THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH HÀ NỘI – CÔNG TY XÂY DỰNG 18 - Pdf 73

Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh Hà Nội công ty xây
dựng 18
I. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại chi nhán Hà
Nội.
1. Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh
Chi nhánh Hà Nội là một đơn vị đại diện của Công Ty Xây Dựng Số 18 tại Hà
Nội, chịu trách nhiệm thi công, xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp tại
khu vực Hà Nội và các tỉnh thuộc miền trung và miền tây theo kế hoạch hàng năm do
công ty xây dựng18 giao. Chi nhánh Hà Nội đợc thành lập theo quyết định số
1964/QĐ - HĐQT ngày 14/5/ 1993 của công ty xây dựng18- Thuộc Tổng Công Ty
Xây Dựng và phát triển hạ tầng LICOGI.. Số đăng ký kinh doanh 108840ngày
21/6/1993 của Trọng tài kinh tế thành phố.
Trụ sở : Nhà H2A- Thanh Xuân Nam Hà Nội
Chi nhánh mở tài khoản riêng tại Ngân hàng đầu t và phát triển Hà Nội, Tài
khoản số 7023 0122D.
Tiền thân của chi nhánh Hà Nội Công ty xây dựng số 18 là Xí nghiệp xây
dựng 104, đợc bộ xây dựng quyết định thành lập ngày 1/4/1980. Trớc đây xí nghiệp đ-
ợc đóng tại thị trấn phả lại, Huyện Chí Linh Tỉnh Hải Dơng. Tổng số cán bộ công
nhân viên trên 300 ngời, điều kiện sản xuất khó khăn nhng với u thế chung của nghành
xây dựng và đặc thù riêng của ngành xây lắp là xây dựng các công trình dân dụng và
công nhân viên xí nghiệp bằng mọi khả năng hiện có cùng sự quan tâm của tập thể
lãnh đạo công ty và cấp trên trong chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đợc giao kết
hợp với sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp không
ngừng học hỏi kinh nghiệm trong và ngoài công ty xí nghiệp đã đứng vững và ngày
càng vơn lên chiếm u thế trên thị trờng, đời sống của toàn thể cán bộ công nhân viên
trong Xí nghiệp ngày càng nâng cao.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta chuyển sang kinh tế thị trờng
do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự cạnh tranh gay gắt để bắt kịp với xu thế
chung, xí nghiệp đã có sự chuyển đổi để phù hợp với cơ chế đổi mới. Năm 1993, đợc
sự đồng ý của Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hà Nội và Công ty xây dựng số 18, xí

Đội công
trình 8
Đội công
trình....
Đội công
trình 2
Đội công
trình 1
Phòng kinh
tế kỹ thuật
Phòng kế
hoạch
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng tài
chính kế
toán
Phó giám đốc
thi công
Phó giám đốc
kinh tế
Giám đốc
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc về mặt kỹ thuật, thiết kế và
nhận hồ sơ thiết kế, lập dự án thi công, tổ chức thi công. Thay mặt giám đốc nghiệm thu
và lập hồ sơ hoàn công, bàn giao và đa vào sử dụng công trình hoàn thành.
- Phòng tài chính kế toán: Tham mu cho giám đốc về công tác hạch toán kế toán,
quản lý và sử dụng vốn, quỹ. Phòng này có nhiệm vụ thu thập, xử lý và lu trữ các tài
liệu có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh.
- Các đội công trình: Có nhiệm vụ thi công phần việc đợc giao, phải đảm bảo tốt an

và nhập số liệu vào máy để vào sổ Nhật ký chung. Lập các biểu mẫu nh : Tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp, các báo cáo có liên quan đến tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của chi nhánh.
- Kế toán vật t và tài sản cố định : Theo dõi việc thu mua vật t, mở sổ theo dõi sự
biến động của toàn bộ tài sản trong Chi nhánh, lập bảng phân tích và phân bổ khấu
haoTSCĐ cho các đối tợng sử dụng.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình thu chi, sử dụng quỹ tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng... Đối chiếu công nợ giữa Chi nhánh với các đơn vị, tổ chức khác. Đồng
thời lập, thanh toán lơng và các khoản khác cho cán bộ công nhân viên trong Chi
nhánh.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu- chi tiền mặt theo các chứng từ đã đợc kiểm tra và
phê duyệt.
Giám đốc
Thủ quỹKế toán vật t Kế toán thanh toán
Kế toán tổng hợp
Kế toán trởng
4.2.Tổ chức công tác hạch toán kế toán tại Chi nhánh:
4.2.1. Hệ thống chứng từ kế toán :
Hệ thống chứng từ chi nhánh áp dụng gồm các loại sau :
- Lao động tiền lơng : Hợp đồng giao khoán, hợp đồng lao động, bảng chấm
công, biên bản nghiệm thu kỹ thuật, biên bản thanh lý hợp đồng, bảng thanh toán tiền
lơng, bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng, bản thanh toán BHXH, bảng tạm vay, bảng
tổng hợp vay lơng kỳ I.
- Hàng tồn kho : Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
- Bán hàng : Hoá đơn (VAT), hoá đơn bán lẻ, phiếu kê mua hàng.
- Tiền tệ : Phiếu thu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng,
bảng kê lĩnh tiền mặt, bảng kê thanh toán.
- Tài sản cố định : Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ,biên bản
giao nhận sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành.
4.2.2. Hệ thống Tài khoản sử dụng :

chi tiết tài khoản, phòng tổ chức hành chính còn lập các báo cáo về lao động tiền l-
ơng, phòng kinh tế kỹ thuật lập các báo cáo về giá trị sản lợng thực hiện nhằm cung
cấp kịp thời các thông tin kinh tế phục vụ cho việc ra quyết định quản lý, điều hành
sản xuất kinh doanh của chi nhánh.
II. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại chi nhánh Hà Nội Công ty xây dựng 18.
1. Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm : Gồm các
khoản chi phí sau
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
2. Đối tợng và phơng pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại chi nhánh Hà Nội.
2.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Là công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng. Đối với các đơn đặt hàng thì
toàn bộ chi phí có liên quan đến thi công xây lắp đều đợc tập hợp theo đơn đặt hàng
cũng là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó. Đối với phần việc cần tính giá thánh
thực tế thì đối tợng tập hợp chi phí là từng phần việc có kết cấu riêng, dự toán riêng và
đạt tới điểm dừng, kỹ thuật hợp lý theo quy định trong hợp đồng.
2.2. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :
Chi nhánh sử dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp cho từng công
trình, hạng mục công trình. Các chi phí liên quan trực tiếp đến đối tợng nào thì tập hợp
cho đối tợng đó, đối với các chi phí không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng vì
liên quan đến nhiều dự toán chịu chi phí thì sẽ đợc tập hợp riêng sau đó phân bổ theo
tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tợng.
2 . Tổ chức kế toán chi phí sản xuất ở chi nhánh Hà Nội :
3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Do áp dụng phơng thức khoán gọn nên vật t sử dụng cho công trình chủ yếu do đội
tự tổ chức mua ngoài, vận chuyển đến tận chân công trình và sử dụng ngay.

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Bê tông Thăng Long Mê Kông
Địa chỉ: Xuân đỉnh - Từ liêm - Hà Nội TK: 73010062 K NHĐTPTTL
Điện thoại: 8362093 MS: 0100113550
Họ tên ngời mua hàng: Phạm Thành Nhân
Đơn vị : Chi nhánh Hà Nội
Hình thức thanh toán: CK MS: 08000016120071
NHĐTPTHN
STT Tên hàng hoá Đơn vị Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Vận chuyển Bê tông m
3
140 28 571, 43 đ 4 000 000 đ
Cộng tiền hàng: 4 000 000 đ
Thuế suất: 5% Tiền thuế GTGT: 200 000 đ
Tổng cộng: 4200 000 đ

Ngời mua hàng Ngời bán hàng
Vật t mua về đợc chuyển thẳng về kho của đội và xuất dùng trực tiếp cho
thi công công trình, các đội không lập phiếu nhập kho và xuất kho. Giá vật liệu xuất
dùng cho công trình đợc tính theo giá thực tế mua vào không tính chi phí thu mua.
Cuối tháng, đội trởng tập hợp các chứng từ về vật t gửi lên phòng tài vụ để ghi vào sổ
sách kế toán và làm thủ tục thanh toán giảm nợ.
Tại phòng kế toán, kế toán vật t sử dụng tài khoản 141 (1412) để phản ánh quan hệ
tạm ứng giữa các đội với chi nhánh và sử dụng tài khoản 621 Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp để phản ánh thực tế vật liệu mua vào xuất dùng cho thi công công trình.
Tại chi nhánh Hà Nội, hạch toán vào TK621 chỉ gồm phần giá trị vật t mua vào ghi
trên hoá đơn, phần chi phí thu mua hạch toán vào các tài khoản khác nh : chi phí vận
chuyển bốc dỡ hạch toán vào TK6237 chi phí dịch vụ mua ngoài máy thi công, chi
phí thuê ngoài bốc dỡ hạch toán vào TK6277 chi phí dịch vụ mua ngoài sản xuất
chung, phần thuế GTGT sẽ đợc tách riêng khỏi chi phí vật t và hạch toán vào TK133
(1331) thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.

Hoá đơn vật t 621 12. 567. 271 1 .256 .729
9 Công ty TNHH Bê tông
Thăng Long
74 .000 .000 7. 200. 000
Hoá đơn vật t 621 70. 000. 000 7. 000. 000
Hoá đơn vận chuyển 6237 4. 000. 000 200. 000
10 Công ty vật t tổng hợp 78 .827. 000 3. 943. 600
Hoá đơn vật t 621 31 .740 .000 1. 587 .000
Hoá đơn vận chuyển 6237 31 .959 .310 1 .356. 600
11 Cửa hàng kim khí
Hoá đơn phụ tùng 6273 4. 861. 640 150. 360
...... ......... ....... .......... ...........
Tổng cộng: 931. 927. 195
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Sau khi lập bảng tổng hợp hạch toán hoá đơn, kế toán vật t sẽ chuyển tất cả các
chứng từ trên cho kế toán tổng hợp. Kế toán tổng hợp sẽ nhập số liệu vào máy, máy sẽ
tự động vào Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 621 và các sổ khác có liên
quan.

Bảng 2.5: trích Nhật ký chung
Quý IV năm 2001
(Trích số liệu liên quan đến CTVKHCNXD)
Đơn vị: đồng
Ngày
chứng
Số
hiệu
Nội dung Tài khoản Số tiền
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Kế toán tổng hợp )

TTHĐ vật t cty CP vật t
tổng hợp CT
VKHCNXD
.........
Kết chuyển tiền vật t CT
VKHCNXD
...........
........
621
621
621
........
15411
..........
........
1412
3311
1111
........
621
........
........
95. 616. 133
70. 000. 000
31. 740. 000
...........
..........
.......
891. 106 .245
...........

TTHĐ vật t cty TNHH BT
Tlong CTVKHCNXD
TTHĐ vật t cty CP vật t
tổng hợp CT
VKHCNXD
.........
Kết chuyển tiền vật t CT
VKHCNXD
...........
........
621
621
621
........
1541
1
........
...
........
1412
3311
1111
........
621
........
........
95 .616 .133
70. 000 .000
31. 740. 000
...........

(CNXN ).
+ Tiền công trả cho công nhân thuê ngoài (CNTN ).
Trong đó có cả tiền trả cho bộ phận gián tiếp trả cho công trình ( đội trởng, kỹ
thuật, trắc địa, bảo vệ...)
Đối với công việc giao khoán cho các đội sản xuất thì cơ sở để tính lơng cho
ngời lao động hàng tháng là các bảng chấm công và hợp đồng lao động, hợp đồng lao
động phải ghi rõ tên công trình, hạng mục công trình, họ tên tổ trởng nhận khoán, khối
lợng công việc, đơn giá thời gian thi công, thời gian kết thúc công việc. Khi công việc
hoàn thành phải có biên bản nghiệm thu bàn giao khối lợng công việc với sự giám sát
kỹ thuật, đội trởng và ngời nhận khoán. Trong quá trình thi công tổ trởng theo dõi số
ngày làm việc trong tháng của từng công nhân và ghi vào bảng chấm công, đồng thời
theo dõi khối lợng thực hiện đợc làm căn cứ để tính tiền lơng khoán cho cả tổ.
Bảng 2.8 : trích Bảng chấm công tháng 12 năm 2001
Công trình : VKHCNXD
Tổ sắt ( Hoàng Hoa Mi )
STT Họ và tên Cấp bậc lơng
(CB chức vụ )
Ngày trong tháng Quy ra công
1 2 ... 30 31 Số công hởng
lơng SP
...
1
2
3
4
5
.......
Hoàng Hoa Mi
Ng V. Luyện
Ng V. Trờng


Ngời duyệt Ngời chấm công
( Trởng phòng TCHC ) Hoàng Hoa Mi

Bảng 2.9 : Bảng giá trị l ơng tháng 12 /2001
Công trình : VKHCNXD
Tổ : Sắt
Đơn vị : đồng
STT Nội dung Đơn
vị tính
Khối lợng Đơn giá Thành tiền
1 Gia công, lắp thép mái Kg 11 235,5 300 3 370 056
2 Gia công, lắp song cửa sổ Kg 1 974,6 300 592 380
3 GC, lắp đặt thép giằng chân cột Kg 781,0 1000 781 000
4 GC,lắp thang thoát nạn + lan can Kg 409,6 1000 409 600
5 Công khoan + hàn song cửa Công 11,5 20 000 230 000
Tổng cộng 5 464 030
Tổ trởng: Đội trởng:
Hoàng Hoa Mi Phạm Thành Nhân

Theo phơng thức này tiền lơng của công nhân sản xuất đợc tính theo công thức sau
:
Số tiền lơng làm khoán Tổng số tiền giao khoán số công của từng
= *
của một công nhân Tổng số công công nhân
Trong đó : Số liệu về tổng số tiền giao khoán đợc lấy từ bảng giá trị lơng của cả
tổ sản xuất trong tháng, tổng số công và số công của từng công nhân trong tháng lấy từ
bảng chấm công do tổ trởng theo dõi.
Cuối tháng, đội trởng tập hợp chứng từ phát sinh ở các tổ : Hợp đồng lao động,
bảng chấm công, bảng theo dõi khối lợng công việc, biên bản nghiệm thu từng phần,

(CNXN, CNTN ), lơng bộ phận gián tiếp ở đội ( đội trởng, kỹ s xây dựng, bảo vệ...), l-
ơng công nhân vận hành máy thi công (trờng hợp sử dụng máy của chi nhánh, trừ lơng
tổ lái xe tải - đợc hạch toán vào tài khoản 6231 ). Lơng nhân công trực tiếp sản xuất
không bao gồm các khoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ, các khoản này đ-
ợc hạch toán vào TK 6271.
Đầu tháng các đội có thể xin tạm ứng lơng kỳ I để trả trớc cho công nhân sản
xuất ( kế toán hạch toán vào TK 1411 Tạm ứng lơng kỳ I ). Khi thanh toán lơng cho
ngời lao động, kế toán ghi giảm nợ và tính ra số tiền thực lĩnh kỳ II.
Bảng 2.11 : Bảng tổng hợp hạch toán tiền lơng tháng 12 năm 2001
Công trình : VKHCNXD
Đội : Phạm Thành Nhân
Đơn vị : đồng
Ghi nợ TK Ghi có TK Nội dung Số tiền Ghi chú
3341
3341
3341
3342
622
622
15412
6271
15414
3383
3384
1411
1411
3341
3342
622
3382

Số
hiệu
Nội dung Tài khoản Số tiền
Nợ Có
......
10/12
.......
31/12
31/12
31/12
31/12
31/12
31/12
31/12
31/12
31/12
31/12
31/12
31/12
31/12
31/12
31/12
.........
.......
45
......
344
344
344
344

K/ C tiền KPCĐ
........
........
1411
3341
3341
622
622
3341
3342
3341
3342
1541
2
6271
1541
4
6271
1541
4
6271
1541
4
.......
.........
.
1111
3383
3384
3341

1 571 146
........
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Bảng 2.13:
Quý IV/2001
Tên tài khoản : Chi phí nhân công trực tiếp
Tên chi tiết : Chi phí nhân công CTVKHCNXD

Đơn vị : đồng
Ngày
ctừ
Số
hiệu
Nội dung Tài khoản Số tiền
Nợ Có Nợ Có
....
28/12
28/12
28/12
........
31/12
31/12
31/12
.........
......
192
192
192
......
.

.
......
3341
3341
622
.....
.........
11 992 850
51 927 580
14 435 114
64 122 176
.....
..........
63 .920 .430
78 .557. 290
......
Cộng phát sinh : 316. 892 .284 316. 892. 284
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Bảng 2.14: Trích sổ cái TK 622
Quý IV / 2001
Tên tài khoản : chi phí nhân công trực tiếp
Đơn vị : đồng
Ngày
ctừ
Số hiệu Nội dung Tài khoản Số tiền
Nợ Có Nợ Có
....
28/12
28/12
28/12

15412
......
622
622
15412
......
..........
3341
3342
622
.......
3341
3341
622
......
.........
11 992 850
51 927 580
14 435 114
64 122 176
......
..........
63 920 430
78 557 290
.......
Cộng phát sinh : 1 728 310 549 1 728 310 549
Ngời lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Quá trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ : Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
TK 334 (1,2)

Hạch toán chi phí nhân viên điều khiển máy vào TK 6231 chỉ bao gồm tiền l-
ơng của tổ lái xe tải vận chuyển vật liệu, công cụ, chở nhân công phục vụ cho thi công
công trình , còn lơng nhân viên vận hành máy thi công của chi nhánh phục vụ cho
công trình nào thì hạch toán trực tiếp vào TK622của công trình đó .
Hàng tháng, căn cứ vào lệnh điều động xe máy và xe ca phục vụ để tính lơng
cho tổ lái xe, khoản này đợc tập hợp vào bên Nợ TK 6231. Cuối tháng kết chuyển sang
TK15413 chi phí máy thi công dở dang và phân bổ cho các công trình.
Ví dụ: Kế toán tính lơng tháng 12/ 2001 của tổ lái xe
Nợ TK 622:1700.000
Có TK 3341:900.000
Có TK 3342: 800.000
Cuối tháng kết chuyển sang tài khoản chi phí máy dở dang:
Nợ TK622: 1700.000
Có TK6231: 1700.000
Những nghiệp vụ kinh tế phát sinh này sẽ đợc kế toán ghi vào các sổ thông qua
việc nhập số liệu vào máy theo hình thức Nhật Ký Chung.
Bảng 2.15: Trích sổ cái TK 6231
Quý IV/ 2001
Tên tài khoản : Chi phí nhân viên điều khiển máy

Đơn vị : đồng
ngày
chứng
từ
Số
hiệu
Nội dung Tài khoản Số tiền
Nợ Có nợ Có
........
28/12

6231
6231
.....
622
622
15413
15413
......
.......
3341
3342
......
3341
3342
6231
6231
......
.......
850.000
750.000
.......
900.000
800.000
........
1600.000
1700.000
.........
Cộng phát sinh 4900.000 4900.000

Ngòi lập biểu Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status