THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC HẢI PHÒNG - Pdf 73

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC
HẢI PHÒNG.
I. Một số vấn đề chung về công tác quản lý và kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành tại công
ty sách và thiết bị trường học Hải phòng.
I.1. Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất.
Công ty sách và thiết bị trường học tổ chức hạch toán kế toán tuân thủ theo các
nguyên tắc hạch toán mà chế độ kế toán ban hành. Cụ thể đối với hạch toán chi phí
sản xuất trong công ty luôn tuân thủ các nguyên tắc sau:
Việc ghi chép, phản ánh trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp đều theo đơn vị
là "đồng" của ngân hàng Nhà nước Việt Nam(VNĐ).
Nguyên tắc giá vốn: Tất cả các loại tài sản, vật tư, chi phí…đều được ghi chép
phản ánh theo giá vốn của chúng, tức là theo số tiền mà đơn vị đã bỏ ra để có được
tài sản đó. Ví dụ: Vật tư hàng hoá mua ngoài nhập kho thì trị giá vốn bằng giá mua
cộng chi phí thu mua.
Nguyên tắc khách quan: Đối với hạch toán chi phí trong công ty phải trên cơ sở
những bằng chứng đáng tin cậy, hợp pháp, hợp lý, hợp lệ- đó là các chứng từ gốc.
Ví dụ: hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải dựa trên cơ sở các phiếu
xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất…
Nguyên tắc trọng yếu: Chú trọng đến các yếu tố các khoản mục chi phí mang
tính trọng yếu, quyết định bản chất nội dung của các sự kiện kinh tế, đồng thời cho
phép bỏ qua không ghi chép các nghiệp vụ sự kiện không quan trọng, không làm
ảnh hưởng tới nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Ví dụ: Xuất công cụ dụng cụ là
bàn chải, đá mài dao, dao cắt phim… cho xưởng in offset tháng 5 năm 2003 để in
sách ôn tập. Các công cụ, dụng cụ này thực chất sang tháng sau vẫn có thể sử
dụng. Nhưng vì giá trị nhỏ nên kế toán không tiến hành phân bổ nhiều kỳ mà tính
luôn 100% giá trị của chúng vào chi phí sản xuất tháng 5/2003.
Nguyên tắc thận trọng: Đối với riêng phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm, nguyên tắc thận trọng được công ty áp dụng thể hiện ở chỗ:
Trái với các khoản thu nhập chỉ ghi khi đã có bằng chứng chắc chắn, các khoản chi
phí phải ghi ngay khi thấy có dấu hiệu phát sinh ngay cả khi chưa có bằng chứng

đảm nhận. Công ty kiểm soát chi phí này bằng hệ thống định mức cụ thể. Thời
điểm phát sinh chi phí được xác minh rõ ràng từ khi xuất nguyên vật liệu cho mỗi
phân xưởng để tiến hành sản xuất. Các chi phí về vật liệu phụ cho sản xuất cũng có
định mức rõ ràng, các loại công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất cũng có quy
định cụ thể về thời gian sử dụng tùy theo các mức sản xuất có công suất sản xuất
cho máy móc thiết bị.
Ngoài ra, Công ty có quy định rõ tỷ lệ bù hao nguyên vật liệu cho từng loại, cụ
thể tính trên trọng lượng tịnh. Ví dụ: Bù hao ruột 1,5% đối với giấy Vĩnh Phú, định
mức 58 kg/m
2
, giấy cuộn Việt Trì, Tân Mai là: 1,75% bù hang trên trọng lượng
tịnh khi cắt ruột…
Để thuận tiện cho công tác quản lý chi phí sản xuất và hạch toán, công ty phân
loại chi phí sản xuất theo hai tiêu thức cơ bản đó là:
Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố, gồm các yếu tố chi phí sau:
Nguyên vật liệu, công cụ.
Nhiên liệu, động lực.
Tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương( BHXH,BHYT,KPCĐ).
Khấu hao TSCĐ.
Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Chi phí khác bằng tiền.
Chi phí sản xuất còn được phân loại theo khoản mục chi phí. Theo cách này,
toàn bộ chi phí sản xuất của Công ty bao gồm 3 khoản mục sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất trong công ty được tổ chức quản lý dựa theo các khoản mục
chi phí khá chặt chẽ. Thể hiện ở chỗ, Công ty đã xây dựng và sử dụng hệ thống
định mức chi phí cụ thể, chi tiết đối với chi phí trực tiếp, sử dụng các mức khoán
và xây dựng dự toán đối với chi phí sản xuất chung. Để xây dựng định mức cụ thể

Vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty cuối cùng là tưng loại sản
phẩm sản xuất riêng biệt. Cụ thể là:
Các sản phẩm in:
Sách ôn tập Toán 9 HP
Sách ôn tập Tiếng Việt 9HP
Sách ôn tập Anh 9 HP
Giấy thi
Giấy nháp
…………….
Các sản phẩm xén kẻ:
Vở thếp ép bìa nhũ 120 trang
Vở thếp bìa ĐB bóng 120 trang
Vở 84 trang
……………...
1.3.2. Phương pháp hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
Phương pháp hạch toán tập hợp chi phí sản xuất của công ty dựa trên cơ sở
phương pháp chung mang tính lý luận đã nêu ở phần trên. Kết hợp với đặc điểm
sản xuất của công ty, phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường
xuyên và công tác tổ chức quản lý các khoản mục chi phí chặt chẽ theo định mức,
công ty đã đưa ra phương pháp tập hợp chi phí sản xuất cho riêng mình. Các chi
phí trực tiếp có khả năng tập hợp ngay cho từng đối tượng tập hợp chi phí nào thì
tập hợp ngay cho đối tượng đó, cụ thể là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí
nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được tập hợp theo phân xưởng, sau
đó lựa chọn tiêu thức phân bổ là tiền lương công nhân sản xuất thực tế( đối với chi
phí nhân công trực tiếp) theo trang in chuẩn (14,5 x 20,5) đối với chi phí sản xuất
chung tại phân xưởng in và theo số giấy xuất kho đối với phân xưởng xén kẻ giấy
vở. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất đối với từng khoản mục chi phí sẽ được
trình bày cụ thể ở phần sau.
II. Thực tế công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty sách và thiết bị

2
(840 x 590).
Có rất nhiều loại bìa khác nhau phục vụ cho nhu cầu sản xuất: đóng bìa sản
phẩm in, bìa vở học sinh.
Ví dụ:Bìa xanh Vạn Điểm, bìa Duplex 200g/m
2
, bìa Việt trì (100-180g/m
2
), bìa
vàng…
Về mực in, có bốn màu mực cơ bản là: đen, vàng, xanh, đỏ. Ngoài ra trong khi
in, mực in sẽ được pha trộn theo một tỉ lệ quy định để ra các màu thích hợp như:
tím, hồng, lam… Mực in sẽ nhập từ nhiều nguồn như: Anh, Đức, Nhật bản, Trung
quốc… sử dụng theo từng loại máy in khác nhau.
Về bản kẽm, công ty sử dụng hai loại bản kẽm là bản kẽm máy 16 dùng cho
máy in 16 trang và bản kẽm máy 8 dùng cho máy in 8 trang.
Nguyên vật liệu chính là phần vật chất cơ bản tạo thành sản phẩm, chính vì vậy
mà công ty quản lý rất chặt chẽ, thông qua hệ thống định cụ thể:
Ví dụ:
Máy in: + in đen trắng : 1000g/250.00 trang (14,5 x 20,5)
+ in màu:
- In nền 1000g/50.000 trang (14,5 x 20,5)
- In từ hai màu trở lên: 1000g/200.000 trang (14,5 x 20,5)
Bản kẽm: Định mức: 1 bản điazo/ khuôn
Máy 16: 800 x 1030
Máy 8: 550 x 650
Nguyên vật liệu phụ có rất nhiều loại, gồm: hoá chất các loại, bột dung dịch ẩm,
xút, PVA, phèn chua… Công ty có định mức xuất kho cho sử dụng rất rõ ràng tuỳ
theo khối lượng trang in được thực hiện.
Nguyên liệu sử dụng trong sản xuất gồm: dầu HD 40, dầu PF 140, dầu CS 32,

xuất sẽ được lập cho từng loại sản phẩm sản xuất. Trong lệnh sản xuất đã qui định
về loại nguyên vật liệu được sử dụng , kích cỡ mẫu mã theo yêu cầu của bên đặt
hàng.
Khi có lệnh sản xuất, phòng kế hoạch vật tư in sẽ lập kế hoạch sản xuất cho
từng loại sản phẩm căn cứ vào hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu mà
công ty đã xây dựng để xác định hạn mức sử dụng cho từng loại nguyên vật liệu cụ
thể. Công thức khái quát như sau:
= x
Sau khi đã kế hoạch sản xuất cụ thể, phòng kế hoạch vật tư in sẽ lập phiếu xuất
kho vật tư. Cứ mỗi kế hoạch sản xuất lập một phiếu xuất kho tương ứng, lập thành
3 liên:
Liên 1: Phòng kế hoạch vật tư in sẽ giữ theo qui định.
Định mức sử dụng
vật tư i cho 1 đơn vị
sản phẩm
Số lượng sản
phẩm sản xuất theo
kế hoạch
Hạn mức sử dụng vật
liệu i được duyệt
(số lượng)
Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán.
Liên 3: Cán bộ của phân xưởng giữ để ghi sổ và theo dõi.
Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho sẽ tiến hành xuất kho cho phân xưởng, cán
bộ phụ trách của phân xưởng kiểm tra và ký nhận. Sau đó liên 2 sẽ được chuyển
lên phòng kế toán của công ty.
"Kế toán sản xuất" là người chịu trách nhiệm theo dõi ghi chép thường xuyên,
liên tục tình hình nhập kho, xuất, tồn kho các loại vật liệu, công cụ, dụng cụ. Khi
có phiếu nhập kho, hoá đơn mua hàng gửi lên, kế toán sẽ tổng hợp, phân loại,tính
giá nhập. Đồng thời phản ánh vào nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 152

Ngày 5/4/2003, xuất cho phân xưởng xén kẻ giấy vở để sản xuất vở 48 trang: 5
tấn
Giá thực tế xuất kho = 10.543.235 x 5 = 52.716.175 đ
Trong kho còn 29 tấn trị giá: 305.753.825 đ
Ngày 20/4/2003, mua vào 15 tấn, trị giá: 158.100.000 đ
= = 10.542.132(đ/tấn)
Sau khi đã tính toán xác định được giá thực tế xuất kho, kế toán ghi vào cột đơn
giá và thành tiền của phiếu xuất kho (biểu số 1). Công ty áp dụng phương pháp
hạch toán chi tiết vật tư hàng hoá theo phương pháp ghi thẻ song song: Thủ kho sử
dụng bộ thẻ kho được lập cho từng danh điểm vật tư hàng hoá tình hình nhập xuất
theo chỉ tiếu số lượng. Kế toán sử dụng sổ chi tiết vật tư như thẻ kho, có thêm cột
"số tiền" để hạch toán hàng ngày tình hình nhập xuất tồn theo chỉ tiêu số lượng và
giá trị.
Biểu số 1.1:
PHIẾU XUẤT KHO số 58
Ngày 10 tháng 1 năm 2003
Họ tên người nhận hàng: Ông Lê Tiến Hùng. Nợ TK 621(PX in)
Địa chỉ(bộ phận): Phân xưởng in offset. Có TK 152
Lý do xuất: In sách ôn tập toán 9 HP
Xuất tại kho: Bà Tuyết.
S
T
T
Tên nhãn hiệu
quy cách vật tư,
hàng hoá.
Khuôn
khổ
Đơn
vị

32.010
6 Kẽm M8 TQ 65x55 bản 2 25.46
0
50.920
7 Kẽm M16 TQ 80x103 bản 5 52.72
7
263.635
Cộng 16.681.91
5
Biểu số 1.2
PHIẾU XUẤT KHO số 67
Ngày 17 tháng 4 năm 2003
Họ và tên người nhận hàng: Bà Phạm Thị Dần. Nợ TK 621(PX xén kẻ)
Địa chỉ (bộ phận): Phân xưởng xén kẻ giấy vở. Có TK 152
Lý do xuất kho: sản xuất vở 84 trang(KH45)
Xuất tại kho: bà Tuyết.
S
T
T
Tên nhãn hiệu quy cách vật
tư, hàng hoá.
Khuôn mẫu
Đơn
vị
tính
Số lượng Đơn
giá
Thành tiền
Yêu
cầu

khoản 621,152 là căn cứ để lập Bảng cân đối số phát sinh, số liệu trên các sổ chi
tiết được sử dụng để lập Bảng tổng hợp chi tiết vào cuối tháng.
Tại phân xưởng, sau khi nhận vật tư sẽ phân loại đưa vào sản xuất. Vật tư dùng
để sản xuất sản phẩm nào thì đưa vào sản xuất sản phẩm đó vì theo yêu cầu cụ thể
của từng loại hàng. Như vậy, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp trực
tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí là từng loại sản phẩm sản xuất trong tháng 4
mà không phải phân bổ. Trong quá trình sản xuất, nhân viên thống kê của từng
phân xưởng theo dõi, ghi chép, kiểm tra tình hình thực hiện định mức, lãng phí tiết
kiệm ở từng khâu, xác định giá nguyên vật liệu xuất dùng chưa đưa vào sản xuất
tại thời điểm cuối tháng, sau đó gửi lên phòng kế toán tại trụ sở công ty.
Tại phòng kế toán, cuối tháng kế toán sẽ căn cứ vào các chứng từ gốc là các
phiếu xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất và phiếu xuất kho cho dùng trong
quản lý phân xưởng, tiến hành tổng hợp theo từng phân xưởng và từng loại nguyên
vật liệu để lập Bảng kê nguyên vật liệu-công cụ, dụng cụ xuất kho(biểu số 2)
Biểu số 2
BẢNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ XUẤT KHO.
Phân xưởng in
Tháng 4 năm 2003
CHỨNG TỪ LOẠI VẬT LIỆU CÓ
TK
SỐ LƯỢNG ĐƠN
GIÁ
THÀNH TIỀN XUẤT CHO SỬ DỤNG
số ng
ày
Nợ
TK621
Nợ
TK627
Nguyên vật liệu

…………….. …….. ……. ………. ……… ……..
Cộng có TK 153 906.342 906.342
Cách lập Bảng kê: Nếu nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho sản xuất
thì ghi vào cột Có TK 621 theo số tiền tương ứng. Còn Nếu sử dụng cho quản lý
phân xưởng thì ghi vào cột Có TK 627. Bảng kê là căn cứ để kế toán lập " Bảng
tổng hợp NVL sử dụng cho sản xuất sản phẩm."(Biểu số 3)
Biểu số 3: Bảng tổng hợp NL-VL sử dụng cho sản xuất sản phẩm
ST
T
Tên sản phẩm Giấy Mực Kẽm In Bìa NVLphụ Tổng
Phân xưởng In 216.507.207 4.507.80
2
2.008.467 949.16
7
4.119.01
9
228.091.66
2
1 Vở BT toán 5HP - - - - - -
2 Vở BT TV 5HP - - - - - -
3 Ôn tập toán 9HP 16.150.232 185.118 314.555 400.86
3
654.450 17.737.228
4 Ôn tập TV 9HP 15.827.907 205.858 289.095 358.79
4
629.841 16.952.701
5 Ôn tập Anh 9HP 3.558.843 48.373 183.641 85.961 132.142 3.952.999
………………. …………. ……… ………… …….. ……….. …………..
Phân xưởng xén kẻ 73.788.278 334.650 106.222.54
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status