ppu1377427700.doc Gv: NGUYỄN NGỌC TRUNG
PHÂN PHỐI SỐ TIẾT TRONG CHƯƠNG I
Tuần Tiết Tên Bài Dạy
1
1 §1. Hai góc đối đỉnh.
2 Luyện tập.
2
3 §2. Hai đường thẳng vuông góc.
4 Luyện tập.
3
5 §3. Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
6 §4. Hai đường thẳng song song.
4
7 Luyện tập.
8 §5. Tiên đề Ơclit về đường thẳng song song.
5
9 Luyện tập.
10 §6. Từ vuông góc đến song song.
6
11 Luyện tập.
12 §7. Định lý.
7
13 Luyện tập.
14 Ôn tập chương I.
8
15 Ôn tập chương I.
16 Kiểm tra chương I.
Pr: 01:12:12: ~ 1 ~
ppu1377427700.doc Gv: NGUYỄN NGỌC TRUNG
Pr: 01:12:12: ~ 2 ~
1
3
4
h1
A
B
h2
M
a
b
c
d
1
2
h3
- Em hãy nêu nhận xét quan hệ về đỉnh, về
cạnh cũa
µ
µ
1 3
O và O
, cũa
¶
¶
1 2
M và M
, cũa
µ µ
A và B
.
B
không chung
đỉnh nhưng bằng nhau.
-
µ
µ
1 3
O và O
có mỗi cạnh cũa góc này là tia
đối cũa một cạnh cũa góc kia ta nói
µ
µ
1 3
O và O
là hai góc gì?
- Còn
¶
¶
1 2
M và M
;
µ µ
A và B
thì sao?
- Vậy thế nào là hai góc đối đỉnh?
- Còn
¶ ¶
2 4
O và O
thì sao? Có đối đỉnh
- Trả lời định nghĩa hai góc đối
đỉnh tr81.
- Có vì tia Oy’ có tia đối là tia
Ox’ và tia Oy có tia đối là tia Ox.
- Hai đường thẳng cắt nhau sẽ
tạo thành hai cặp góc đối đỉnh.
Định nghĩa: Hai góc đối đỉnh
là hai góc mà mỗi cạnh cũa
góc này là tia đối cũa một
cạnh cũa góc kia.
x
O
x’
y
y’
2
1
3
4
Các cặp góc đối đỉnh:
+
µ
µ
1 3
O và O
+
¶ ¶
2 4
O và O
Pr: 01:12:12: ~ 3 ~
O
và
¶
4
O
. Em hãy ước lượng bằng mắt và so
sánh độ lớn cũa
µ
1
O
và
µ
3
O
;
¶
2
O
và
¶
4
O
.
- Hãy dùng thước đo góc để kiểm tra kết
quả vừa ước lượng?
- Dựa vào tính chất cũa 2 góc kề bù đã học
ở lớp 6. Giải thích vì sao
µ
µ
1 3
µ
1 3
O O=
µ
¶
1 2
vì O và O
kề bù
µ
¶
0
1 2
180 (1)nên O O+ =
µ
¶
3 2
vì O và O
kề bù
µ
¶
0
3 2
180 (2)nên O O+ =
Từ (1) và (2) suy ra
µ
¶
µ
¶
1 2 3 2
·
' ' zAt và z At là hai góc
đối
đỉnh
¶
·
' 'và zAt z At=
·
·
' ' tAz và t Az là hai góc
đối
đỉnh
·
·
' 'và tAz t Az=
HĐ:5:
Hướng dẫn về nhà: 5’
- Học thuộc định nghĩa và tính chất 2 góc đối đỉnh. Học cách suy luận.
- Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước, vẽ 2 góc đối đỉnh với nhau.
- Làm các bài tập 1,2, 4, 5 tr83 SGK.
Bài 5: Vẽ
·
·
·
, ' ' 'ABC ABC và C BA
trên một hình, không vẽ mỗi câu 1 hình.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Pr: 01:12:12: ~ 4 ~
ppu1377427700.doc Gv: NGUYỄN NGỌC TRUNG
a) Vẽ
·
0
56ABC =
.
b) Vẽ
·
'ABC
kề bù với
·
ABC
. Hỏi số đo
cũa
·
'ABC
bằng bao nhiêu?
c) Vẽ
·
' 'C BA
kề bù với
·
'ABC
. Tính số đo
cũa
·
' 'C BA
.
- Lên bảng vẽ.
a) Dùng thước đo góc vẽ
·
·
0
0 0 0
' ' 180 '
' ' 180 124 56
C BA ABC
C BA
⇒ = −
⇒ = − =
* Bài tập 5: tr82.
0
56
B
C
AA’
C’
Pr: 01:12:12: ~ 5 ~
ppu1377427700.doc Gv: NGUYỄN NGỌC TRUNG
* Bài tập 6: tr83.
Vẽ hai đường thẳng cắt nhau sao cho
trong các góc tạo thành có một góc
0
47
.
Tính số đo các góc còn lại?
- Để vẽ hai đường thẳng cắt nhau và tạo
thành góc
0
47
ta vẽ như thế nào?
O
không? Vì sao?
HS suy nghĩ trả lời. (Nếu HS
không trả lời được Gv có thể
gợi ý cách vẽ)
+ Vẽ
·
0
47xOy =
+ Vẽ tia Ox’ là tia đối cũa tia
Ox.
+ Vẽ tia Oy’ là tia đối cũa tia
Oy.
Cho
{ }
µ
0
1
' '
47
xx yy O
O
∩ =
=
Tìm
¶
µ
¶
2 3 4
?, ?, ?O O O
2 4
và O O
đối đỉnh nên
¶ ¶
0
2 4
133O O= =
* Bài tập 7 tr83.
Ba đường thẳng xx’, yy’, zz’ cùng đi
qua điểm O. Hãy viết tên các cặp góc
bằng nhau.
GV yêu cầu đọc đề bài, suy nghĩ làm bài
ít phút sau đó 1 HS lên bảng làm bài (1
HS khác lên bảng vẽ hình trước)
1 HS lên bảng vẽ hình.
1 HS khác lên bảng làm bài
+ Các cặp góc đối đỉnh bằng
nhau:
+
x
O
x’
y
y’
1
23
4
5
6
- Làm các bài tập sau: 4, 5, 6 tr74 SBT.
+ Bài tập 9 tr83 SGK. Vẽ góc vuông xAy. Vẽ góc x’Ay’ đối đỉnh với góc xAy.
Hãy viết tên hai góc vuông không đối đỉnh.
* Muốn vẽ góc vuông xAy ta làm thế nào?
* Muốn vẽ
·
' 'x Ay
đối đỉnh với
·
xAy
ta làm sao?
* Hai góc vuông không đối đỉnh là 2 góc vuông nào?
- Đọc bài 2: Đường thẳng vuông góc, chuẩn bị êke, giấy.
- Học thuộc bài: Hai góc đối đỉnh (Định nghĩa và tính chất).
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Pr: 01:12:12: ~ 6 ~
A
x ’
y
y ’
x
ppu1377427700.doc Gv: NGUYỄN NGỌC TRUNG
T2 Tiết: 3 §2. HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I - MỤC TIÊU:
Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau. Công nhận tính
chất: Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b vuông góc với a.
Hiểu thế nào là đường trung trực cũa một đoạn thẳng.
Biết vẽ đường trung trực cũa một đoạn thẳng.
II - CHUẨN BỊ:
' 'xx và yy
là 2 đường thẳng như thế nào?
- Đó cũng là nội dung cũa bài học hôm nay.
HS1: + Định nghĩa.
+ Tính chất.
HS2: Vẽ hình
- Ta nói
' 'xx và yy
là hai đường
thẳng vuông góc với nhau.
A
x’
y
y’
x
HĐ2:
Thế nào là hai đường thẳng vuông góc: 10’
- GV vẽ đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau tại
O và
·
0
90xAy =
,
- Hãy nhìn hình vẽ tóm tắt nội dung theo
dạng cho và hỏi.
- Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại
O và góc xOy vuông. (Lúc đó các góc
xOy’, x’Oy và x’Oy’ đều vuông) Khi đó ta
nói đường thẳng xx’ và yy’ như thế nào?
thẳng xx’, yy’ cắt nhau và
trong các góc tạo thành có
một góc vuông được gọi là
hai đường thẳng vuông góc
và được kí hiệu:
' 'xx yy⊥
.
Pr: 01:12:12: ~ 7 ~
ppu1377427700.doc Gv: NGUYỄN NGỌC TRUNG
HĐ3:
Vẽ hai đường thẳng vuông góc: 10’
- Muốn vẽ 2 đường thẳng vuông góc ta
làm như thế nào?
- Ngoài cách vẽ trên ta còn cách vẽ nào nữa?
?3
tr84. HS cả lớp làm vào vở.
- Ta vẽ góc vuông trước rồi vẽ
hai tia đối cũa hai cạnh góc
vuông đó.
- HS dùng thước thẳng vẽ phát
2 đường thẳng a và a’ vuông
góc với nhau và viết kí hiệu.
?4
tr84. Cho một điểm O và một đường
thẳng a. Hãy vẽ đường thẳng a’ đi qua O
và vuông góc với đường thẳng a.
- Điểm O có thể nằm ở đâu so với đường
thẳng a?
O
* Tính chất: (SGK)
HĐ4:
Đường trung trục cũa đường thẳng: 5’
- Hãy vẽ đoạn thẳng AB=4cm. Vẽ trung
điểm I cũa AB. Vẽ đường thẳng d đi qua I
và vuông góc với AB.
- Đường thẳng d gọi là đường gì cũa
đoạn thẳng AB?
- Vậy đường trung trực cũa đoạn thẳng là gì?
- Khí đo ta còn nói hai điểm A và B là hai
điểm như thế nào qua đường thẳng d?.
- HS lần lượt vẽ hình theo cách
diễn đạt bằng lời.
- Đường thẳng d gọi là đường
trung trực cũa đoạn thẳng AB.
- HS trả lời như trong SGK tr85.
- Đối xứng với nhau qua đường
thẳng d.
A
d
B
I
d là đường trung trực cũa
đoạn thẳng AB.
* Định nghĩa: (SGK)
- Ta nói A và B đối xứng
nhau qua đường thẳng d.
HĐ5:
Kiểm tra b ài cũ: 10’
Câu 1: 1) Thế nào là 2 đường thẳng
vuông góc?
2) Cho đường thẳng xx’ và O
thuộc xx’. Hãy vẽ đường thẳng yy’ đi qua
O và vuông góc với xx’.
Câu 2: Cho đường thẳng AB = 4cm. Hãy
vẽ đường trung trực cũa đoạn thẳng AB.
( HS cả lớp cùng vẽ và nhận xét bài làm
cũa bạn).
HS1: Lên bảng trả lời định nghĩa
2 đường thẳng vuông góc. HS
dùng thước vẽ đường thẳng xx’.
Xác định điểm O thuộc xx’ dùng
êke, vẽ đường thẳng yy' vuông
góc với xx' tại O.
HS2: Lên bảng tra lời định
nghĩa như SGK.
HS dùng thước vẽ đoạn
thẳng AB = 4cm. Dùng thước có
chia khoảng để xác định điểm O
sao cho AO = 2cm. Dùng êke vẽ
đường thẳng đi qua O và vuông
góc với AB.
HĐ2:
Luyện tập: 25’
* Bài tập 17: tr87. (Bảng phụ)
- Gọi lần lượt 3 HS lên bảng kiểm tra xem
2 đường thẳng a và a’ có vuông góc với
qua vuông góc Ox.
+ Dùng êke vẽ đường thẳng
d
2
qua vuông góc Oy.
- Vị trí 3 điểm A, B, C có thể
Pr: 01:12:12: ~ 9 ~
ppu1377427700.doc Gv: NGUYỄN NGỌC TRUNG
- Em hãy cho biết vị trí cũa 3 điểm A, B,
C có thể xảy ra?
- Em hãy vẽ hình theo 2 vị trí cũa 3 điểm
A, B, C.
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ hình.
A
B
C
1
d
2
d
1
O
2
O
2HS lần lượt lên bảng vẽ hình
cả lớp quan sát và nhận xét.
xảy ra:
+ 3 điểm A, B, C thẳng hàng.
A
B
đoạn AB.
b) Đường vuông góc với đường thẳng AB
là đường trung trực cũa đoạn AB.
c) Đường thẳng đi qua trung điểm cũa
đoạn AB và vuông góc với AB là trung
trực cũa đoạn AB.
d) Hai mút cũa đoạn thẳng đối xứng với
nhau qua đường trung trực cũa nó.
HS trả lời câu hỏi.
a) Sai.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng.
HĐ4:
Hướng dẫn về nhà: 3’
- Xem lại các bài tập vừa làm trên lớp.
- Làm tiếp các bài tập sau: bài tập 10, 11, tr75 SBT.
- Đọc trước bài 3: Góc Tạo Bởi Một Đường Thẳng Cắt Hai Đường Thẳng.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Pr: 01:12:12: ~ 10 ~
ppu1377427700.doc Gv: NGUYỄN NGỌC TRUNG
T3 Tiết: 5 §3. CÁC GÓC TẠO BỞI
MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
I - MỤC TIÊU:
HS hiểu được tính chất: Cho 2 đường thẳng và 1 cát tuyến. Nếu có 1 cặp góc so le
trong bằng nhau thì: Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau; Hai góc trong cùng phía bù nhau;
Hai góc đồng vị bằng nhau.
HS có kỹ năng nhận biết: Cặp góc so le trong; Cặp góc đồng vị; cặp góc trong cùng
* Bài tập 21 tr89. Xem h14 rồi điền vào chỗ
trống (…) trong các câu sau:
·
·
) a IPO và POR
là một cặp góc …
·
·
) b OPI và TNO
là một cặp góc …
·
·
) c PIO và NTO
là một cặp góc …
- HS lên bảng vẽ hình.
- Đỉnh A có 4 góc; đỉnh B có 4
góc.
- HS đứng tại chỗ trả lời
+
µ
µ
¶
¶
1 3 4 2
; A và B A và B
- HS lên bảng.
A
B
1
2
µ
¶
¶
1 3 4 2
; A và B A và B
- Hai cặp góc so le ngoài:
¶
¶
µ
µ
2 4 3 1
; A và B A và B
- Bốn cặp góc đồng vị:
µ
µ
¶
¶
¶
¶
µ
µ
1 1 4 4
2 2 3 3
;
;
A và B A và B
A và B A và B
- Hai cặp góc trong cùng phía:
µ
¶
¶
0
4 2
45A B= =
a) Hãy tính
µ
µ
1 3
?A và B
b) Hãy tính
¶
¶
2 4
?A và B
c) Hãy viết tên ba cặp góc đồng vị còn lại
với số đo cũa chúng?
- Hãy nhìn hình vẽ tóm tắt nội dung theo
dạng cho và hỏi.
- Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng
a, b và trong các góc tạo thành có một cặp
góc so le trong bằng nhau thì cặp góc so
le trong còn lại và các cặp góc đồng vị
như thế nào?
Cho
c cắt a tại A.
c cắt b tại B.
¶
¶
0
4 2
0
3 3
0
4 4
135
135
45
A B
A B
A B
+ = =
+ = =
+ = =
- HS đọc tính chất tr89.
A
3
3
B
1
1
4
4
2
2
b
a
µ
¶
0
1 4
b) Hãy ghi tiếp số đo ứng với các góc còn lại.
- Em có nhận xét gì về tổng hai góc trong
cùng phía?
- Nếu một đường thẳng cắt hai đường
thẳng và trong các góc tạo thành có một
cặp góc so le trong bằng nhau thì tổng hai
góc trong cùng phía bằng bao nhiêu?
- Vẽ lại hình như hình h15
- Đứng tại chỗ trả lời.
µ
¶
¶
µ
0 0
1 2 4 3
180 ; 180A B A B+ = + =
- Tổng hai góc trong cùng phía
bằng 180
0
.
A
3
3
B
1
1
4
4
2
2
b) Cho hình vẽ. Hãy điền tiếp vào
hình số đo các góc còn lại.
Câu 2: a) Hãy nêu vị trí cũa hai đường
thẳng thẳng phân biệt?
b) Thế nào là hai đường thẳng song
song?
HS1:
HS2: a) Hai đường thẳng phân
biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song
song.
b) Hai đường thẳng song
song là hai đường thẳng không
có điểm chung.
A
B
1
1
2
2
3
3
4
4
0
65
0
65
HĐ2:
0
60
hc
.
Chúng ta thừa nhận tính chất này.
- Em nào có thể lên bảng viết kí hiệu?
- Khi hai đường thẳng a và b song song
với nhau ta còn có cách nói nào khác
không?
- ha. Đường thẳng a song song
với đường thẳng b.
- hb. Đường thẳng d không song
song với đường thẳng e.
- hc. Đường thẳng m song song
với đường thẳng n.
- ha. Cặp góc cho trước là cặp
góc so le trong, số đo mỗi góc
đều bằng
0
45
.
- hb. Cặp góc cho trước là cặp
góc so le trong, số đo hai góc đó
không bằng nhau.
- hc. Cặp góc cho trước là cặp
góc đồng vị, số đo hai góc đó
bằng nhau và đều bằng
0
60
.
Cho học sinh trao đổi nhóm để nêu
được cách vẽ?
- Hoạt động nhóm.
- Đại diện nhóm lên bảng vẽ. Đại
diện nhóm khác nêu trình tự vẽ.
+ Dùng góc nhọn
0
60
(hoặc
0
30
hoặc
0
45
) cũa êke, vẽ
đường thẳng c tạo tạo với
đường thẳng a góc
0
60
(hoặc
0
30
hoặc
0
45
).
+ …..
HĐ5:
0
135
A
3
1
4
2 1
4
3
2
a
b
c
HĐ6:
Hướng dẫn về nhà: 5’
- Học thuộc Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song. Tập suy luận để đưa đến kết luận hai đường
thẳng song song.
- Làm các bài tập sau: Bài tập 24, 26, 27,28 tr91.
* Bài tập 27: Cho tam giác ABC. Hãy vẽ một đoạn thẳng AD sao cho AD = BC và đường thẳng AD
song song với đường thẳng BC.
Pr: 01:12:13: ~ 14 ~
ppu1377427700.doc Gv: NGUYỄN NGỌC TRUNG
A
B
C
D
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Pr: 01:12:13: ~ 15 ~