHỤ LỤC 3 ............................................................................................................. 101
PHỤ LỤC 4 ............................................................................................................. 103
PHỤ LỤC 5 ............................................................................................................. 105
PHỤ LỤC 6 ............................................................................................................. 106

Cử nhân hộ sinh.
Chất thải sắc nhọn
Chăm sóc ngƣời bệnh
Điều dƣỡng chăm sóc.
Điều dƣỡng hành chánh.
Điều dƣỡng – hộ sinh
Điều dƣỡng trƣởng.
Điều dƣỡng trung học.
Điều dƣỡng viên
Đa khoa khu vực.
Điều tra viên
Vi rút viêm gan B.

HCV
HIV

Vi rút viêm gan C.
Vi rút gây hội chứng suy giảm miễn
dịch ở ngƣời.
Hộ sinh trung học.
Khám chữa bệnh
Kiểm soát nhiễm khuẩn
Kiểm soát nhiễm trùng bệnh viện
Ngƣời bệnh
Nghiên cứu viên
Nhân viên y tế
Phƣơng tiện phòng hộ cá nhân
Sát khuẩn
Tiêm an toàn
Tiêm bắp

thời điểm quan sát, cập nhật kiến thức...................................................................... 45
Bảng 3.3: Thực hành chuẩn bị ngƣời bệnh, ngƣời điều dƣỡng theo từng tiêu chí quy
trình tiêm bắp:............................................................................................................. 46
Bảng 3.4: Thực hành chuẩn bị ngƣời bệnh, ngƣời điều dƣỡng theo từng tiêu chí quy
trình tiêm tĩnh mạch: .................................................................................................. 47
Bảng 3.5: Thực hành chuẩn bị thuốc và dụng cụ khi tiêm theo từng tiêu chí quy
trình tiêm bắp:............................................................................................................. 48
Bảng 3.6: Thực hành chuẩn bị thuốc và dụng cụ khi tiêm theo từng tiêu chí quy
trình tiêm tĩnh mạch: .................................................................................................. 49
Bảng 3.7: Thực hành kỹ thuật tiêm theo từng tiêu chí quy trình tiêm bắp: .............. 50
Bảng 3.8: Thực hành kỹ thuật tiêm theo từng tiêu chí quy trình tiêm tĩnh mạch: .... 51
Bảng 3.9: Thực hành thu dọn dụng cụ theo từng tiêu chí quy trình tiêm bắp: ......... 52
Bảng 3.10: Thực hành thu dọn DC theo từng tiêu chí quy trình tiêm tĩnh mạch: .... 53
Bảng 3.11: Mức độ đạt thực hiện quy trình ............................................................... 54
Bảng 3.12: Mối liên quan giữa quy trình tiêm bắp với thông tin chung ................... 57
Bảng 3.13: Mối liên quan giữa quy trình tiêm tĩnh mạch với thông tin chung ......... 58


vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Kết quả đạt thực hành chuẩn bị ngƣời bệnh, ngƣời điều dƣỡng theo từng tiêu
chí quy trình tiêm bắp .......................................................................................................... 46
Biểu đồ 3.2: Kết quả đạt thực hành chuẩn bị ngƣời bệnh, ngƣời điều dƣỡng theo từng tiêu
chí quy trình tiêm tĩnh mạch ................................................................................................ 46
Biểu đồ 3.3: Kết quả đạt thực hành chuẩn bị thuốc và dụng cụ khi tiêm theo từng tiêu chí
quy trình tiêm bắp ................................................................................................................ 49
Biểu đồ 3.4: Kết quả đạt thực hành chuẩn bị thuốc và dụng cụ khi tiêm theo từng tiêu chí
quy trình tiêm tĩnh mạch ...................................................................................................... 50
Biểu đồ 3.5: Kết quả đạt thực hành kỹ thuật tiêm theo từng tiêu chí quy trình tiêm bắp .... 51

hành quy trình không đạt cao gấp 7,0 lần với tiêm bắp, và 7,1 lần với tiêm tĩnh
mạch. Nghiên cứu cũng đƣa ra một số khuyến nghị cho bệnh viện nhằm nâng cao tỷ
lệ điều dƣỡng viên thực hành tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch đạt tiêu chuẩn, góp phần
nâng cao hiệu quả điều trị bệnh nhân.


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Diễn biến mô hình bệnh tật trong những năm gần hết sức phức tạp và đa dạng,
cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật y học đòi hỏi đội ngũ thầy
thuốc luôn luôn đƣợc đào tạo và rèn luyện trao dồi kiến thức. Trong thực hành y
khoa để thực hiện một kỹ thuật ngƣời thầy thuốc có thể thực hành theo nhiều cách
khác nhau để tiến tới mục đích cuối cùng là mang lại kết quả tốt nhất cho ngƣời
bệnh nhƣng dù thực hành thế nào cũng cần phải đƣa ra đƣợc những chuẩn mực
chung, những nguyên tắc cần phải tuân thủ, các bƣớc tiến hành không thể thiếu…
nhằm giúp cho thầy thuốc thực hành tránh những sai sót đáng tiếc có thể xảy ra.
Việc chuẩn hoá các quy trình kỹ thuật y tế tại các bệnh viện hiện nay đang là một
vấn đề cấp thiết nhằm nâng cao chất lƣợng chuyên môn. Thật vậy để giải quyết vấn
đề cấp thiết trên, Bộ Y Tế ban hành Hƣớng dẫn quy trình chăm sóc ngƣời bệnh tập
I, II áp dụng cho các bệnh viện trong toàn quốc[8],[10].
Bệnh viện đa khoa khu vực Cái Nƣớc là Bệnh viện khu vực 2 của tỉnh Cà Mau
là bệnh viện hạng II với quy mô 370 giƣờng kế hoạch, thực kê 450 giƣờng. Bệnh
viện đã thực hiện thực hiện các kỹ thuật theo phân cấp và đƣợc Sở y tế Cà Mau cho
phép trong nhiều năm qua.
Thực hiện thông tƣ số 07/2011/TT-BYT ngày 26/01/2011 về Hƣớng dẫn công
tác điều dƣỡng về chăm sóc ngƣời bệnh trong bệnh viện với nguyên tắc lấy ngƣời
bệnh là trung tâm, chăm sóc toàn diện, liên tục, bảo đảm hài lòng, chất lƣợng và an
toàn là nhiệm vụ toàn thể nhân viên bệnh viện; trong đó, điều dƣỡng viên của bệnh
viện chịu trách nhiệm thực hiện[15].

tìm ra những bằng chứng khoa học nhằm hỗ trợ cho các cấp quản lý nói chung và
Bệnh viện đa khoa khu vực Cái Nƣớc nói riêng về công tác thực hành quy trình
tiêm.


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng thực hành quy trình tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch của điều
dƣỡng viên tại Bệnh viện đa khoa khu vực Cái Nƣớc, Cà Mau năm 2015.
2. Xác định một số yếu tố ảnh hƣởng đến thực hành quy trình tiêm bắp, tiêm
tĩnh mạch của điều dƣỡng viên tại Bệnh viện đa khoa khu vực Cái Nƣớc, Cà Mau
năm 2015.


4

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Các khái niệm đƣợc sử dụng trong nghiên cứu.
1.1.1. Định nghĩa về điều dƣỡng
Năm 1965, Hội điều dƣỡng Mỹ đƣa ra định nghĩa “Điều dưỡng là một nghề
hỗ trợ cung cấp các dịch vụ chăm sóc đóng góp vào việc phục hồi và nâng cao sức
khỏe”[9].
Tại Việt Nam, theo từ điển tiếng Việt, nhà xuất bản Khoa học xã hội 1999
định nghĩa “Y tá là ngƣời có trình độ trung cấp trở xuống và chăm sóc ngƣời bệnh
theo y lệnh bác sĩ”. Định nghĩa này chƣa phản ánh đầy đủ vị trí và vai trò của ngƣời
điều dƣỡng cũng nhƣ nghề điều dƣỡng trong sự nghiệp chăm sóc sức khỏe hiện nay.
Ngày nay, ngƣời điều dƣỡng đã đƣợc công nhận là một nghề nghiệp độc lập, cùng
với các bác sĩ, dƣợc sĩ, kỹ thuật viên và các thành phần trong hệ thống y tế để cung

bác sĩ ra y lệnh nhƣ đáp ứng 14 nhu cầu cơ bản của ngƣời bệnh[35].
1.1.4. Vai trò và nhiệm vụ của ngƣời điều dƣỡng
Vai trò ngƣời chăm sóc là thuộc tính cơ bản của ngƣời điều dƣỡng, đây là
nền tảng của mọi can thiệp điều dƣỡng. Jen Watson cho rằng: Thực hành chăm sóc
là hạt nhân của nghề điều dƣỡng[9]. Chăm sóc thể hiện ở việc sử dụng quy trình kỹ
thuật để thực hiện chăm sóc ngƣời bệnh; Theo dõi diễn tiến bệnh và báo ngay với
bác sĩ những dấu hiệu bất thƣờng; thực hiện các y lệnh điều trị, chăm sóc; thực hiện
các kỹ thuật thực hành điều dƣỡng theo đúng quy trình, đồng thời đảm bảo vô
khuẩn, hạn chế nhiễm trùng bệnh viện[35].
Ngày 26/01/2011 Bộ Y tế đã có quy định mới nhất về nhiệm vụ của điều
dƣỡng viên, hộ sinh viên về công tác chăm sóc ngƣời bệnh trong bệnh viện với 12
nhiệm vụ cụ thể là: (1) Tƣ vấn, hƣớng dẫn giáo dục sức khỏe; (2) Chăm sóc về tinh
thần; (3) Chăm sóc vệ sinh cá nhân; (4) Chăm sóc dinh dƣỡng; (5) Chăm sóc phục
hồi chức năng; (6) Chăm sóc ngƣời bệnh có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật; (7) Dùng
thuốc và theo dõi dùng thuốc cho ngƣời bệnh; (8) Chăm sóc ngƣời bệnh giai đoạn
hấp hối và ngƣời bệnh tử vong; (9) Thực hiện các kỹ thuật điều dƣỡng; (10) Theo
dõi, đánh giá ngƣời bệnh; (11) Bảo đảm an toàn phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ
thuật trong chăm sóc ngƣời bệnh; (12) Ghi chép hồ sơ bệnh án[15].


6

1.1.5. Nhân lực điều dƣỡng:
Điều đƣỡng là một nghề nghiệp trong hệ thống y tế nhằm bảo vệ, nâng cao,
tối ƣu về sức khỏe và các khả năng; dự phòng bệnh và sang thƣơng; xoa dịu nỗi đau
qua chẩn đoán và điều trị đáp ứng con ngƣời; tăng cƣờng chăm sóc các cá nhân, gia
đình, cộng đồng và xã hội.
Điều dƣỡng đã đƣợc công nhận là một nghề nghiệp độc lập, cùng cộng tác
với các bác sỹ, dƣợc sỹ, kỹ thuật viên và các thành phần khác trong hệ thống y tế để
cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội,

nguồn nhân lực cho từng lĩnh vực đó. Hiện tại chƣơng trình đào tạo điều dƣỡng đa
khoa là phổ biến nhất, sau khi ngƣời điều dƣỡng tốt nghiệp chƣơng trình này có thể
tham gia các khóa học đào tạo chuyên môn cho từng lĩnh vực để trở thành các điều
dƣỡng chuyên ngành, nhƣ Điều dƣỡng Răng hàm mặt, Điều dƣỡng Gây mê hồi sức,
Điều dƣỡng mắt...[39].
1.1.7. Định nghĩa Tiêm an toàn
Là quy trình tiêm thuốc cho ngƣời nhận mũi tiêm nhƣng đảm bảo các nguyên
tắc:
- Không nguy hại cho ngƣời nhận mũi tiêm.
- Không gây phơi nhiễm cho ngƣời thực hiện mũi tiêm.
- Không tạo chất nguy hại cho ngƣời khác và cộng đồng[17].
a. Chất sát khuẩn
Các chất chống vi khuẩn (ngăn ngừa nhiễm khuẩn với mô sống hoặc da).
Chất này khác với chất kháng sinh sử dụng để tiêu diệt hoặc kìm hãm sự phát triển
của vi khuẩn một cách đặc hiệu và khác với chất khử khuẩn dụng cụ. Một số loại
chất sát khuẩn (SK) là chất diệt khuẩn thực sự, có khả năng tiêu diệt vi khuẩn trong
khi một số loại chất SK khác chỉ có tính năng kìm hãm, ngăn ngừa và ức chế sự
phát triển của chúng[17].
b. Dung dịch sát khuẩn tay có chứa cồn
Dịch pha chế có chứa cồn dƣới dạng chất lỏng, gel hoặc kem bọt dùng để
xoa/chà tay nhằm tiêu diệt hoặc làm giảm sự phát triển của vi sinh vật. Các loại
dung dịch này có thể chứa một hoặc nhiều loại cồn pha theo công thức đƣợc công
nhận của các hãng dƣợc phẩm[17].
c. Dự phòng sau phơi nhiễm
Biện pháp ngăn ngừa lây truyền các tác nhân gây bệnh đƣờng máu sau phơi
nhiễm.


8




9

j. Quy trình kỹ thuật
Là những quy định chung nhất, những nguyên tắc cần phải tuân thủ, các
bƣớc tiến hành không thể thiếu đƣợc khi thực hiện những kỹ thuật, thủ thuật trong
chuyên môn của ngành y tế, hạn chế những sai sót có thể xảy ra cho ngƣời bệnh.
Quy trình điều trị bao gồm các quy định về chẩn đoán và điều trị thể hiện trong thực
hành bệnh viện từ hỏi bệnh đến chẩn đoán và điều trị đồng nhất với những tiêu
chuẩn theo quy định[5].
k. Tiêm thuốc
Bao gồm các đƣờng tiêm trong da, tiêm dƣới da, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch,
tiêm vào các khoang cơ thể…là một trong các biện pháp đƣa thuốc, chất dinh dƣỡng
vào cơ thể nhằm mục đích chẩn đoán, điều trị, phòng bệnh hay thay đổi chức năng
cơ thể. Trong điều trị, tiêm có vai trò rất quan trọng, đặc biệt là trong các trƣờng
hợp ngƣời bệnh cấp cứu, bệnh nặng cần đƣa ngay một lƣợng thuốc vào cơ
thể[17],[38].
l. Quy trình tiêm
Là những quy định chung nhất, những nguyên tắc cần phải tuân thủ, các
bƣớc tiến hành không thể thiếu đƣợc khi thực hiện tiêm chích nhằm hạn chế những
sai sót có thể xảy ra. Nhằm tránh tai biến cho ngƣời tiêm cũng nhƣ cho ngƣời
bệnh[8].
1.1.8. Nguyên tắc thực hành tiêm
a. Không gây nguy hại cho người nhận mũi tiêm
Thực hiện “Năm đúng”: đúng ngƣời bệnh, đúng thuốc, đúng liều lƣợng,
đúng thời điểm, đúng đƣờng tiêm, để bảo đảm an toàn cho ngƣời bệnh. Nội dung
này cần thực hiện tại 2 thời điểm chuẩn bị phƣơng tiện, thuốc tiêm và trƣớc khi tiêm
thuốc.
Nếu nhận y lệnh miệng (trong trƣờng hợp cấp cứu), ngƣời nhận y lệnh phải

+ Cho ngƣời bệnh thở ôxy mũi, thổi ngạt hoặc bóp bóng Ambu có oxy. Nặng
hơn nữa thì phải chuẩn bị ngay phƣơng tiện cho thầy thuốc đặt nội khí quản hoặc
mở khí quản (nếu có phù thanh môn) và hỗ trợ hô hấp bằng thông khí nhân tạo.
+ Theo dõi huyết áp 10 phút-15 phút một lần[6].
c. Phòng tránh xơ hóa cơ hoặc đâm kim vào dây thần kinh:
- Chọn vùng da tiêm mềm mại, không có tổn thƣơng, không có sẹo lồi lõm


11

- Xác định đúng vị trí tiêm
- Tiêm đúng góc độ và độ sâu
- Khối lƣợng thuốc tiêm bắp cho mỗi lần tiêm không quá mức qui định
- Không tiêm nhiều lần vào cùng một vị trí trên cùng một ngƣời bệnh.
e. Các phòng ngừa khác:
- Luôn hỏi ngƣời bệnh về tiền sử dùng thuốc để tránh tƣơng tác thuốc
- Bảo đảm đúng kỹ thuật vô khuẩn trong tiêm, truyền
- Chuẩn bị thuốc và phƣơng tiện tiêm ở môi trƣờng sạch, không bụi, không
vấy máu hoặc dịch.
- Sử dụng thuốc tiêm một liều. Nếu phải sử dụng thuốc tiêm nhiều liều, cần
sử dụng kim lấy thuốc vô khuẩn và không để kim lấy thuốc lƣu ở lọ thuốc.
- Không pha trộn hai hoặc nhiều loại thuốc vào 1 bơm tiêm. Không dùng một
kim tiêm để lấy nhiều loại thuốc.
- Loại bỏ kim tiêm đã đụng chạm vào bất kỳ bề mặt nào không vô khuẩn.
- Lƣờng trƣớc, đề phòng sự di chuyển đột ngột của ngƣời bệnh trong và sau
khi tiêm. Giải thích, hƣớng dẫn cho ngƣời bệnh về kỹ thuật tiêm tác dụng và tƣ thế.
Cho ngƣời bệnh nằm hoặc ngồi chắc chắn khi tiêm, cơ vùng tiêm đƣợc thả lỏng.
- Hƣớng dẫn ngƣời bệnh những điều cần thiết sau khi tiêm[16].
1.1.9. Hƣớng dẫn thực hành trong quy trình tiêm
a. Sát khuẩn da và chuẩn bị vùng da tiêm

lọ thuốc đa liều cụ thể tại một thời điểm tại mỗi khu vực chăm sóc ngƣời bệnh. Nếu
có thể, giữ một lọ thuốc đa liều cho mỗi ngƣời bệnh, và sau khi đã ghi tên ngƣời
bệnh ở bên ngoài, cất lọ lƣu giữ lọ thuốc đó ở phòng điều trị hoặc phòng thuốc riêng
biệt. KHÔNG để các lọ thuốc đa liều ở ngoài môi trƣờng tránh bị nhiễm bẩn.
Loại bỏ lọ thuốc đa liều nếu nghi ngờ thuốc không còn vô khuẩn; không còn
bảo đảm chất lƣợng; hoặc hết thời hạn sử dụng; hoặc không đƣợc cất giữ đúng cách
sau khi mở. Loại bỏ thuốc sau thời gian khuyến cáo của nhà sản xuất.
- Lấy thuốc tiêm từ ống thuốc: nên chọn mua hoặc sử dụng loại ống thuốc có
đầu mở (Pop-open) bất cứ khi nào có thể[17].
Phương pháp lấy thuốc qua nắp lọ cao su:
- Sát khuẩn nắp lọ bằng một miếng bông, gạc tẩm cồn 70% (cồn isopropyl
hoặc ethanol) và để cồn tự khô trƣớc khi đƣa kim lấy thuốc vào trong lọ thuốc.
- Nếu là lọ thuốc đa liều: dùng một bơm kim tiêm lấy thuốc vô khuẩn cho
mỗi lần lấy thuốc và không để lƣu kim lấy thuốc trong lọ.


13

- Khi đã lấy thuốc vào bơm kim tiêm cần tiêm cho ngƣời bệnh càng sớm
càng tốt.
- Ghi và dán nhãn lọ thuốc đa liều sau khi pha xong với các nội dung: ngày
và thời gian chuẩn bị; loại và thể tích dung dịch pha (nếu có); nồng độ cuối cùng;
ngày và thời gian hết hạn sau khi pha; tên và chữ ký ngƣời pha thuốc.
Đối với thuốc đa liều KHÔNG cần pha, bổ sung thêm một nhãn với nội
dung: ngày và thời gian lần đầu tiên lấy thuốc; tên và chữ ký ngƣời lấy thuốc đầu
tiên[16].
c. Chuẩn bị xe tiêm thuốc
Xe tiêm đƣợc lau sạch trƣớc khi chuẩn bị dụng cụ tiêm và sau khi sử dụng.
Tầng 1 lau bằng dung dịch sát khuẩn. Không để vết bẩn, hoen ố, rỉ sắt trên mặt xe.
Các vật dụng đƣợc sắp xếp ngăn nắp, thẩm mỹ, thuận tiện cho các thao tác và tránh

7. Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ[6].
- Phƣơng tiện dựng chất sắc nhọn: Thành và đáy cứng, không bị xuyên
thủng, có khả năng chống thấm, kích thƣớc phù hợp, có nắp đóng mở dễ dàng, trên
hộp có ghi dòng chữ “Chỉ đựng chất thải sắc nhọn” và có vạch báo hiệu ở 3/4 hộp
có dòng chữ “Không đựng quá vạch này”, màu vàng có quai. Các dòng chữ rõ ràng
không bị nhòa hay mất chữ[13].
f. Chuẩn bị bệnh nhân
Đối chiếu 5 đúng: đúng ngƣời bệnh, đúng tên thuốc, đúng liều lƣợng, đúng
đƣờng tiêm và đúng thời gian.
Giải thích cho bệnh nhân mục đích tiêm thuốc. Giúp bệnh nhân nằm tƣ thế


15

g. Quy trình rửa tay thường quy
- Bƣớc 1: Làm ƣớt 2 lòng bàn tay bằng nƣớc. Lấy xà phòng và chà 2 lòng bàn tay
vào nhau.

Hình 1: Quy trình rửa tay thƣờng quy
- Bƣớc 2: Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ ngoài các ngón tay của bàn tay
kia và ngƣợc lại.
- Bƣớc 3: Chà 2 lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ trong ngón tay.
- Bƣớc 4: Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia.
- Bƣớc 5: Dùng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngƣợc lại.
- Bƣớc 6: Xoay các đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngƣợc lại. Rửa
sạch tay dƣới vòi nƣớc chảy đến cổ tay và làm khô tay. Mỗi bƣớc “chà” 5 lần. Thời
gian rửa tay tối thiểu 30 giây[14].




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status