PHÒNG GD&ĐT EA SÚP ĐỀ THI HSG HUYỆN NĂM HỌC 2010-2011
TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN MÔN ĐỊA LÝ 9(thời gian150 phút)
Câu 1: (4,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a). Trình bày đặc điểm chính của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc
Bộ.
b). Giải thích vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc
Bắc Bộ bị giảm sút mạnh mẽ?
Câu 2: (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
a). Kể tên và sắp xếp các nhà máy thủy điện theo nhóm có công suất:
dưới 1000MW, trên 1000 MW.
b). Giải thích sự phân bố của các nhà máy thủy điện nước ta.
Câu 3: (4,0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu sau:
Diện tích đất nông nghiệp của nước ta (đơn vị: nghìn ha)
Loại đất nông nghiệp 1992 2000
- Đất trồng cây hàng năm 5.506,0 6.129,5
- Đất trồng cây lâu năm 1.191,0 2.181,9
- Đất đồng cỏ chăn nuôi 328,0 499,0
- Diện tích mặt nước nuôi thủy sản 268,0 535,0
a). Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại
đất nông nghiệp của hai năm 1992 và 2000.
b). Nhận xét và giải thích cơ cấu sử dụng đất.
Câu 4: (4,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và các kiến thức đã học, hãy:
a). Trình bày những thuận lợi để vùng Đông Nam Bộ trở thành vùng
chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta.
b). Nêu một số cây công nghiệp chính của vùng.
Câu 5: (3,0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu sau:
1,47
1,46
2,11
1,37
1,39
Cả nước 1,43
Hãy nhận xét và giải thích về tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở
các vùng nước ta năm 1999.
----------------------------------------------
HẾT---------------------------------------------
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Môn: ĐỊA LÝ
Câu Nội dung Điểm
1
(4,0
điểm)
a). Đặc điểm khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh nhất cả
nước: nhiệt độ thấp, có mưa phùn.
- Mùa đông đến sớm và kết thúc muộn (mùa đông kéo dài
nhất nước ta).
- Mùa hạ: nóng ẩm và mưa nhiều.
b). Giải thích:
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu ảnh hưởng trực tiếp
của nhiều đợt gió mùa đông bắc lạnh từ phía bắc và trung
tâm châu Á tràn xuống (mỗi năm có trên 20 đợt gió mùa cực
đới tràn về).
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nằm ở vị trí tiếp giáp với
vùng ngoại chí tuyến, á nhiệt đới Hoa Nam.
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không có địa hình che chắn.
3
(4,0
điểm)
a). Vẽ biểu đồ:
Yêu cầu:
- Xử lý số liệu:
Cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp: (đơn vị %)
Loại đất nông nghiệp 1992 2000
- Đất trồng cây hàng năm 75.5 65.6
- Đất trồng cây lâu năm 16.3 23.3
- Đất đồng cỏ chăn nuôi 4.5 5.3
- Diện tích mặt nước nuôi thủy sản 3.7 5.7
Tổng số 100.0 100.0
- Vẽ 2 biểu đồ hình tròn cho 2 năm (R
1992
< R
2000
)
- Chính xác, đẹp.
- Có chú giải, tên biểu đồ.
b). Nhận xét và giải thích:
* Nhận xét:
- Đất trồng cây hàng năm: cơ cấu diện tích giảm (dẫn chứng)
- Đất trồng cây lâu năm: Cơ cấu diện tích tăng mạnh (dẫn
chứng)
- Đất trồng đồng cỏ chăn nuôi và diện tích mặt nước nuôi
thủy sản có cơ cấu diện tích tăng (dẫn chứng).
* Giải thích:
Có sự thay đổi về cơ cấu diện tích các loại đất nông nghiệp
là do tốc độ tăng diện tích các loại đất khác nhau:
0,50
0,50
0,50
- Cao su: đứng đầu cả nước về diện tích và sản lượng (70%
diện tích và 90% sản lượng)
- Cà phê: đứng thứ hai sau Tây Nguyên.
- Ngoài ra còn có cây điều, đậu tương, lạc, mía, thuốc lá...
0,50
0,25
0,25
5
(3,0
điểm)
a). So sánh năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng với
Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.
- Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông
Cửu Long và cả nước đều tăng qua các năm (dẫn chứng)
- Đồng bằng sông Hồng là vùng có năng suất lúa cao nhất
trong cả nước do có trình độ thâm canh cao.
b). Lợi ích của việc đưa vụ đông thành vụ sản xuất chính ở
Đồng bằng sông Hồng.
- Vào mùa đông (tháng 10 – tháng 4 năm sau) thời tiết Đồng
bằng sông Hồng thường lạnh và khô do ảnh hưởng của gió
mùa đông bắc.
- Gió mùa đông bắc mỗi lần tràn về thường gây ra rét đậm,
rét hại.
- Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Ngô vụ đông, khoai tây,
rau quả ôn đới và cận nhiệt... làm cho sản phẩm nông nghiệp
đa dạng và đem lại lợi ích kinh tế cao.
0,50
0,50