GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 7 TUẦN 30 TIẾT 61+62 - Pdf 73

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i>Ngày soạn:23/3/2019</i>


<i>Ngày giảng:25/3/2019 – Lớp 7A</i>
<i> 27/3/2019- Lớp 7C</i>


<i>Tiết 61</i>


<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


-HS được củng cố cách cộng, trừ hai đa thức một biến, thu gọn đa thức, bậc của
đa thức, sắp xếp đa thức một biến, cách tính giá trị của một đa thức.


<i><b>2. Kỹ năng:</b></i>


-Có kỹ năng cộng, trừ hai đa thức một biến thành thạo hơn.
-Kỹ năng tính giá trị của đa thức nhanh hơn.


<i><b>3. Tư duy: </b></i>


-Rèn luyện tư duy tổng hợp kiến thức.


<i><b>4. Thái độ:</b></i>


-Rèn cho HS tính linh hoạt, nhanh nhẹn, cẩn thận.


<i><b>5. Năng lực cần đạt: </b></i>


- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, năng lực giải toán.

<i>- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.</i>
<i>e. Cách thức thực hiện:</i>


<i><b>Hoạt động của GV và HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>


?Tìm bậc của các đa thức sau:
M = x2<sub> – 2xy + 5x</sub>2<sub> – 1</sub>


N = x2<sub>y</sub>2<sub> – y</sub>2<sub> + 5x</sub>2<sub> – 3x</sub>2<sub>y + 5</sub>


<b>Bài tập 49 (SGK- 46)</b>


M = x2<sub> – 2xy + 5x</sub>2<sub> – 1</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

? Bậc của đa thức là gì?


-HS: Bậc của đa thức là bậc của hạng
tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn.
?Để tìm bậc của đa thức ta cần chú ý
điều gì?


-HS: Xét xem đa thức đã thu gọn chưa.
?Đa thức đã cho được thu gọn chưa?
Hãy thu gọn đa thức rồi tìm bậc của đa


thức. <i>(Lưu ý: Khi thu gọn nên sắp xếp</i>


<i>theo lũy thừa giảm (tăng) dần của</i>
<i>biến)</i>



theo lũy thừa giảm dần của biến.


b) Tính N + M và N – M
Cho hs hoạt động nhóm
Nhóm 1,2 làm N+M
Nhóm 3,4 làm N-M


-Gọi 2 đại diện HS thực hiện và nhận
xét bài của bạn.


?Khi cộng, trừ đa thức một biến theo
cột dọc ta cần lưu ý điều gì?


<i>*Lưu ý</i>: Các <b>hạng tử đồng dạng</b> phải


<b>viết thẳng cột</b>, nếu khuyết bậc nào
phải để trống ra, cộng trừ hạng tử đồng
dạng theo cột dọc.


<i>*Bài tập 47 (SGK- 46)</i>


<i><b>Bài tập 50 (SGK- 46)</b></i>


N = 15y3<sub> + 5y</sub>2<sub> – y</sub>5<sub> – 5y</sub>2<sub> - 4y</sub>3<sub> – 2y</sub>


= 11 y3<sub> – y</sub>5<sub> – 2y </sub>


= – y5<sub> + 11 y</sub>3<sub> – 2y </sub>


M = y2<sub> + y</sub>3 <sub>- 3y+ 1 - y</sub>2<sub> + y</sub>5<sub>- y</sub>3<sub> + 7y</sub>5

+ Q(x) = -x3<sub> + 5x</sub>2 <sub>+4x </sub>


H(x) = - 2x4<sub> + x</sub>2<sub> + 5</sub>


+Q(x)+H(x) = <b>–3x3 <sub>+ 6x</sub>2 <sub>+3x +6</sub></b>


P(x) = 2x4 <sub>- 2x</sub>3 <sub>– x + 1 </sub>


Q(x) = -x3<sub> + 5x</sub>2 <sub>+ 4x </sub>


H(x) =-2x4<sub> + x</sub>2<sub> + 5</sub>


- Q(x)-H(x) =<b>4x4 <sub>- x</sub>3<sub> - 6x</sub>2<sub> - 5x – 4</sub></b><sub> </sub>
<i><b>Hoạt động 3: Tính giá trị của đa thức</b></i>


<i>a. Mục tiêu: HS hiểu được củng cố cách tìm giá trị của đa thức</i>
<i>b. Hình thức tổ chức: dạy học tình huống.</i>


<i>c. Thời gian: 8 phút</i>


<i>d. Phương pháp dạy học: </i>


<i>- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm.</i>


<i>- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia</i>
<i>nhóm.</i>


<i>e. Cách thức thực hiện:</i>


<i><b>Hoạt động của GV và HS</b></i> <i><b>Nội dung</b></i>

*Thay x = - 1 vào đa thức ta có:
P(- 1) = ( - 1)2<sub> – 2(- 1) – 8 </sub>


=1 + 3 – 8 = - 4


Vậy GT của đa thức P(x) tại x = - 1 là
-4


*Thay x = 0 vào đa thức ta có:
P(0) = ( 0)2<sub> – 2(0) – 8 = - 8 </sub>


Vậy GT của đa thức P(x) tại x = 0 là -
8


*Thay x = 4 vào đa thức ta có:
P(4) = 42<sub> – 2.4 – 8 </sub>


= 16 – 8 – 8 = 0


Vậy GT của đa thức P(x) tại x = 4 là 0


<b>*Kiểm tra 10 phút:</b>
<b>Đề bài: </b>


Cho hai đa thức: P(x) = -5x3 <sub>– 3 + 8x</sub>4<sub> - x</sub>2<sub> và Q(x) = x</sub>2<sub> – 5x – 2x</sub>3<sub> + x</sub>4<sub> – 2 </sub>


a) Tính M(x) = P(x) + Q(x) , Tìm bậc của M(x)


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>*Đáp án + Biểu điểm:</b>




………...……...
………...


………...
……….


<i>Ngày soạn:23/3/2019</i>


<i>Ngày giảng: 27/3/2019 – Lớp 7A</i>
<i> 29/3/2019 – Lớp 7C</i>


<i>Tiết 62.</i>


<b>§9: NGHIỆM CỦA ĐA THỨC MỘT BIẾN</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<i><b>1. Kiến thức:</b></i> -HS biết khái niệm nghiệm của đa thức một biến.


<i><b>2. Kỹ năng:</b></i> -HS biết tìm nghiệm của đa thức một biến bậc nhất.


<i><b>3. Tư duy: </b></i>- Rèn cho HS tư duy nhận biết, khái qt hóa.


<i><b>4. Thái độ:</b></i> -HS có tính cẩn thận, chính xác.


<i><b>5. Năng lực cần đạt: </b></i> - Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, năng lực
giải toán.


<b>II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:</b>



160
32 =


160
9 −


160
9 =0


Vậy GT của đa thức P(x) =


5
9<i>x</i>−


160


9 <sub> là 0 tại x = 32.</sub>


<i><b>3. Bài mới:</b></i>


<i><b>Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm nghiệm của đa thức một biến</b></i>
<i>a. Mục tiêu: HS biết được khái niệm nghiệm của đa thức một biến</i>


<i>b. Hình thức tổ chức: dạy học tình huống.</i>
<i>c. Thời gian: 10 phút</i>


<i>d. Phương pháp dạy học: </i>


<i>- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập</i>




-HS: x = 1 khơng là nghiệm của đa thức


P(x) vì P(1) ¿ 0


-GV khắc sâu định nghĩa.


<b>1. Nghiệm của đa thức một biến</b>


* Xét đa thức P(x) =


5
9<i>x</i>−


160
9


ta có: P(32) = 0


ta nói: <i>x = 32 là một nghiệm của đa thức</i>


<i>P(x)</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i><b>Hoạt động 2: Xét các ví dụ</b></i>
<i>a. Mục tiêu: HS biết cách tìm nghiệm của đa thức một biến</i>
<i>b. Hình thức tổ chức: dạy học tình huống.</i>


<i>c. Thời gian: 10 phút</i>
<i>d. Phương pháp dạy học: </i>




-HS(khá): Vì x2 <sub>¿</sub> <sub>0, 1> 0 nên G(x)</sub>


¿ 0


Do đó đa thức G(x) = x2<sub> +1 khơng có</sub>


nghiệm.


*Từ ví dụ trên GV cho HS rút ra nhận
xét:


+Một đa thức (khác đa thức khơng) có
thể có bao nhiêu nghiệm?


-GV nêu chú ý, gọi HS đọc.
*GV cho HS thực hiện ?1 và ?2
?1: HS trả lời tại chỗ


?2: Gv chiếu lên và gọi hs trả lời vào
số nào là nghiệm của đa thức.


-GV hỏi thêm vì sao các số đó là
nghiệm của đa thức đã cho?


+Vậy làm thế nào để biết một số có
phải là nghiệm của một đa thức ?


-HS trả lời, GV khắc sâu cách làm.



*Chú ý: (SGK- 47)
?1:


x = -2; x = 0; x = 2 là các nghiệm của đa
thức x3<sub> – 4x vì: </sub>


(-2)3<sub> – 4.(-2) = -8 + 8 = 0</sub>


03<sub> – 4.0 = 0; 2</sub>3<sub> – 4.2 = 8 – 8 = 0</sub>


?2:


a) −


1


4 <sub>là nghiệm của đa thức P(x) = 2x +</sub>


1
2


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b> ALPHA</b> <b> X3</b> <b> -</b> <b> ALPHA</b> <b> =</b>


<b> SHIFT</b> <b> STO</b>


<b> ALPHA</b> <b> X3</b> <b> -</b> <b> ALPHA</b> <b> </b>


– 2x – 3


<i><b>Hoạt động 3: Luyện tập</b></i>


-2 A


A 4 A
KQ: 0


Vậy x=-2 là nghiệm của H(x).


Tương tự với x=0 và x=2 ta đều được
kết quả là 0.


<i><b>fx-500ES v à 570- ES ;</b></i>


Nhập biểu thức:


A 4 A
-2 KQ: 0


0 KQ: 0


2 KQ: 0


Vậy x=-2; x=0; x=2 là nghiệm của


<b>3. Luyện tập.</b>
<i><b>Bài tập 55:</b></i>


a) Đa thức có nghiệm khi P(y) = 0 ⇔ 3y +




<i>(Thay số đó vào đa thức, tính GTBT nếu = 0 thì số đó là nghiệm của đa thức)</i>


-Nêu cách tìm nghiệm của một đa thức? <i>(Cho đa thức = 0 rồi tìm giá trị của biến)</i>


<i><b>5. Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (5’)</b></i>


-Nắm chắc khái niệm nghiệm của một đa thức một biến, cách kiểm tra xem một số có
phải là nghiệm của đa thức, cách tìm nghiệm của một đa thức một biến


-Làm bài tập 54; 56 SGK- 48; bài 43; 44 SBT – 15+16


<b>-</b>Trả lời các câu hỏi ôn tập chương IV (SGK- 49)


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


………...……...
………...


</div>

<!--links-->


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status