KHẢO SÁT CÔNG TÁC THỰC HIỆN VỆ SINH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÔM SẮT ĐÔNG IQF TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG THỦY SẢN VIỆT PHÚ - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA THỦY SẢN
---oOo---

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT CÔNG TÁC THỰC HIỆN VỆ SINH VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÔM SẮT
ĐÔNG IQF TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG
THỦY SẢN VIỆT PHÚ

Họ và tên Sinh viên : NGUYỄN THỊ AN TƯ
Ngành: CHẾ BIẾN THỦY SẢN
Niên khoá: 2004 - 2008

Tháng 9/ 2008


KHẢO SÁT CÔNG TÁC THỰC HIỆN VỆ SINH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÔM SẮT ĐÔNG IQF TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG THỦY SẢN VIỆT PHÚ

Tác giả

NGUYỄN THỊ AN TƯ

Khoá luận được đệ trình để hoàn tất yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư Chế biến Thủy sản

Giáo viên hướng dẫn:

ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÔM SẮT ĐÔNG IQF TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN NÔNG THUỶ SẢN VIỆT PHÚ”, chúng tôi tiến hành nhằm mục đích:
- Đánh giá một số chỉ tiêu về công tác thực hiện vệ sinh trong dây chuyền sản xuất
Tôm Sắt, đồng thời đưa ra những biện pháp nhằm duy trì và đảm bảo điều kiện sản
xuất an toàn vệ sinh tại công ty.
- Khảo sát việc thực hiện những quy định về nhiệt độ bảo quản nguyên liệu và thời
gian sản xuất tại một số công đoạn của quy trình chế biến tôm sắt đông IQF.
Dựa vào tiêu chuẩn 28TCN 130:1998, chỉ thị 98/83/EEC và chương trình HACCP
của công ty, cùng với quá trình thực tập, khảo sát, đo đạt thực tế tại công ty, chúng tôi
tiến hành đánh giá công tác thực hiện vệ sinh và khảo sát nhiệt độ nguyên liệu, kết quả
thu được như sau:


Về công tác thực hiện vệ sinh:

+ Đối với công tác thực hiện vệ sinh nguồn nước và nước đá cung cấp sản xuất: tổng
chỉ tiêu đánh giá 20 chỉ tiêu, đều đạt cả 20 chỉ tiêu (chiếm tỷ lệ 100%).
+ Đối với công tác vệ sinh hàng ngày: tổng số lần đánh giá 849 lần, ứng với 21 chỉ
tiêu. Trong đó có 799 lần đạt (chiếm 94,11%) và 50 lần không đạt (chiếm 5,89%).
+ Đối với công tác ngăn ngừa nhiễm chéo: tổng số lần đánh giá 666 lần, ứng với 13
chỉ tiêu. Trong đó có 642 lần đạt (chiếm 96,4%), 24 lần không đạt (chiếm 3,6%).
+ Đối với công tác thực hiện vệ sinh cá nhân hàng ngày: tổng số lần đánh giá 612 lần,
ứng với 12 chỉ tiêu. Trong đó có 549 lần đạt (chiếm 89,7%), không đạt 63 lần (chiếm
10,3%).
+ Đối với kiểm soát chất thải: tổng số chỉ tiêu đánh giá 18 chỉ tiêu. Trong đó có 16 chỉ
tiêu đạt (chiếm 89%), 2 chỉ tiêu không đạt (chiếm 11%).


Về khảo sát nhiệt độ nguyên liệu và thời gian chế biến:
Nhiệt độ của nguyên liệu trong từng công đoạn chế biến luôn đạt theo yêu cầu, quy

viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG

x

DANH SÁCH CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

xi

Chương 1. GIỚI THIỆU

1

1.1

Đặt Vấn Đề

1

1.2

Mục Tiêu Đề Tài

2

Chương 2. TỔNG QUAN

3


2.1.1.4

Chương trình quản lý chất lượng và hoạt động sản xuất tại công ty

4

2.1.2

Các sản phẩm chính của công ty

4

2.1.3

Giới thiệu sơ lược về việc thực hiện vệ sinh tại công ty

4

2.1.3.1

Đối với an toàn nguồn nước

4

2.1.3.2

Đối với an toàn nguồn nước đá

6


14

2.1.3.8

Kiểm soát sức khỏe công nhân

16

2.1.3.9

Kiểm soát côn trùng, động vật gây hại

17

2.1.3.10 Kiểm soát chất thải

18

2.2

Công Tác Vệ Sinh Trong Xí Nghiệp Chế Biến Thủy Sản

20

2.2.1

Vệ sinh cá nhân công nhân chế biến thủy sản

20



23

2.5.1.1

Sự ươn hỏng do vi sinh vật

23

2.5.1.2

Sư ươn hỏng do enzym

24

2.5.2

Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến chất lượng và thời gian bảo quản
nguyên liệu tôm

2.5.3

25

Nguyên tắc cơ bản trong quá trình bảo quản tôm bằng đá

25

Chương 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


28

3.4.2

Khảo sát nhiệt độ nguyên liệu và thời gian chế biến tại một số công đoạn

3.5

sản xuất tôm sắt đông IQF

29

Xử Lý Số Liệu

29

v


Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

31

4.1

Quy Trình Công Nghệ Chế Biến Tôm Sắt PUD Đông IQF

31

4.1.1

4.2.1.2

Đánh giá trang thiết bị phục vụ sản xuất và vệ sinh khử trùng

41

4.2.2

Đánh giá công tác thực hiện vệ sinh trong dây chuyền sản xuất Tôm
Sắt

4.2.2.1

44

Đánh giá công tác thực hiện vệ sinh đối với nguồn nước cung cấp sản xuất
và nước đá

4.2.2.2

44

Đánh giá công tác vệ sinh trang thiết bị, nhà xưởng, dụng cụ hàng
ngày

50

4.2.2.3

Đánh giá việc ngăn ngừa nhiễm chéo


64

4.3.1.2

Nhiệt độ nước rửa

64

4.3.1.3

Nhiệt độ bán thành phẩm tại công đoạn phân cỡ

65

4.3.1.4

Nhiệt độ sản phẩm tại khâu cấp đông

66

4.3.1.5

Nhiệt độ nước mạ băng

66

4.3.1.6

Nhiệt độ từng công đoạn trong toàn bộ quy trình chế biến tôm sắt PUD đông

Phụ lục 1

Đánh giá điều kiện sản xuất

73

Phụ lục 2

Đánh giá công tác thực hiện vệ sinh trong dây chuyền sản xuất tôm
sắt

80

Phụ lục 3

Kết quả nhiệt độ nguyên liệu và thời gian tại các công đoạn

Phụ lục 4

Phạm vi và các mức độ đánh giá điều kiện sản xuất xí nghiệp chế

111

biến thủy sản

113

Phụ lục 5

Các biểu mẫu giám sát của công ty

BYT - QĐ

: Bộ y tế - quyết định

CFU

: Colony Forming Units (số đơn vị khuẩn lạc)

Cr

: Critical

DSP

: Diarrhoeic Shellfish Poisoning

ĐKSX

: Điều kiện sản xuất

ĐVGH

: Động vật gây hại

EEC

: European Economic Community

EU


Mi

: Minor

NAFIQAVED

: The National Fisheries Quality Assuarance and
Veterinary Directorate.

NAFIQACEN

: National Fisheries Inspection and Quality Assuarance
Center.

NMKL

: Nordik Metodik Kommitte For Livmedel (Ủy ban phân
tích thực phẩm Bắc Âu).

MPN

: Most Possible Number (Phương pháp phân tích vi sinh
vật theo số có xác suất lớn nhất).

PE

: Polyetylen
viii



: Tiêu chuẩn ngành

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

TPC

: Total Plate Count (Tổng số vi khuẩn theo phương pháp
đếm đĩa).

ix


DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG

NỘI DUNG

TRANG

Bảng 2.1

Bảng thành phần dinh dưỡng của tôm biển

23

Bảng 4.1

Bảng tổng kết đánh giá cấu trúc nhà xưởng


Bảng tổng kết kết quả kiểm tra các chỉ tiêu hóa, lý của nước sử dụng
trong chế biến tại xí nghiệp vào tháng 1/2008

48

Bảng 4.7

Bảng tổng kết đánh giá công tác vệ sinh hàng ngày

51

Bảng 4.8

Bảng tổng kết đánh giá ngăn ngừa nhiễm chéo

55

Bảng 4.9

Bảng tổng kết đánh giá vệ sinh cá nhân hàng ngày

58

Bảng 4.10

Bảng tổng kết đánh giá công tác thực hiện kiểm soát chất thải

62


Bảng 4.16

Bảng tổng kết nhiệt độ từng công đoạn của toàn quy trình chế biến tôm
sắt PUD đông IQF

67

x


DANH SÁCH CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

HÌNH

NỘI DUNG

TRANG

Sơ đồ 4.1

Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến tôm sắt PUD đông IQF

31

Hình 4.1

Bơm định lượng Chlorine

46


Biểu đồ 4.1

Nhiệt độ nguyên liệu tại các công đoạn chế biến tôm sắt PUD 68

xi


Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1.

Đặt Vấn Đề.
Xã hội càng tiến bộ, con người càng coi trọng sức khoẻ của mình hơn, và có

yêu cầu cao hơn về chất lượng của thực phẩm. Thực phẩm không còn đơn thuần là
cái để ăn no, mà nó còn phải ngon, bổ và phải đảm bảo an toàn vệ sinh. Chế biến
thuỷ sản là một trong những ngành phải đặt an toàn thực phẩm lên hàng đầu do sản
phẩm thủy sản dễ hư hỏng, và một số loài như cá nóc, nhuyễn thể thường chứa các
độc tố gây chết người (tetratoxin, DSP, PSP…). Do đó, thực phẩm thuỷ sản cần
phải được kiểm soát chất lượng chặt chẽ, nhằm đảm bảo nó không chứa vi sinh vật
nguy hiểm cũng như hoá chất độc hại nào. Và sản phẩm thuỷ sản phải được sản
xuất theo các luật hiện hành, các phương pháp chế biến khoa học và theo các tiêu
chuẩn vệ sinh.
Hiện nay, ở các nước phát triển như Mỹ, các nước EU, thì nhu cầu về chất
lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đã được đặt lên hàng đầu. Họ đã nâng cao chất
lượng thực phẩm bằng các hệ thống quản lý như ISO, HACCP, GMP, SSOP...
Trong các chương trình đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, được chú ý nhiều nhất
là chương trình SSOP, là chương trình nhằm quản lý việc thực hiện vệ sinh tại
chính xí nghiệp, đảm bảo cho sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh.
Để đảm bảo sản phẩm của công ty mình đáp ứng được yêu cầu về chất

quản lý chất lượng luôn theo sát với thực tế, luôn đạt được hiệu quả.
Tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất tôm sắt đông IQF tại công ty Cổ Phần
Nông Thủy Sản Việt Phú.
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tôm sắt đông IQF như: nhiệt độ,
thời gian. Từ đó, đưa ra nhận xét về việc thực hiện các quy định kỹ thuật về nhiệt độ
trong chế biến tôm sắt, tính hợp lý giữa nhiệt độ và thời gian chế biến theo quy định so
với thực tế.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. Giới Thiệu Chung Về Công Ty Cổ Phần Nông Thuỷ Sản Việt Phú.
2.1.1. Vài nét về công ty.
2.1.1.1.Giới thiệu về công ty.
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Nông Thuỷ Sản Việt Phú.
Địa chỉ & trụ sở chính đặt tại lô 34 - 36 khu công nghiệp Mỹ Tho, huyện Châu
Thành, tỉnh Tiền Giang.
Điện thoại: 073.854080

Fax: 073.854042.

Email: Vietphufoods @ hcm.vnn.vn.
2.1.1.2.Vị trí địa lý:
Phía đông giáp: đường số 3.
Phía bắc giáp: đường số 6.
Phía nam giáp: giáp sông Tiền. Thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu từ
các tỉnh lân cận.
Phía tây giáp: công ty Thuỷ Sản Hùng Vương.

- Tôm sắt, tôm sú đông IQF.
- Mực nang nguyên con đông block, cắt thỏi đông rời.
- Các sản phẩm cá tra đông IQF, đông block.
- Sản phẩm seafood mix bao gồm:
a. Tôm đông IQF: 100 g.
b. Đầu mực : 310 g.
c. Bạch tuộc: 170 g.
d. Mực cắt khúc: 160 g.
e. Sò lông: 300 g.
2.1.3.Giới thiệu sơ lược về việc thực hiện vệ sinh tại công ty.
2.1.3.1. Đối với an toàn nguồn nước.
Yêu cầu:
Nước tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm thuỷ sản và các bề mặt tiếp xúc với sản
phẩm phải đảm bảo an toàn vệ sinh theo yêu cầu chỉ thị 98/83/EEC.
4


Điều kiện hiện nay của công ty:
- Sử dụng nguồn nước thuỷ cục cho vào bể trữ, qua hệ thống xử lý lại về hoá lý,
cho vào bể trữ trung gian 240 m3 sau đó bơm lên thuỷ đài 15 m3 để đảm bảo cung cấp
đủ nước cho sản xuất.
- Có bố trí hai bơm định lượng chlorine tự động, có gắn chuông báo động khi
có sự cố.
- Hệ thống đường ống dẫn nước làm bằng nhựa PVC, đi trên trần nhà xưởng và
đặt âm tường, có sơ đồ đánh dấu vị trí, có lắp van một chiều ngăn không cho nước
chảy ngược.
- Hệ thống cấp nước cho sản xuất được thiết kế riêng biệt.
- Có máy phát điện dự phòng trường hợp mất điện, có máy bơm dự phòng
trường hợp bơm có sự cố.
Các thủ tục cần thực hiện:

- Khi xảy ra sự cố về quá trình xử lý và cung cấp nước phải tiến hành sửa chữa
ngay.
- Hồ sơ về chất lượng nước và nước đá được lưu trữ ít nhất 2 năm bao gồm:
+ Sơ đồ hệ thống xử lý nước và cung cấp nước.
+ Kế hoạch lấy mẫu nước và nước đá.
+ Kết quả phân tích mẫu nước: hoá lý, vi sinh.
+ Báo cáo theo dõi dư lượng chlorine trong nước và nước đá.
+ Báo cáo theo dõi vệ sinh hệ thống cung cấp nước.
+ Các sự cố, các vi phạm và hành động sửa chữa.
2.1.3.2. Đối với an toàn nguồn nước đá.
Yêu cầu:
Nước đá dùng trong bảo quản và chế biến phải đảm bảo an toàn vệ sinh theo chỉ
thị 98/83/EEC.
Điều kiện hiện nay của công ty:
- Nước đá vảy được sản xuất từ nguồn nước chế biến đã qua xử lý.
- Có 2 máy sản xuất đá vảy, công suất mỗi máy 10 tấn/ngày.
- Cối sản xuất nước đá vảy cao ráo, thoát nước nhanh.
- Dụng cụ chứa đá vảy có nắp đậy kín, đặc trưng cho mỗi khu vực. Xe vận
chuyển đá, dụng cụ lấy đá làm bằng inox, dễ vệ sinh.
Các thủ tục cần thực hiện:
- Hàng ngày kiểm tra và bảo trì hệ thống cung cấp đá vảy, kho đá vảy.
- Hàng ngày kiểm tra dư lượng chlorine trong đá vảy vào trước giờ sản xuất.
6


- Hàng tháng tiến hành lấy mẫu đá vảy kiểm tra vi sinh.
- Sử dụng và vận chuyển đá theo đúng quy đề ra.
- Tiến hành vệ sinh hệ thống cung cấp đá vảy theo bảng kế hoạch.
Phân công trách nhiệm, biểu mẫu giám sát và lưu trữ hồ sơ:
- Quản đốc và tổ trưởng các tổ có trách nhiệm tổ chức, duy trì và kiểm tra việc

với sản phẩm của các thiết bị điều được làm bằng inox.
- Dụng cụ chứa đựng như: rổ, thùng chứa nguyên liệu,… đều được làm bằng
nhựa hay inox, dễ làm vệ sinh.
- Găng tay và yếm làm bằng vật liệu màu sáng, không độc, không thấm nước,
được giặt và bảo quản tại công ty.
Các thủ tục cần thực hiện:
- Hàng ngày kiểm tra tình trạng các dụng cụ vệ sinh, các dụng cụ chế biến, dụng
cụ chứa đựng. Tiến hành sửa chữa, thay thế nếu có dấu hiệu hư hỏng hoặc khó làm vệ
sinh.
- Hàng tuần kiểm tra tình trạng bề mặt các máy móc, thiết bị. Tiến hành sửa
chữa, thay thế nếu có dấu hiệu xuống cấp gây khó khăn cho công tác vệ sinh, khử
trùng.
- Làm vệ sinh các bề mặt tiếp xúc theo đúng quy định và theo định kỳ.
- Lấy mẫu kiểm tra vi sinh theo kế hoạch đính kèm.
Phân công thực hiện và biểu mẫu giám sát:
- Quản đốc phân xưởng có trách nhiệm tổ chức và duy trì việc thực hiện quy
phạm này.
- Bộ phận điều hành, các tổ sản xuất có trách nhiệm tổ chức và kiểm tra việc
thực hiện quy phạm này.
- Công nhân tại mỗi khu vực phải thực hiện đúng quy phạm này.
- QC được phân công có trách nhiệm giám sát việc thực hiện quy phạm này:
kiểm tra và ghi vào “Báo cáo kiểm tra vệ sinh hàng ngày thiết bị, dụng cụ” trước khi
bắt đầu sản xuất, giữa ca và định kỳ theo từng khu vực.
- Bộ phận vi sinh có trách nhiệm lập kế hoạch lấy mẫu kiểm tra vi sinh việc vệ
sinh công nghiệp.
- Hồ sơ được lưu trữ ít nhất 2 năm bao gồm:
 Báo cáo kiểm tra vệ sinh hàng ngày thiết bị, dụng cụ sản xuất.
 Kế hoạch kiểm tra vi sinh vệ sinh công nghiệp.
 Kết quả phân tích vi sinh.
 Các vi phạm, và hành động sửa chữa.

- Trong quá trình sản xuất công nhân phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy định
của công ty.
- Trong cùng một khu vực, cùng một lúc không được tiến hành sản xuất 2 mặt
hàng có tính chất khác nhau.
9


- Làm vệ sinh thiết bị, dụng cụ khi chuyển sang mặt hàng khác giống như vệ
sinh cuối ca .
- Sản phẩm từ công đoạn này chuyển sang công đoạn khác phải qua ô cửa
chuyển hàng.
- Trong kho chờ đông, nếu có các mặt hàng khác nhau phải để cách nhau
≥ 0,5 m.
- Ở khu vực cấp đông một mẻ đông chỉ được đông một mặt hàng hay một nhóm
mặt hàng.
- Nước đá vảy được chuyển vào các phòng có nhu cầu vào trước giờ sản xuất.
- Phế liệu trong khu vực sản xuất phải được chuyển ra phòng phế liệu qua cửa
đổ phế liệu, không được để tồn đọng trong nhà xưởng, giữa hai lần vận chuyển không
quá 1 giờ, đối với các khu sạch, phế phẩm được chứa trong túi để trong thùng riêng
đậy kín, định kỳ chuyển ra ngoài.
- Hệ thống thoát nước được vệ sinh và bảo trì hàng tuần.
- Hệ thống thông gió tại mỗi phòng sản xuất, phải thường xuyên bảo trì, luôn
trong tình trạng hoạt động tốt.
- Đối với bao bì phải đảm bảo sạch sẽ, khi sử dụng phải được chuyển qua ô cửa
giành riêng cho bao bì.
- Đối với hoá chất, phụ gia: phải chuyển vào khu vực sản xuất trước giờ sản
xuất.
- Đối với gia vị, phải chuyển qua ô cửa giành riêng cho phụ gia.
Phân công trách nhiệm, biểu mẫu giám sát và lưu trữ hồ sơ:
- Quản đốc và tổ trưởng các tổ có trách nhiệm tổ chức, duy trì và kiểm tra việc

treo áo.
- Có phòng giặt và phơi yếm, ủng.
- Trang bị đầy đủ BHLĐ cho công nhân.
Các thủ tục cần thực hiện:
Đối với các thiết bị, phương tiện vệ sinh:
- Hàng ngày bộ phận điện lạnh kiểm tra tất cả các thiết bị, phương tiện vệ
sinh, sửa chữa ngay khi có sự cố về đường ống dẫn nước, vòi nước, các phương
tiện rửa tay, hệ thống thoát nước, nhà vệ sinh.
- Hàng ngày công nhân trực vệ sinh chuẩn bị đầy đủ những thứ cần cho việc
vệ sinh (xà bông, nước, khăn lau, giấy vệ sinh,…) giám sát việc thực hiện trình tự
vệ sinh của từng công nhân trước khi vào xưởng, chuẩn bị dung dịch chlorine 200
ppm cho vào hồ nhúng ủng, thay nước định kỳ.
11


Đối với BHLĐ:
- Định kỳ 1 năm/lần trang bị BHLĐ mới.
- Toàn bộ cán bộ quản lý, nhân viên kỹ thuật, công nhân có nhiệm vụ bảo
quản, giữ gìn BHLĐ của mình, đầu giờ nhận, cuối giờ cho vào thùng theo từng tổ.
- Phòng giặt ủi có nhiệm vụ: kiểm tra và giám sát việc cung cấp đầy đủ
BHLĐ sạch, lành lặn cho công nhân.
Đối với công nhân:
- Phải trang bị đầy đủ BHLĐ, đúng quy định khi vào phòng sản xuất.
- Không được mang BHLĐ ra khỏi nhà máy.
- Phải thay BHLĐ sạch khi BHLĐ bị nhiễm bẩn.
- Quần áo, giầy, dép cá nhân phải sắp xếp ngăn nắp đúng nơi quy định.
- Tiến hành vệ sinh tay theo quy định.
Đối với khách: phải trang bị quần áo BHLĐ đầy đủ và tuân thủ các quy
định về vệ sinh cá nhân theo khu vực muốn đến.
Lập kế hoạch lấy mẫu kiểm vi sinh việc rửa tay và khử trùng tay công

dễ làm vệ sinh.
- Hệ thống thoát nước nền được chảy qua hố ga dạng bẫy nước chống mùi hôi.
- Kho bao bì, vật tư, hoá chất được bảo quản riêng biệt.
- Kho lạnh, kho mát, kho chờ đông làm bằng panel cách nhiệt tốt.
- Các máy móc, thiết bị sản xuất được thiết kế phù hợp, được che chắn kín, sử
dụng dầu bôi trơn thích hợp an toàn đối với thực phẩm.
Các thủ tục cần thực hiện:
- Tường, trần, nền, … được bảo trì hàng tuần, sửa chữa ngay nếu có các vết nứt,
kẻ hở.
- Các hệ thống dẫn tác nhân lạnh, máy lạnh được kiểm tra, bảo trì thường xuyên
hàng tuần và sau mỗi đợt sản xuất.
- Các máy móc, thiết bị được bảo trì hàng tuần và kiểm tra trước, sau mỗi ngày
sản xuất.
- Hàng ngày hệ thống thông gió phải vận hành trước giờ sản xuất, sau giờ sản
xuất từ 15 - 30 phút để đảm bảo không bị ngưng tụ hơi nước. Hàng tuần có nhân viên
vệ sinh và bảo trì (sau khi ngưng sản xuất).
- Làm vệ sinh các bề mặt không tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm theo đúng quy
định.
Phân công trách nhiệm, biểu mẫu giám sát và lưu trữ hồ sơ:

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status