TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY THÔNG TIN VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC - Pdf 73

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI
CÔNG TY THÔNG TIN VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC
2.1 Những đặc trưng cơ bản về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh và
ảnh hưởng của nó đến công tác kế toán tại Công ty thông tin điện lực
2.1.1 Đặc điểm, tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty thông
tin viễn thông điện lực
2.1.1.1Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty thông tin viễn thông điện
lực.
2.1.1.1.1 Khái quát quá trình hình thành của công ty:
- Ngày 1/4/1995 Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực chính thức đi vào
hoạt động theo quyết định số 380 NL/TTCB – LĐ của Tập đoàn điện lực Việt
Nam.
- Trụ sở giao dịch chính của Công ty được đặt tại 30A Phạm Hồng Thái, Ba
Đình, Hà Nội. Điện thoại giao dịch: 04.2100526, 04.7151108. Tên giao dịch quốc
tế: EVNTelecom.
2.1.1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
- Khác với các lĩnh vực kinh doanh khác, lĩnh vực viễn thông đòi hỏi công
nghệ cao do đó ở công ty có nhiều máy móc hiện đại.
- Do đặc thù dịch vụ viễn thông là một dịch vụ phục vụ nhu cầu thông tin
liên lạc của con người (nhu cầu cơ bản) nên khách hàng của công ty rất đa dạng,
tính chất khách hàng thường xuyên, bao gồm cả khách hàng trong nước và nước
ngoài (các dịch vụ viễn thông quốc tế).
- Công ty có địa bàn kinh doanh trải rộng trên cả nước do đó có nhiều kho
nội bộ; phát sinh thêm các chi phí cho hoạt động kinh doanh như công tác phí, chi
Giám đốc
Phó Giám đốcXDCB
Phó Giám đốcKỹ thuậtPhó Giám đốc Kinh doanh
Phòng Quản lý xây dựng
Văn phòng
Phòng Tổ chức nhân sự Phòng kinh doanh
Phòng kỹ thuật

2.1.2.2 Đặc điểm chung về công tác kế toán tại Công ty thông tin viễn thông điện lực:
- Tại Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực đang áp dụng chế độ kế toán
theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
và chế độ kế toán đặc thù ngành điện ban hành theo quyết định số 178/QĐ-EVN-
HĐQT ngày 13/4/2006 của hội đồng quản trị tập đoàn.
- Niên độ kế toán đang áp dụng tại Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết
thúc là ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ được sử dụng để tính toán là Đồng Việt Nam.
- Phương pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho: Tại công ty, hàng tồn kho
được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và được xác định trên cơ
sở giá thực tế. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá theo
phương pháp thẻ song song.
- Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: tính theo phương pháp nhập trước xuất
trước.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao đường thẳng, tính theo nguyên tắc tròn
ngày.
- Hệ thống tài khoản hiện áp dụng tại công ty.
Công văn 3031/CV- EVN- TCKT của Tập đoàn điện lực Việt Nam ngày
19/6/2006 hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán.
Chứng từ gốc, Bảng kê chi tiết chứng từ gốc về hàng hoá.
Sổ nhật ký bán hàng, nhật ký mua hàng Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK151, TK156, TK157
Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK151, TK156, TK157
B¶ng tæng hîp chi tiÕt TK151, TK156, TK157
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
 Công ty sử dụng một số tài khoản cấp 2 do Tập đoàn mở thêm để phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế vãng lai.
Ví dụ: Tài khoản 1362 – “Vãng lai giữa công ty và Tập đoàn điện lực Việt Nam”
Tài khoản 1363 – “Vãng lai giữa công ty và các đơn vị trực thuộc công ty”

2.2 Tình hình thực tế về kế toán nghiệp vụ hàng tồn kho tại Công ty viễn
thông điện lực
2.2.1 Đặc điểm hàng tồn kho và công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty viễn
thông điện lực
 Các nghiệp vụ kế toán hàng tồn kho tại công ty chủ yếu gồm nghiệp vụ
nhập, xuất kho, kiểm kê và xử lý chênh lệch hàng tồn kho đối với hàng hoá. Hàng
hoá bao gồm: các chủng loại điện thoại cố định, di động (thiết bị đầu cuối), các
thiết bị thu phát khác...
 Tại Công ty thông tin viễn thông điện lực công tác quản lý hàng tồn kho được thực
hiện khá chặt chẽ và khoa học. Ngay từ khâu thu mua công ty đã có sự phân công,
quản lý một cách hợp lý. Phòng kế hoạch phối hợp với phòng vật tư tiến hành xây
dựng kế hoạch mua sắm hàng hoá dựa trên nhu cầu thực tế. Sau đó ban quản lý
phối hợp với phòng vật tư tìm kiếm, lựa chọn các nhà cung cấp. Hàng hoá thu mua
sau khi được kiểm nhận đầy đủ về số lượng và nghiệm thu mới được tiến hành
nhập kho.
2.2.2 Tính giá hàng tồn kho ở công ty Thông tin viễn thông điện lực:
2.2.2.1Tính giá nhập của hàng tồn kho:
a. Tính giá gốc hàng nhập mới:
Giá thực tế hàng
nhập kho =
Giá mua (VNĐ) +
Chi phí nhập khẩu (hoặc chi
phí thu mua)
+
Phí chuyển tiền
(nếu có)
Tổng số lượng hàng hoá nhập kho
Ví dụ: Ngày 30 tháng 10 năm 2006 Công ty thông tin viễn thông điện lực
nhập kho 63.070 sim trị giá 34.200 USD (trong đó: 60.000 sim có đơn giá 0.57
USD/sim và 3.070 sim cho mục đích bảo hành không tính trong trị giá hợp đồng)

Giá trị thu hồi
nhập kho của thiết bị
=
Giá trị theo phiếu xuất
ban đầu
-
Giá trị luỹ kế đã phân bổ vào chi
phí của thiết bị
- Đối với những thiết bị đầu cuối khi thu hồi được đánh giá là đã hỏng thì phần
giá trị còn lại chưa phân bổ sẽ được kết chuyển hết vào chi phí trong kỳ.
- Đối với những thiết bị đầu cuối (TBĐC) đã phân bổ hết thì giá nhập kho
thu hồi được xác định bằng với giá trị giữ lại không phân bổ.
Ví dụ: Ngày 20/01/07 xuất kho 3 máy AP-310 cho chương trình thử nghiệm 3
tháng với đơn giá 1.440.000 đồng/máy . Thời gian phân bổ 12 tháng. Giá trị giữ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status