<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i>Ngày soạn: 13/4/2019</i>
<i>Ngày giảng: 16/4/2019</i>
<i>Tiết 66.</i>
<b>ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ (t2)</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
- Củng cố cho HS các kiến thức cơ bản về đơn thức và đa thức: tích các đơn
thức, hệ số, bậc của đơn thức, đơn thức đồng dạng, cộng, trừ đơn thức đồng dạng,
cộng trừ đa thức.
<i><b>2. Kỹ năng:</b></i>
-Rèn các kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập có liên quan.
<i><b>3. Tư duy: </b></i>
- Rèn khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình, hiểu ý tưởng của
người khác.
<i><b>4. Thái độ:</b></i>
-Cần cù, chịu khó, có ý thức ôn tập.
<i><b>5. Năng lực cần đạt: </b></i>
- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, năng lực giải toán.
<b>II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:</b>
1.GV: Máy tính.
<i><b>HĐ 1.1: Ơn tập lí thuyết</b></i>
-GV nêu các câu hỏi:
+ Đơn thức là gì? Cho ví dụ?
-HS trả lời và nêu ví dụ
+Bậc của đơn thức là gì? Cho ví dụ?
+Để nhân hai đơn thức ta làm thế nào?
<i><b>HĐ 1.2: Luyện tập</b></i>
<i>*Bài tập 13(SGK- 32)</i>
Cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài.
Gọi hai HS lên bảng làm.
-HS làm cá nhân.
<i>*Bài tập 2:</i>
Thu gọn đơn thức sau rồi tìm bậc của nó:
(−1
3<i>xy</i>
<i>2<sub>z</sub></i>
)(−3
<b>B. Luyện tập</b>
<i><b>*Bài tập 13(SGK- 32)</b></i>
Tính tích các đơn thức rồi tìm bậc của đơn
thức thu được, chỉ rõ phần hệ số và phần
biến.
a) −
1
3 <i>x</i>
2<i><sub>y</sub></i><sub>.2</sub><i><sub>xy</sub>3</i>
=−2
3<i>x</i>
3<i><sub>y</sub></i>4
có bậc 7
Hệ số là −
2
3 <sub>, phần biến là x</sub>3<sub>y</sub>4
b)
)2<i>yz2</i>
=
1
2<i>x</i>
3<i><sub>y</sub></i>4<i><sub>z</sub></i>3
Đơn thức có bậc 10
<i><b>Hoạt động 2: Ơn tập về đơn thức đồng dạng.</b></i>
<i>a. Mục tiêu: Củng cố cho HS các kiến thức cơ bản về đơn thức: đơn thức đồng dạng,</i>
<i>cộng trừ các đơn thức đồng dạng</i>
<i>b. Hình thức tổ chức: dạy học tình huống.</i>
<i>c. Thời gian: 18 phút</i>
<i>d. Phương pháp dạy học: </i>
<i>- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập</i>
<i><b>Hoạt động của GV và HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
-GV nêu câu hỏi:
+Thế nào là các đơn thức đồng dạng?
Cho ví dụ?
-HS trả lời và chi ví dụ
4 <i>xyz</i>
<i>2</i>
+1
2 <i>xyz</i>
<i>2</i>
+(−1
4 <i>xyz</i>
<i>2</i>
)=[3
4 +
1
2+(−
1
4)]<i>xyz</i>
<i>2</i>
=xyz2
−3
3<i><sub>y</sub></i>
<i><b>Hoạt động 3: Ôn tập về đa thức</b></i>
<i>a. Mục tiêu: Củng cố cho HS các kiến thức cơ bản về đa thức: cộng trừ các đa thức,</i>
<i>hệ số, bậc của đa thức</i>
<i>b. Hình thức tổ chức: dạy học tình huống.</i>
<i>c. Thời gian: 17 phút</i>
<i>d. Phương pháp dạy học: </i>
<i>- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, hoaatj động nhóm</i>
<i>- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, chia nhóm</i>
<i>e. Cách thức thực hiện:</i>
<i><b>Hoạt động của GV và HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>
+Đa thức là gì? Bậc của đa thức là gì?
+ Nêu cách cộng, trừ hai đa thức?
-HS nêu các bước <i>(4 bước)</i>
-GV cho HS luyện tập một số dạng bài
tập:
<i>*Bài tập 31 (SGk- 40)</i>
Gọi ba HS lên bảng làm, lớp chia ba
+ 5xy - 3 + y
= -8x2<sub> + 2xyz + 10 xy + y - 4</sub>
N – M = 5x2<sub>+ xyz – 5xy + 3 – y - 3xyz</sub>
+ 3x2<sub> - 5xy + 1 = 8x</sub>2<sub> - 2xyz – 10xy –</sub>
y + 4
<i><b>*Bài tập 32 (SGk- 40)</b></i>
a) P + (x2<sub> – 2y</sub>2<sub>) = x</sub>2<sub> – y</sub>2<sub> + 3y</sub>2<sub> – 1 </sub>
P = (x2<sub> – y</sub>2<sub> + 3y</sub>2<sub> – 1) – (x</sub>2<sub> – 2y</sub>2<sub>) </sub>
= x2<sub> – y</sub>2<sub> + 3y</sub>2<sub> – 1 – x</sub>2<sub> + 2y</sub>2<sub> </sub>
= 4y2<sub> – 1 </sub>
b) Q – (5x2<sub> – xyz) = xy + 2x</sub>2<sub> – 3xyz + </sub>
5
Q = (xy + 2x2<sub> – 3xyz + 5) + (5x</sub>2<sub> – </sub>
xyz)
= xy + 2x2<sub> – 3xyz + 5 + 5x</sub>2<sub> – xyz</sub>