Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ tại Công ty EMI CO
Nhìn chung công ty đã áp dụng hệ thống sổ theo đúng chế độ ban hành, phù
hợp với đặc điểm, điều kiện, trình độ của mình trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc
chung. Các sổ đều thiết kế theo đúng biểu mẫu,các chỉ tiêu thống nhất, áp dụng
phương pháp tính toán dễ hiểu,đơn giản.Mọi hoạt động kinh doanh của công ty đều
được phản ánh qua chứng từ, được ghi sổ một cách chính xác,đầy đủ và kịp thời.
1.5.3.4.Báo cáo tài chính.
Công ty áp dụng kỳ hạch toán theo quý. Định kỳ công ty lập các báo cáo tài
chính bao gồm:
*Báo cáo kết quả kinh doanh.
Nội dung và kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Báo cáo “Kết quả hoạt động kinh doanh” là một báo cáo tài chính phản ánh
tổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt động kinh doanh trong doanh
nghiệp. Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh
nghiệp đối với Nhà nước cũng như tình hình thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn
lại, được giảm và thuế GTGT hàng bán nội địa trong một kỳ kế toán.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần:
- Phần phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi kỳ
hoạt động (phần I “Lãi, lỗ”). Phần này có nhiều chỉ tiêu liên quan đến doanh thu,
chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu liên quan đến thu nhập,
chi phí của từng hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường cũng như toàn bộ
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu thuộc phần
này đều được theo dõi chi tiết theo số quý trước, quý này và luỹ kế từ đầu năm.
- Phần phản ánh trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước
gồm các chỉ tiêu liên quan đến các loại thuế, các khoản phí và các khoản phải nộp
khác (phần II “tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước”). Các chỉ tiêu ở phần
này cũng được chi tiết thành số còn phải nộp kỳ trước, số phải nộp kỳ này, số đã
nộp trong kỳ này và số còn phải nộp đến cuối kỳ này cùng với số phải nộp, số đã
nộp luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo.
- Phần phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được giảm và
thuế GTGT hàng bán nội địa (phần III “Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT
nguồn vốn trong tổng số nguồn vốn hiện có phản ánh tính chất hoạt động, thực
trạng tài chính của doanh nghiệp.
Ở cả hai phần, ngoài cột chỉ tiêu còn có các cột phản ánh mã số của chỉ tiêu,
cột số đầu năm và cột số cuối kỳ.
Nội dung của Bảng cân đối kế toán thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản
ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản. Các chỉ tiêu được phân loại, xắp
xếp thành từng loại, mục và từng chỉ tiêu cụ thể. Các chỉ tiêu được mã hoá để
thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu cũng như việc xử lý trên máy vi tính và
được phản ánh theo số đầu năm, số cuối kỳ.
- Phần “Tài Sản”
Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm lập báo cáo và được chia thành 2 loại:
+ Loại A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn. Thuộc loại này gồm các chỉ tiêu
phản ánh tài sản của doanh nghiệp là tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các
khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản lưu động khác và khoản chi sự nghiệp.
+ Loại B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn. Thuộc loại này có các chỉ tiêu phản
ánh tài sản của doanh nghiệp là tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính dài hạn,
chi phí XDCB dở dang và các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn.
- Phần “Nguồn Vốn”
Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh các nguồn vốn hình thành các loại tài sản tại
thời điểm lập báo cáo và được chia thành 2 loại chỉ tiêu:
+ Loại A: Nợ phải trả. Các chỉ tiêu này phản ánh các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài
hạn và một số khoản nợ khác mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm phải thanh
toán, thể hiện mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp đối với nguồn vốn hình thành
tài sản.
+ Loại B: Nguồn vốn chủ sở hữu. Phản ánh các nguồn vốn, các quỹ của doanh
nghiệp và nguồn kinh phí (nếu có), thể hiện mức độ độc lập, tự chủ về việc sử
dụng các loại nguồn vốn của doanh nghiệp.
Ngoài các chỉ tiêu trong phần chính, Bảng cân đối kế toán còn các chỉ tiêu
ngoài Bảng cân đối kế toán.
tài chính, cơ quan thuế, các nhà quản lý doanh nghiệp, khách hàng... phục vụ cho
những mục đích nhất định của từng đối tượng.
2.2.Các phương thức bán hàng và thủ tục chứng từ.
Các mặt hàng đều được tiêu thụ theo 2 phương thức: Bán buôn và bán lẻ. Tại
Công ty EMI.Co hàng nhập khẩu được tiêu thụ theo phương thức: Bán buôn
chuyển thẳng, bán buôn qua kho và bán lẻ. Trong ba phương thức thì bán buôn qua
kho và chuyển thẳng phát sinh khá thường xuyên.
*Phương thức bán buôn:
Bán buôn là phương thức được áp dụng phổ biến tại Công ty với hầu hết các
mặt hàng. Trước khi nhập hàng Công ty đã lập dự toán căn cứ vào các hợp đồng
kinh tế đã ký, khả năng trúng thầu của các hồ sơ dự thầu và nhu cầu của thị trường
với từng loại hàng hoá. Do đó, đối tượng tiêu thụ chủ yếu đã được xác định khá
chắc chắn nên khi hàng về tuỳ theo điều khoản thoả thuận trong hợp đồng mà
chuyển hàng cho khách hàng. Khách hàng tuỳ theo địa điểm, nhu cầu sẽ thoả thuận
với Công ty về công tác vận chuyển. Về phía Công ty, phụ thuộc vào khả năng vận
chuyển hiện có mà vận chuyển thẳng đến cho khách hàng hay chuyển về kho. Tuỳ
theo thoả thuận trong hợp đồng, đối với những khách hàng ở gần nơi nhận hàng
của Công ty thì nhân viên Công ty sẽ vận chuyển thẳng đến đơn vị đó mà không
nhập hàng về kho. Còn nếu nơi nhận hàng gần ngay kho của Công ty tại Lạc Trung
hay các trung tâm cửa hàng của Công ty thì hàng nhập khẩu sẽ được chuyển về
kho. Sau đó mới tiến hành giao hàng đến khách hàng theo hợp đồng ký kết.
Với phương thức bán buôn qua kho thì hàng hoá được theo dõi chi tiết về
nhập, xuất, tồn cũng như có các phương pháp bảo quản thích hợp.
*Phương thức bán lẻ:
Đối với phương thức bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng cũng có nhưng rất
ít và chỉ phổ biến với các linh kiện nhỏ, các thiết bị dùng phổ biến như: loa, đài,
micro... Việc tổ chức công tác bán lẻ chủ yếu là nhằm mục đích giới thiệu các mặt
hàng, sản phẩm và dịch vụ của Công ty. Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm tổ
chức, quản lý và phân phối hàng hoá tới hệ thống các trung tâm, cửa hàng, chi
nhánh của Công ty để tiêu thụ.
Theo Invoice số: 1089/SYS ngày 18 tháng 8 năm 2004 của Công ty SYSTEM
INTERLACE COMPANY( Singapore )
Nhập tại kho: Kho Công ty.
STT
Tên nhãn hiệu quy
cách phẩm chất vật
tư (sản phẩm, hàng
hoá)
Mã
số
đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn
giá
Thành tiền
Theo
Chứng
từ
Thực
nhập
1 Hệ thống thiết bị đo
và kiểm tra chuyên
dụng dùng cho phát
thanh
01 01 1.064.117.040đ
Cộng 1.064.117.040đ
Cộng thành tiền( viết bằng chữ): Một tỷ không trăm sáu mươi bốn triệu một
trăm mười bẩy triệu không trăm bốn mươi đồng./
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1
Hệ thống thiết bị đo
và kiểm tra chuyên
dụng dùng cho phát
thanh
Bộ 02 1.150.000.000 2.300.000.000đ
Cộng tiền hàng: 2.300.000.000đ
Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 230.000.000đ
Tổng cộng tiền thanh toán 2.530.000.000đ
Số tiền viết bằng chữ: Hai tỷ năm trăm ba mươi triệu đồng chẵn./
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Khi khách hàng cầm Hoá đơn GTGT xuống kho nhận hàng, căn cứ vào cột số
lượng ghi trên Hoá đơn thủ kho xuất hàng giao cho khách.
Trên cơ sở Hoá đơn GTGT kế toán ghi định khoản:
Nợ TK 131 Căn cứ vào tổng số tiền thanh toán
Có TK 511 Căn cứ vào giá bán ở cột thành tiền
Có TK 3331 Căn cứ vào dòng tiền thuế GTGT
Đồng thời căn cứ vào Phiếu nhập kho, Hoá đơn GTGT kế toán phản ánh trị
giá vốn hàng xuất bán theo định khoản:
Nợ TK 632
Có TK 1561
- Căn cứ vào Hoá đơn GTGT kế toán ghi Sổ chi tiết bán hàng(Bảng số 1)
+ Phương pháp ghi sổ chi tiết bán hàng ở Công ty như sau:
Sổ này được mở chung cho tất cả các hàng hoá đã bán hoặc đã cung cấp
trong quý, được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Cột 1: Ghi ngày tháng kế toán ghi sổ.
Cột 2,3: Ghi số Hoá đơn và ngày tháng lập Hoá đơn.
chất lượng, người nhận hàng của Phòng kinh doanh XNK đưa hàng hoá đi bán
luôn cho khách hàng không qua kho, hàng hoá vẫn thuộc sở hữu của Công ty, khi
đó kế toán chưa định khoản. Chỉ khi khách hàng ký nhận đã thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán vào “Hoá đơn bán hàng” gửi hàng đi bán do ngươì giao hàng của
Công ty đưa thì căn cứ vào “Hoá đơn bán hàng” kế toán ghi Sổ chi tiết bán hàng
theo định khoản:
Nợ TK 131 căn cứ vào tổng số tièn thanh toán
Có TK 511 Căn cứ vào giá bán ở cột thành tiền
Có TK 3331 Căn cứ vào thuế GTGT
Đồng thời căn cứ vào hóa đơn mua hàng ( theo Invoice số..) kế toán phản
ánh trị giá vốn của hàng xuất bán và ghi sổ chi tiết thanh toán với người bán theo
định khoản:
Nợ TK 632 Căn cứ vào giá mua
Có TK 331
Cả hai trường hợp trên nếu khách hàng trả tièn ngay( bằng tiền mặt hoặc tiền
gửi ), trên cơ sở phiếu thu hoặc giấy báo có của ngân hàng kế toán ghi sổ chi tiết
thanh toán với khách hàng theo định khoản:
Nợ TK 111
Nợ TK 112
Có TK 131
Và ghi vào bảng kê số 1 – Ghi nợ TK 111 và bảng kê số 2 – ghi nợ TK112.
* Đối với nghiệp vụ bán hàng bán lẻ.
Như đã biết bán lẻ là hoạt động không nhiều của Công ty. Phòng kinh doanh
của Công ty chủ yếu là bán buôn hàng hoá. Vì vậy doanh thu bán lẻ chiếm tỷ trọng
rất nhỏ so với tổng doanh thu bán buôn. Khi bán lẻ hàng hoá khách hàng thanh
toán tiền ngay và được kế toán theo dõi trên Sổ chi tiết bán hàng và Sổ chi tiết vật
tư hàng hoá.
Trường hợp bán lẻ khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt. Khi khách
hàng đến mua hàng, kế toán vật tư hàng hoá viết hóa đơn GTGT đưa cho khách
hàng chuyển đến cho kế toán tiền mặt. Căn cứ vào tổng số tiền thanh toán ghi trên
=
Giá thực tế bình quân
của hàng hoá xuất kho
trong kỳ
x
Số lượng hàng hoá
xuất kho trong kỳ
Giá thực tế
bình quân của
hàng hoá xuất
kho trong kỳ
=
Giá thành thực tế của
thành phẩm tồn kho
đầu kỳ
+
Giá thành thực tế
thành phẩm nhập
kho trong kỳ
Số lượng hàng hoá tồn
kho đầu kỳ
+
Số lượng hàng hoá
nhập kho trong kỳ
* Kế toán giá vốn hàng bán
Khi xuất bán hàng hoá, kế toán Công ty căn cứ vào số lượng hàng xuất bán
ghi trên hoá đơn, giá mua thực tế của hàng nhập kho ( giá mua theo phiếu nhập kho
bao gồm: giá mua + phí điện chuyển tiền ) để tính trị giá mua thực tế của hàng xuất
bán theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền của số lượng hàng hiện có
=
1.064.610.000 + 1.064.117.040
1 + 1
= 1.064.363.520
Trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho trong kỳ =
1.064.363.520*2 = 2.128.727.040