Một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện công
tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty Thực phẩm HN
Qúa trình nghiên cứu thực tế về công tác hạch toán kế toán nói chung và
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng ở công
ty Thực phẩm HNđã cố gắng nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý
SXKD trong điều kiện ngày nay để hớng tới mục đích cuối cùng là lợi
nhuận. Công ty đã không ngừng đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý để tiết kiệm
chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm.
Xu hớng ngày một phát triển và đi lên quy mô sản xuất ngày càng mở tộng
và đòi hỏi công tác kế toán ở công ty. Cán bộ CNV đã không ngừng đổi mới
nâng cao trình độ nghiệp vụ của mình, với sự nỗ lực tinh thần trách nhiệm
cao, đòi hỏi sáng tạo, ứng dụng công nghệ tin học vào lĩnh vực kế toán xây
dựng chơng trình kế toán tập hợp chi phí giá thành rên vi tính bớc đầu có
hiệu quả đem lại thông tin chính xác giúp ban lãnh đạo thực hiện tốt kế
hoạch SXKD cụ thể trong lĩnh vực kế toán nói chung và kế tón tập hợp chi
phí tính giá thành nói riêng đạt đợc những u điểm sau:
Ưu điểm: Kế toán công ty đã sử dụng các chứng từ ban đầu, bảng kê, bảng
phân bổ cách lập các bảng sổ chi tiết và các bảng biểu liên quan, theo đúng
mọi quy định của bộ TC về chế độ kế toán, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
về cơ bản đã đợc tổ chức ghi chép phản ánh tập hợp kịp thời theo từng đối t-
ợng và phù hợp với tình hình sổ kế toán áp dụng "NKCT".
- Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành
trong điều kiện thực tế là hoàn thành hợp lý phù hợp với đặc điểm tổ chức
sản xuất kinh doanh.
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành của các khoản mục thực hiện
đúng nguyên tắc, sự luân chuyển sổ sách số kiệu, công tác kiểm tra, đối
chiếu diễn ra thờng xuyên ăn khớp nhịp nhàng.
- Các thông tin đem lại từ bộ phận kế toán phản ánh chính xác trung thực
đúng yêu cầu quản lý nội bộ công ty cũng nh các tổ chức bên ngoài.
- Bên cạnh những kết quả đạt đợc công tác kế toán nói chung và kế toán tập
hơn so với lơng cấp bậc thợ mà họ đợc hởng. Việc tính này làm chi phí
trong giá thành tăng lên 3.236.750 đồng. Cần tính 15 % BHXH theo lơng
trả của công nhân viên.
3. Phản ánh đúng đối tợng sản phẩm làm dở:
Cuối giai đoạn 1 sản phẩm làm dở tại công ty mới chỉ phản ánh đúng chi
phí về NVL chính. Các chi phí NCTT, CPSXC không có sản phẩm làm dở
cuối kỳ mà tính chung vào giá thành của bán thành phẩm nh vậy sẽ làm cho
chi phí giá thành tăng lên.
Để khắc phục nhợc điểm này ta làm nh sau:
+ Về CPNVL chíng xác định SPLD giữ nguyên
+ Về các CPSX, CPNCTT ta nên xác định theo mức độ hoàn thành của bán
thành phẩm.
Công ty TPHN Phiếu tính giá thành sản phẩm
PTCKT
Tên thành phẩm: Dầu ăn Sản lợng: 214.724kg
Tháng 10 năm 2002
T
T
Khoản
mục
Tồn
đầu
kỳ
CPSX trong kỳ Bán thành phẩm
GĐI+II
Tồn cuối kỳ Gía bán
1 NVLC 1271120000 5121068 324805593 951435475
2 NVLP 11100000 84363388 7910000 87553388
3 CPNC
TT
học và năng suất lao động không cao. Do vậy công ty nên áp dụng hình
thức NKC hình thức này có u điểm là dễ ghi chép, khối lợng sổ sách
không nhiều, đơn giản. Do vậy rất thuận lợi cho việc dùng máy vi tính.
Kết luận
Hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có quan
hệ trong công tác quản lý kinh tế. Nó phản ánh và kiểm soát tình hình
thực hiện các định mức hao phí lao động sống và lao động vật hoá. Đặc
biệt là trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, hạch toán 1 cách chính xác,
kịp thời đầy đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm sẽ giúp chp
doanh nghiệp chỉ đạo, quản lý sản xuất kinh doanh đánh giá đúng kết
quả. Lợi nhuận đạt đợc trên cơ sở đó đề ra những biện pháp tối u hơn
nhằm đa doanh nghiệp phát triển đi lên.
Qua thời gian thực tập tại công ty đay Trà Lý đợc sự quan tâm giúp đỡ
tận tình của ban lãnh đạo, các phòng ban chức năng đặc biệt là phòng tài
vụ kế toán với sự nỗ lực của bản thân, em đã mở mang đợc rất nhiều kiến
thức, biết kết hợp tận dụng lý thuyết vào thực tế nắm bắt học hỏi kinh
nghiệm công tác hạch toán kế toán tại công ty.
Với những kiến thức thu nhận đợc thầy giáo giảng dạy ở trờng, qua
thời gian tiếp xúc thực tế công tác tập hợp chi phí tính giá thành sản
phẩm. Em đã mạnh dạn đề xuất một vài ý kiến nh đã nêu.
Do khả năng kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế cha có, thời
gián thực tập ít nên chuyên đề này không tránh khỏi những sai sót, nhiều
vấn đề không có điều kiện đi sâu hơn. Em mong nhận đợc sự thông cảm
và góp ý của các thầy cô giáo.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Ngọc Toản cùng các
thầy cô trong khoa kinh tế đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.
HN, ngày3 tháng 4 năm 2003
Sinh viên: Chử Lệ Thu
Lời nói đ u
Phần I: Lý luận về kế toán
II. Thực trạng tổ chức ké toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty
A. Thực trạng công tác tập hợp chi phí sản xuất:
1. Đặc điểm công tác quản lý chi phí sản xuất ở Công ty Thực phẩm HN:
2. Đối tợng tạp hợp chi phí sản xuất:
3. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí:
3.1. Phơng pháp tập hợp chi phí NVL trực tiếp:
3.2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí NCTT
3.3. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
phần II "chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố". Chi phí sản xuất chung liên
quan đến 1 sản phẩm thì tập hợp cho 1 sản phẩm Chi phí sản xuất chung liên
quan đến nhiều sản phẩm thì đợc tập hợp và phân bổ theo tiêu thức tiêu hao
NVL chính SXSP, do chi phí NVL chính chiếm tỷ trọng lớn nên ta chọn công
thức phân bổ sau: Tổng chi phí sản xuất chung Chi phí
sản xuất cần phân bổ cho các sản phẩm Chi phí NVL chung phân bổ =
x chính của cho sản phẩm A Tổng chi phí nguyên vật liệu sản phẩm
A chính của các sản phẩm Sơ đồ hạch
toán và phân bổ chi phí sản xuất chung tháng 10/2002 Sơ đồ
hạch toán tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ tháng 10/2002 4.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Thực phẩm HN 4.1. Kế toán tập hợp chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp: Trên cơ sở số liệu trong bảng phân bổ số 2 Phân
bổ NVL - CCDC xuất dùng tháng 10/2000 do bộ phận kế toán NVL lập
chuyển sang (biểu số 1) Kế toán tập hợp chi phí định khoản Bút toán phản ánh
chi phí NVL TT Nợ TK 621 - chi phí NVL TT 90.116.456 Có TK
1521 - NVL chính 4.249.068 Có TK 1522 - NVL phụ
84.995.388 Có TK 1527 - phế liệu 872.000 Từ việc tập hợp
này kế toán lên sổ cái TK 621 Công ty Thực phẩm HN Sổ cái
TK - CPNVLTT Tháng 10/2002
4.2. Kế toán tập hợp chi phí NCTT: Căn cứ vào bảng thanh toán lơng từ phòng
tổ chức lao động tiền lơng. Kế toán chi phí lập bảng phân bổ tiền lơng (biểu số
Cuối kỳ hàng tháng kế toán bộ phận giá thành cùng với thống kê tổ chức kiểm
kê thực tế số lợng sản phẩm làm dở trên dây chuyền. Do quy trình công nghệ
sản phẩm là một quá trình phức tạp qua nhiều công đoạn, việc xác định sản
phẩm tồn cho chính xác là không đơn giản. Để thuận tiện cho việc tính toán
trong điều kiện sản phẩm dở dang cuối kỳ bộ phận quản lý công ty đã đa ra
phơng pháp đánh giá theo giá thành định mức đẻ xác định giá trị SPLD cuối
kỳ. Theo phơng pháp này thì chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp tính vào sản
phẩm dở dang dựa theo các định mức tiêu hao NVL của đơn vị sản phẩm.| Sau
khi xác định đợc SPLD tại công đoạn trên dây chuyền sản xuất, khoán giá
thành và thống kê lập báo cáo kiểm kê sản phẩm làm dở trên cơ sở đó tính ra
chi phí sản xuất chiếm trong sản phẩm là bao nhiêu để làm cơ sở tính giá
thành sản phẩm hoàn thành đợc chính xác. 7. Tính giá thành sản phẩm tại
công ty Thực phẩm HN: - Xác định tính giá thành là công việc đầu tiên trong
toàn bộ công tác kế toán tính giá thành sản phẩm. Bộ phận kế toán công ty, kế
toán giá thành đã căn cứ từ đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình
công nghệ, đặc điểm tính chất của sản phẩm, yêu cầu trình độ quản lý của
công ty. Với đặc điểm tính chất sản xuất mặt hàng không liên tục, trên 1 dây
chuyền sản xuất tạo ra các bán thành phẩm có thể nhập kho tàhnh phẩm hoặc
đem tiếp tục làm nguyên liệu cho thành phẩm giai đoạn sau. Từ đặc điểm đó
công ty xác định đối tợng tính giá thành thành phẩm đợc tính tổng giá thành
và giá thành đơn vị. - Kỳ tính giá thành tại công ty Thực phẩm HN với yêu cầu
quản lý thông tin hạch toán, kỳ tính giá thành là 1 tháng 1 lần, chi phí sản xuất
đợc tập hợp trong tháng, cuối tháng kế toán tính giá thành và lập báo cáo giá
thành sản phẩm nhập kho trong tháng. - Sau khi tập hợp đợc toàn bộ chi phí
sản xuất phát sinh trong kỳ kế toán, đồng thời căn cứ vào báo cáo kiểm kê
NVL, sản phẩm, lao động. Kế toán tiến hành tính giá thành sản xuất đối với
các sản phẩm đã nhập kho trong kỳ. Việc tính giá thành sản xuất đối với các
sản phẩm đã nhập kho trong kỳ. Việc tính giá thành đợc tiến hành nh sau: Căn
cứ vào tập hợp chi phí sản xuất qua 3 khoản mục: (thông qua bảng kê số 4, 5,
NKCT số 7). - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Chi phí nhân công trực tiếp
động khác nhau. Giảm chi phí hạ giá thành đòi hỏi nhằm quản lý phải phân
tích kỹ hoạt động kinh tế nói chung hay phân tích các yếu tố chi phí ảnh hởng
trực tiếp hay gián tiếp tới giá thành. Dới đây em xin đề cập một số nhân tố chi
phí liên quan tham gia hình thành nên giá thành sản phẩm. 1. Khoản mục
NVL: Sử dụng phơng pháp so sánh giữa chi phí vật liệu thực tế với chi phí vật
liệu kế hoạch đã tính chuyển theo sản lợng thực tế. Tìm ra nhân tố ảnh hởng cụ
thể: - Định mức tiêu hao - Đơn giá bình quân - Nhân tố phế liệu thu hồi - Nhân
tố NVL thay thế Sau đó tổng hợp các nơi ảnh hởng Theo công thức: Chi phí
Tổng SLSP Định mức tiêu Đơn giá Phế NVL SX = SX trong x
hao NVL cho 1 x bình quân - liệu SP trong kỳ kỳ đơn vị SP
NVL thu hồi Nếu mức chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí kế
hoạch mang dấu (-) tức là đã tiết kiệm đợc chi phí NVL. Do đã tận dụng đợc
phế liệu thu hồi hoặc đã tiết kiệm đợc chi phí khấu hao. Nếu mức chênh lệch
giữa chi phí thực tế và chi phí kế hoạch mang dấu (+) tức là đã lãng phí NVL
trong sản xuất. 2. Khoản mục tiền lơng: Chi phí tiền lơng và BHXH cũng có
ảnh hởng lớn đến giá thành sản phẩm Nội dung chủ yếu của phân tích khoản