<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Tuần thứ: 21</b> <b> TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI THỰC VẬT</b>
Thời gian thực hiện: Số tuần: 3 tuần
Tên chủ đề nhánh 3: Một số loại rau - quả
Thời gian thực hiện: số tuần: 1 tuần
<i><b>A. TỔ CHỨC CÁC</b></i>
<b>Hoạt động</b> <b>Nội dung</b> <b>Mục đích - u cầu</b> <b>Chuẩn bị</b>
<b>Đón trẻ</b>
- Đón trẻ vào lớp,
trao đổi với phụ
huynh tình hình
của trẻ.
- Kiểm tra đồ
dùng, tư trang của
trẻ và hướng dẫn
trẻ cất đúng nơi
quy định.
- Nắm tình hình sức
khỏe của trẻ, yêu cầu
và nguyện vọng của
phụ huynh.
+ Trẻ biết lễ phép chào
cô, chào bố mẹ.
- Phát hiện những đồ
dùng, đồ chơi khơng
cho trẻ.
- Trẻ biết tên gọi, đặc
điểm hình dáng, màu
sắc, lợi ích của một số
loại rau - củ - quả
trong bữa ăn hàng
ngày của trẻ.
- Trẻ biết chơi đồn
kết, hịa đồng với các
bạn trong lớp; giữ gìn,
cất đồ chơi đúng chỗ.
- Tranh ảnh về một
số loại rau củ
-quả như: rau mùng
tơi, bí đỏ, khoai
tây…
- Đồ chơi trong các
góc.
<b>Thể dục</b>
<b>sáng</b>
- Tập bài tập thể
dục sáng.
- Trẻ biết thực hiện các
- Cho trẻ tự kiểm tra túi quần áo của
mình và lấy cho cơ cất những đồ dùng
khơng an tồn với trẻ.
+ Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng gọn gàng,
đúng nơi quy định.
- Trẻ chào cô, chào bố mẹ, ông, bà,...
+ Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh cá
nhân, có ý thức phòng chống dịch
bệnh.
- Trẻ kiểm tra túi quần áo và lấy cho
cô cất những đồ dùng khơng an tồn
với trẻ.
+ Trẻ cất đồ dùng gọn gàng vào tủ
đồ cá nhân của trẻ.
- Cho trẻ quan sát tranh, trò chuyện về
một số loại rau - củ - quả trong bữa ăn
hàng ngày:
+ Cơ có hình ảnh về loại rau/ quả gì?
+ Nó có màu sắc như thế nào?
+ Nó được dùng để nấu món ăn gì?..v..
- Hướng dẫn trẻ lấy và cất đồ chơi gọn
gàng, đúng chỗ.
- Trẻ khởi động theo nhạc.
- Đứng đội hình 3 hàng dọc.
<i><b>A. TỔ CHỨC CÁC</b></i>
<b>Hoạt động</b> <b>Nội dung</b> <b>Mục đích - yêu cầu</b> <b>Chuẩn bị</b>
<b>Thể dục</b>
<b>sáng</b>
<b>Điểm</b>
<b>danh</b>
- Điểm danh trẻ
đến lớp.
- Trẻ nhớ tên mình, tên
bạn; biết dạ cô khi
được gọi đến tên.
- Sổ điểm danh.
<b>Hoạt</b>
<b>động góc</b>
<i><b>- Góc phân vai: </b></i>
<i><b>+ Chơi: Cửa hàng</b></i>
bán hoa/ rau/ củ/
quả/; cửa hàng ăn
uống; phòng khám
chơi.
+ Trẻ nắm được một
số công việc của vai
chơi.
- Trẻ biết phối hợp
cùng nhau, biết xếp
chồng, xếp cạnh những
khối gỗ, gạch...
+ Phát triển trí sáng tạo
và sự tưởng tượng của
trẻ.
- Phát triển sự khéo léo
của đôi tay, óc sáng
tạo của trẻ.
+ Trẻ yêu thích hoạt
động nghệ thuật, biểu
diễn tự tin; biết lấy và
cất đồ chơi gọn gàng.
- Phát triển khả năng
tư duy và ngôn ngữ
cho trẻ.
+ Trẻ biết tên gọi, các
bộ phận, đặc điểm hình
dáng, màu sắc của một
<i><b>4. Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng làm</b></i>
“Chim bay, cò bay” và hít thở thật sâu.
- Trẻ lễ phép chào cơ, chào bố mẹ.
- Đi nhẹ nhàng và hít thở sâu.
- Cô gọi tên trẻ, đánh dấu trẻ đi học, trẻ
nghỉ phép.
- Trẻ có mặt “Dạ cơ!”
<i><b>1. Ổn định tổ chức: </b></i>
- Cho trẻ hát bài hát “Hoa kết trái” và
trò chuyện về CĐ nhánh “Một số loại
rau - quả”.
<i><b>2. Nội dung: </b></i>
- Cô giới thiệu nội dung chơi của các
góc và gợi ý hỏi trẻ về tên góc, các loại
đồ chơi cơ đã chuẩn bị trong từng góc
chơi và ý tưởng chơi của bản thân trẻ.
- Cô cho trẻ thỏa thuận chơi, tự nhận
góc chơi bằng các câu hỏi:
+ Con thích chơi ở góc chơi nào?
- Trẻ lắng nghe và trả lời.
- Trẻ tự nhận góc chơi theo ý thích
của mình.
+ Trẻ về các góc chơi.
+ Trẻ lắng nghe.
- Trẻ bàn luận và phân vai chơi cùng
nhau.
- Trẻ chơi.
<b>HOẠT ĐỘNG</b>
<b>Hướng dẫn của giáo viên</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>
<i><b>3. Kết thúc: </b></i>
- Cho trẻ nhắc lại các trị chơi đã được
tham gia trong từng góc. Cơ nhận xét,
tun dương, khích lệ trẻ.
+ Cho trẻ cất đồ chơi về từng góc gọn
gàng.
- Trẻ kể tên các trò chơi đã được
tham gia trong từng góc.
+ Các con có biết đây là loại rau gì? +
Theo con nó được chế biến thành món
ăn gì?..v…v…
+ Nhờ cơ đầu bếp giới thiệu về một số
món ăn được chế biến từ loại rau/củ mà
trẻ đã được quan sát.
- Trẻ tham quan và trị chuyện cùng
cơ.
+ Trẻ trả lời theo sự khám phá của
bản thân.
+ Trẻ quan sát và lắng nghe.
- Tổ chức cho trẻ cùng cơ tưới và chăm
sóc vườn rau:
+ Hỏi trẻ về cách chăm sóc cho rau.
+ Hướng dẫn trẻ cách tưới và tỉa lá, bắt
sâu cho rau.
+ Cho trẻ tham gia trải nghiệm tưới và
chăm sóc rau cùng cơ và các bạn.
- Củng cố: hỏi trẻ về tên của những
hoạt động đã được quan sát.
- Giáo dục trẻ biết yêu lao động, chăm
hạt nảy mầm….
- Rèn kĩ năng vận động
và phát triển tố chất
vận động cho trẻ.
- Trẻ hứng thú, tham
gia tích cực vào các trị
chơi.
- Trẻ u thích các trò
chơi dân gian.
- Địa điểm: Sân
trường bằng phẳng,
rộng rãi, an tồn
với trẻ.
- Xắc xơ…v...
<i><b>* Chơi tự do</b></i> - Trẻ biết chơi đoàn
kết, nhường nhịn và
chia sẻ với các bạn.
- Trẻ biết cách chơi
đảm bảo an toàn cho
bản thân.
- Đồ chơi ngoài
trời sạch sẽ, an
toàn.
- Bàn ghế, khăn ăn,
khay để khăn…v...
<b>Hoạt</b>
<b>động ngủ</b>
- Tổ chức cho trẻ
ngủ.
- Rèn thói quen nằm
đúng chỗ, ngay ngắn,
không gây ồn làm ảnh
hưởng đến giấc ngủ
của bạn.
- Trẻ biết cách tự cất
đồ gọn gàng và làm vệ
sinh cá nhân.
- Phịng ngủ sạch
sẽ, thống mát,
phản gỗ, chiếu,....
<b>Chơi,</b>
<b>hoạt động</b>
<b>theo ý</b>
<b>thích</b>
- Tổ chức cho trẻ
- Trẻ chơi trò chơi vận động.
- Trẻ lắng nghe.
- Giáo dục trẻ chơi an toàn, đoàn kết,
nhường nhịn nhau.
- Cho trẻ chơi tự do với các thiết bị, đồ
chơi ngồi trời.
- Cơ chú ý bao quát đảm bảo an toàn
cho trẻ, nhắc nhở, động viên kịp thời.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ chơi tự do với đồ chơi, thiết bị
ngoài trời.
- Cho trẻ đi vệ sinh theo từng tổ (nhóm
bạn trai, bạn gái đi riêng nhà vệ sinh).
- Cho trẻ rửa tay sau khi đi vệ sinh và
trước khi ăn…v...v…
- Trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định.
- Trẻ rửa tay bằng xà phòng.
<i><b>1. Trước khi ăn:</b></i>
- Cho trẻ kê bàn ghế và vào bàn ăn.
<i><b>2. Trong khi ăn: </b></i>
- Cô hướng dẫn cho trẻ cách chơi các
trò chơi trên phần mềm Kisdmart.
+ Cho trẻ chơi các trò chơi.
- Trẻ quan sát và lắng nghe.
+ Trẻ chơi.
<b>Hoạt động</b> <b>Nội dung</b> <b>Mục đích - u cầu</b> <b>Chuẩn bị</b>
<b>Chơi,</b>
<b>hoạt động</b>
<b>theo ý</b>
<b>thích</b>
- Ơn bài hát, bài
thơ đã học và hoàn
thiện bài tập trong
sách vở buổi sáng.
- Hoạt động góc
theo ý thích.
- Trẻ nhớ tên bài hát,
bài thơ, tên tác giả và
thuộc bài hát, bài thơ
đã học.
- Rèn cho trẻ ghi nhớ
các tiêu chuẩn và cách
đánh giá “Bé chăm, bé
ngoan, bé sạch”.
- Bảng bé ngoan,
cờ, phiếu bé ngoan.
- Trả trẻ. - Trẻ biết lấy đúng đồ
dùng cá nhân của mình
và biết chào hỏi cô
giáo, bạn bè, bố mẹ lễ
phép trước khi ra về.
- Đồ dùng, giầy
dép của trẻ ở tủ để
đồ và giá dép.
<b>Hướng dẫn của giáo viên</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>
- Cô cho trẻ ôn bài hát, bài thơ đã học
và hoàn thiện bài tập trong sách vở buổi
sáng.
+ Hỏi trẻ về tên bài hát, bài thơ, tên tác
giả.
+ Cô cho trẻ ôn lại bài hát, bài thơ và
- Cô nêu những bạn đạt 3 tiêu chuẩn và
bạn chưa ngoan trong ngày/ tuần. Động
viên, khích lệ trẻ cố gắng phấn đấu.
- Cho trẻ cắm cờ cuối ngày/ phát phiếu
bé ngoan cuối tuần.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ nhận xét bạn.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ cắm cờ/ nhận phiếu bé ngoan.
- Nhắc nhở trẻ lấy đúng đồ dùng cá
nhân của mình, biết chào cơ, bố mẹ và
bạn bè trước khi ra về.
- Trao đổi với phụ huynh những điều
cần lưu ý về trẻ và trả trẻ.
- Trẻ lấy đồ dùng và chào cô, bố mẹ,
bạn bè lễ phép
- Trẻ ra về.
Thứ 2 ngày 25 tháng 01 năm 2021
<i><b>Tên hoạt động: Thể dục: VĐCB: Đi và đập bắt bóng bằng 2 tay.</b></i>
- Sân tập rộng rãi, bằng phẳng, an toàn với trẻ.
<b>III. Tỏ chức hoạt động</b>
<b>Hướng dẫn của giáo viên</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>
<b>1. Ổn định tổ chức </b>
- Cho trẻ tập trung quanh cơ thành vịng trịn và
hát bài “Hoa kết trái”
<b>2. Giới thiệu bài </b>
- Muốn cho cơ thể khỏe mạnh thì hàng ngày các
con phải làm gì?
- Cơ mời các con cùng đến với bài tập “Đi và đập
bắt bóng bằng hai tay” để rèn luyện cho cơ thể
khỏe mạnh nhé!
<b>3. Hướng dẫn </b>
<i><b>3.1. Hoạt động 1: Khởi động</b></i>
- Cho trẻ hát bài “Đoàn tàu nhỏ xíu” kết hợp đi
các kiểu chân theo hiệu lệnh của cô.
<i><b>3.2. Hoạt động 2: Trọng động</b></i>
- Cô mời các con cùng tham gia tập BTPTC.
+ Đứng cúi người, gập sâu về phía trước,
2 tay chạm vào ngón chân.
- Bật: + TTCB: Đứng khép chân, 2 tay chống
hông.
+ Bật nhảy tại chỗ.
* Vận động cơ bản
- Giới thiệu vận động cơ bản: Đi và đập bắt bóng
bằng hai tay.
- Lần 1: Cơ làm mẫu khơng giải thích.
- Lần 2: Cơ làm mẫu kết hợp phân tích động tác
mẫu.
+ Tư thế chuẩn bị: Cơ đứng tự nhiên và cầm bóng
bằng 2 tay. Khi có hiệu lệnh “Bắt đầu”, cơ bước
đi và dùng sức của tay đập mạnh bóng xuống sàn,
bóng nảy lên cơ bắt bóng bằng 2 tay sao cho
khơng làm rơi bóng, khơng ơm bóng và tì sát vào
ngực. Cứ như vậy cô thực hiện liên tục động tác
đi và đập bóng đến hết quãng đường, đi qua vạch
đích cơ cầm bóng để vào rổ và về cuối hàng
đứng.
- Mời 2 trẻ lên tập mẫu cho các bạn quan sát và
- 2 tổ thi đua.
+ Cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 đội (số trẻ trong
mỗi đội bằng nhau) đứng thành 2 hàng ngang 2
bên. Cô cắm các lá cờ vào ống và để ống ở giữa
sân. Cách ống cờ 3 - 4m về phía 2 đầu sân cơ kẻ
2 vạch đỏ. Cơ gọi 2 trẻ của hai đội lên đứng ở
vạch đỏ, quay mặt về phía ống cờ. Khi có hiệu
lệnh của cơ cướp cờ số nào thì 2 trẻ phải chạy
thật nhanh lên lấy cờ có số đó.
+ Luật chơi: Trẻ phải lấy đúng cờ, lấy sai khơng
được tính điểm. Kết thúc, đội nào lấy được nhiều
cờ đúng sẽ thắng cuộc.
- Cô lần lượt cho 2 trẻ lên chơi. Cô động viên, cổ
vũ khuyến khích trẻ chơi.
- Kết thúc, cơ nhận xét quá trình chơi của trẻ và
tuyên bố kết quả chơi.
<i><b>3.3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh </b></i>
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng làm “Chim bay, cị bay”
và hít thở sâu.
<b>4. Củng cố </b>
- Hôm nay, các con được tập bài tập gì?
Thứ 3 ngày 26 tháng 01 năm 2021
<i><b>Hoạt động bổ trợ: Trị chơi: Ai khéo nhất?</b></i>
<b>I. Mục đích - Yêu cầu</b>
<b>1. Kiến thức</b>
- Trẻ biết đo dung tích của các vật bằng một đơn vị đo và diễn đạt kết quả đo.
- Trẻ biết đo dung tích của các vật bằng cách đong nước đổ vào các chai có kích
thước khác nhau và diễn đạt được kết quả đo được.
<b>2. Kỹ năng</b>
- Rèn luyện kỹ năng so sánh, đong, đếm, tính cẩn thận và sự khéo léo của trẻ.
<b>3. Thái độ</b>
- Trẻ biết sử dụng nước tiết kiệm, không làm nước rơi đổ xuống sàn nhà, không
được vứt rác bừa bãi.
<b>II. Chuẩn bị</b>
<b>1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ</b>
- Máy tính, ti vi, nhạc bài hát.
- Các con thấy kích thước cái 3 chai này như
thế nào đây?
- Vậy bạn nào giỏi, hãy cho cơ biết chai nào
đựng được ít nước nhất? chai nào đựng được
nhiều nước nhất?
- Vì sao con biết? (gọi 2 – 3 trẻ trả lời)
<i><b>3.2. Hoạt động 2: Đo dung tích các vật, so</b></i>
<i><b>sánh và diễn đạt kết quả đo.</b></i>
- Trẻ hát.
- Cho tôi đi làm mưa với.
- Trẻ lắng nghe.
- Vâng ạ!
- Để đo được dung tích của mỗi chai, cô dùng 1
cái ca làm đơn vị đo và nước đựng trong chai
gọi là dung tích của chai nước.
+ Đầu tiên, cơ sẽ đo dung tích của cái chai có
nắp màu xanh. Để đo dung tích của cái chai thì
trước hết cơ sẽ mở nắp chai, lấy phễu để trên
miệng của chai. Tay trái của cô cầm ở miệng
chai và giữ phễu, lưu ý không áp sát phễu vào
có nắp màu vàng cả lớp mình cùng đếm xem có
bao nhiêu lần ca nước nhé!
+ Với 6 lần ca nước thì cơ chọn thẻ số mấy để
biểu thị cho dung tích của cái chai có nắp màu
vàng này nào?
+ Như vậy, dung tích của cái chai có nắp màu
vàng bằng 6 lần ca nước đấy!
+ Cho trẻ gọi tên số lần đo.
+ Cho trẻ thực hiện đo.
- Cái chai có nắp màu đỏ là cái chai cuối cùng
đấy, bạn nào xung phong lên đo dung tích nào,
cả lớp cùng đếm xem có bao nhiêu lần ca nước
được rót vào chai nhé!
+ Bạn đã đo được bao nhiêu lần ca nước cả lớp?
+ Vậy bạn chọn thẻ số đúng chưa nào?
- Trẻ lắng nghe, quan sát.
- Trẻ lắng nghe và trả lời.
+ Trẻ lắng nghe.
- Trẻ thực hiện đo.
+ Trẻ trả lời.
- Cùng với 1 cái ca, cơ sử dụng làm đơn vị đo
thì cơ đã đo được dung tích của chai có nắp màu
xanh được 3 lần ca nước. Chai có nắp màu vàng
được 6 lần ca nước. Và chai có nắp màu đỏ
được 9 lần ca nước đấy!
- Như vậy:
+ Chai có nắp màu xanh có dung tích ít nhất.
+ Chai có nắp màu vàng có dung tích nhiều hơn.
+ Chai có nắp màu đỏ có dung tích nhiều nhất.
+ Chai nào có kích thước nhỏ, thấp thì dung tích
của chai đó ít. Chai nào có kích thước to, cao thì
dung tích của chai đó nhiều.
<i><b>3.4. Hoạt động 4: Luyện tập:</b></i>
- Trò chơi "Ai khéo nhất"
+ Luật chơi: Cơ sẽ chia lớp mình thành 3 đội.
Đội cây xanh, đội cây hoa. Đội Hạt Mưa. Nhiệm
vụ của mỗi đội sẽ đong đầy ca nước to ở bàn
phía trên. Đội nào đong được số nước trong ca
nhiều nhất sẽ là đội chiến thắng.
+ Cách chơi: Khi nghe hiệu lệnh của cơ thì bạn
đầu tiên của mỗi đội sẽ bật chụm chân qua các
<b>5. Kết thúc</b>
- Cơ nhận xét, tun dương, động viên, khích lệ
trẻ và cho trẻ chuyển hoạt động.
- Trẻ lắng nghe.
- Đo dung tích các vật, so
sánh và diễn đạt kết quả đo.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ lắng nghe và chuyển
hoạt động.
<i><b>* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức</b></i>
<i>khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):</i>
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
- GD trẻ biết ăn uống đầy đủ các loại rau - củ - quả để cơ thể được khỏe mạnh.
<b>II. Chuẩn bị</b>
<b>1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ</b>
- Nhạc bài hát “Quả”, "Lí cây bơng", máy tính, ti vi, xắc xơ, mũ chóp để trẻ chơi
trị chơi.
<b>2. Địa điểm tổ chức</b>
- Lớp học rộng rãi, ấp ám, sạch sẽ.
<b>III. Tổ chức hoạt động</b>
<b>Hướng dẫn của giáo viên</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>
<b>1. Ổn định tổ chức </b>
- Cô cho trẻ đọc bài thơ “Ăn quả”.
<b>2. Giới thiệu bài </b>
- Trong bài thơ vừa đọc có những loại quả gì?
+ Những loại quả đó có lợi ích gì đối với cơ thể
- Hơm nay, cơ sẽ dạy lớp mình bài hát “Quả” kể
về các loại quả và lợi ích của chúng. Các con
hãy lắng nghe xem đó là những quả gì nhé!
<b>3. Hướng dẫn </b>
<i><b>3.1. Hoạt động 1: Dạy trẻ hát</b></i>
- Cô hát cho trẻ nghe lần 1 với nhạc.
+ Quả khế, quả trứng…v…
+ Trẻ lắng nghe.
+ Trẻ hát cùng cô.
+ Trẻ hát theo tổ, cá nhân
và nhóm.
<i><b>3.2. Hoạt động 2: Nghe hát “Lí cây bơng”</b></i>
- Cơ hát cho trẻ nghe lần 1 với nhạc.
- Lần 2 cô hát kết hợp biểu diễn múa minh họa.
+ Cô vừa hát cho các con nghe bài hát gì? Dân
ca vùng miền nào?
+ Các con có cảm nhận gì về giai điệu của bài
hát này? (Cơ gợi ý cho trẻ tự nói lên cảm nhận
của mình)
+ Giảng nội dung: Bài hát “Lí cây bơng” giới
thiệu về màu sắc của các loài hoa, cũng như kể
tên một số loài hoa quen thuộc như hoa lê, hoa
lựu.
- Cho trẻ xem clip các bạn nhỏ biểu diễn bài hát.
<i><b>3.3. Hoạt động 3: Trị chơi</b></i>
- Cơ giới thiệu trò chơi “Bao nhiêu bạn hát?”
+ Cách chơi: Chọn 1 trẻ đứng ở giữa lớp, đầu
biểu diễn.
- Trẻ lắng nghe trò chơi.
- Trẻ chơi trò chơi và nghe
cơ nhận xét.
- Quả; Lí cây bơng.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ lắng nghe.
<i><b>* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức</b></i>
<i>khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):</i>
...
...
...
...
...
...
Thứ 5 ngày 28 tháng 01 năm 2021
<i><b>Tên hoạt động: LQVCC: Làm quen với chữ cái h, k.</b></i>
<i><b>Hoạt động bổ trợ: Hát “Quả”.</b></i>
<b>1. Kiến thức</b>
<i>- Trẻ nhận dạng được chữ cái h, k trong bảng chữ cái Tiếng Việt. Nhận biết</i>
được các chữ cái in hoa, in thường và viết thường.
<i>- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái h, k.</i>
- Cô cho trẻ hát bài hát “Quả”.
<b>2. Giới thiệu bài </b>
- Các con vừa được hát bài hát gì?
+ Trong bài hát có nhắc đến những loại quả gì?
- Cơ mời các con cùng nhìn lên màn hình xem
cơ có hình ảnh về loại quả gì nhé!
<b>3. Hướng dẫn </b>
<i><b>3.1. Hoạt động 1: Làm quen với chữ cái h, k</b></i>
<i>- Làm quen với chữ cái h.</i>
+ Cho trẻ xem hình ảnh quả hồng.
+ Giới thiệu từ “quả hồng”.
+ Cô đọc mẫu từ “quả hồng”.
+ Cho cả lớp đọc từ “quả hồng”.
+ Trong từ “quả hồng” có mấy tiếng? Tiếng nào
đọc trước? Tiếng nào đọc sau?
+ Trong từ “quả hồng” có những chữ cái nào mà
các con đã được học? (Cho trẻ lên tìm chữ cái
mà trẻ đã học và cho cả lớp phát âm những chữ
cái đó)
<i>+ Cơ giới thiệu chữ cái h và phát âm. (Cô phát</i>
âm mẫu 3 lần)
in hoa, chữ in thường, chữ viết thường.
<i>- Tương tự cho trẻ làm quen với chữ cái k trong</i>
từ “quả khế”.
<i>+ Cơ phân tích chữ cái k in thường: gồm 1 nét</i>
<i><b>thẳng đứng, 1 nét xiên trái và 1 nét xiên phải. </b></i>
<i><b>3.2. Hoạt động 2: So sánh</b></i>
<i>- So sánh chữ cái h và chữ cái k.</i>
<i>+ Giống nhau: Cả 2 chữ cái h và chữ cái k đều</i>
có1 nét thẳng đứng.
<i>+ Khác nhau: Chữ cái h có 1 nét móc xi ở bên</i>
<i>phải nét thẳng đứng. Cịn chữ cái k có 1 nét xiên</i>
trái và 1 nét xiên phải ở bên phải của nét thẳng
đứng.
-> Cô gợi ý cho trẻ so sánh và khái quát lại câu
trả lời đúng.
<i><b>3.3. Hoạt động 3: Luyện tập</b></i>
- Trị chơi: Tìm chữ cái theo hiệu lệnh của cô.
+ Cách chơi: Cô phát âm đến chữ cái nào thì trẻ
phải tìm nhanh chữ cái đó, hoặc cơ nói đặc điểm
chữ cái nào thì trẻ tìm, giơ lên và phát âm chữ
cái đó.
<i>- Trẻ so sánh chữ cái h và k.</i>
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ chơi.
- Trẻ lắng nghe.
+ Trẻ chơi.
- Giáo dục trẻ tích cực hăng hái giơ tay phát
biểu ý kiến.
<b>5. Kết thúc</b>
- Cơ nhận xét, tun dương, động viên, khích lệ
trẻ cố gắng và cho trẻ chuyển hoạt động.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ lắng nghe và chuyển
hoạt động.
<i><b>* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức</b></i>
<i>khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):</i>
...
...
...
...
...
- Rèn cho trẻ khả năng đàm thoại, nói trọn câu, nói rõ ràng, mạch lạc.
- Phát triển ở trẻ khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định.
<b>3. Thái độ</b>
- Trẻ hứng thú, tham gia tích cực vào hoạt động.
- Giáo dục trẻ đức tính thật thà, chăm chỉ và có lịng u thương mọi người và
các con vật.
<b>II. Chuẩn bị</b>
<b>1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ</b>
- Tranh vẽ minh họa truyện, nhạc bài hát.
- Ghế học sinh, ti vi, máy tính…
<b>2. Địa điểm tổ chức</b>
- Lớp học rộng rãi, ấm áp, sạch sẽ.
<b>III. Tổ chức hoạt động</b>
<b>Hướng dẫn của giáo viên</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>
<b>1. Ổn định tổ chức </b>
- Cô cho trẻ hát theo nhạc bài hát “Quả”.
<b>2. Giới thiệu bài </b>
- Các con vừa hát bài hát gì?
- Trẻ hát.
- Quả.
+ Trẻ trả lời.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ nghe cô kể chuyện.
+ Quả bầu tiên.
+ Trẻ lắng nghe.
- Cậu bé, chim én, lão địa
chủ.
- Tốt bụng, thật thà...
- Chim én.
- Én nhỏ đã trả ơn cậu bằng cách nào?
- Khi bổ quả bầu tiên ra, điều kì diệu đã xảy ra
đối với cậu bé?
- Lão địa chủ đã làm gì để bắt được chim én?
- Hắn bắt chim én phải làm gì cho hắn?
- Lão địa chủ đã bị trừng phạt như thế nào?
-> Giáo dục: Các con phải biết u thương, sẵn
lịng giúp đỡ và chăm sóc mọi người, mọi vật
xung quanh mình.