Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng sản phẩm thực phẩm chức năng tại thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa - Pdf 74

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐỖ THỊ THU HỒNG

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
TIÊU DÙNG SẢN PHẨM THỰC PHẨM CHỨC NĂNG TẠI
THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2016


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐỖ THỊ THU HỒNG

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
TIÊU DÙNG SẢN PHẨM THỰC PHẨM CHỨC NĂNG TẠI
THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Quản trị kinh doanh

Mã số:

60 34 01 02

nghiên cứu nào trước đây.
Nha Trang, tháng 10 năm 2016
Học viên

Đỗ Thị Thu Hồng

iii


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi chân thành cảm ơn TS. Phạm Hồng Mạnh, người trực tiếp
hướng dẫn tôi thực hiện đề tài. Thầy đã giúp tôi định hướng nghiên cứu và dành cho
tơi những lời góp ý sâu sắc và thường xun nhắc nhở động viên giúp tơi hồn thành
nghiên cứu này.
Tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy, Cô tại trường Đại học Nha Trang đã
nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt phương pháp tư duy và những kiến thức quý báu
trong suốt thời gian học tập tại trường.
Cuối cùng là lời biết ơn sâu sắc dành cho Ba Mẹ, các anh chị và những người
bạn thân thiết đã luôn ở bên cạnh ủng hộ, động viên tơi những lúc khó khăn để giúp
tơi hồn thành luận văn này.
Nha Trang, tháng 10 năm 2016
Học viên

Đỗ Thị Thu Hồng

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii

2.3.2 Thiết kế mẫu .........................................................................................................23
2.3.3 Phương pháp thu thập thông tin. ..........................................................................24
2.3.4 Xây dựng thang đo ...............................................................................................24
2.4 Kỹ thuật xử lý số liệu ..............................................................................................26
2.4.1 Thống kê mô tả mẫu .............................................................................................26
2.4.2 Phân tích Cronbach’s alpha ..................................................................................26
2.4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA .........................................................................27
2.4.4 Phân tích hồi qui ...................................................................................................28
2.4.5 Phân tích ANOVA................................................................................................29
Tóm tắt chương 2...........................................................................................................30
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ
DỤNG THỰC PHẨM CHỨC NĂNG .......................................................................31
3.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu ............................................................................31
3.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên........................................................................31
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội.......................................................................................32
3.2. Khái quát về tình hình sử dụng thực phẩm chức năng ...........................................33
3.2.1 Tình hình sử dụng sản phẩm thực phẩm chức năng trên Thế giới .......................33
3.2.2 Tình hình sử dụng sản phẩm thực phẩm chức năng tại Việt Nam .......................35
3.2.3 Tình hình sử dụng sản phẩm thực phẩm chức năng tại Nha Trang......................38
3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng TPCN ....................................38
3.3.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ..........................................................................38
vi


3.3.2 Phân tích độ tin cậy thang đo ...............................................................................42
3.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA .........................................................................46
3.3.4. Phân tích hồi qui ..................................................................................................51
3.4. Phân tích sự khác biệt.............................................................................................59
3.4.1. Giới tính...............................................................................................................59
3.4.2. Độ tuổi .................................................................................................................60


:

Thang đo nhận thức về chuẩn chủ quan

CFA

:

Phân tích nhân tố khẳng định

EFA

:

Phân tích nhân tố khám phá

HI

:

Tthang đo nhận thức về sự hữu ích

KMO

:

Chỉ số Kaiser-Mayer-Olkim

KS


:

Thuyết hành động hợp lý

TPR

:

Thuyết nhận thức rủi ro

TD

:

Thang đo thái độ đối với thực phẩm chức năng

YD

:

Thang đo ý định sử dụng thực phẩm chức năng

viii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng hợp các nghiên cứu liên quan ..............................................................17
Bảng 1.2: Tổng hợp các yếu tố trong mô hình nghiên cứu ...........................................19
Bảng 3.1: Một số doanh nghiệp lớn hoạt động động trong lĩnh vực TPCN toàn cầu........34

Bảng 3.23: Kết quả phân tích tương quan .....................................................................51
Bảng 3.24: Kết quả phân tích hồi quy ...........................................................................53
Bảng 3.25: Bảng đánh giá mức độ phù hợp của mơ hình .............................................58
Kết quả kiểm định phương sai ANOVA .......................................................................58
Bảng 3.26: Kiểm định tính đồng nhất của phương sai theo giới tính lên thái độ..........59
Bảng 3.27: Kết quả ANOVA theo giới tính lên thái độ ................................................59
Bảng 3.28: Kiểm định tính đồng nhất của phương sai theo giới tính lên ý định sử dụng ....60
Bảng 3.29: Kiểm định tính đồng nhất của phương sai theo độ tuổi lên thái độ ............60
Bảng 3.30 : Kiểm định tính đồng nhất của phương sai theo độ tuổi lên ý định sử dụng......60
Bảng 3.31: Kiểm định tính đồng nhất của phương sai theo tình trạng hôn nhân lên thái độ... 61
Bảng 3.32: Kiểm định tính đồng nhất của phương sai theo tình trạng hơn nhân lên ý
định sử dụng ..................................................................................................................61
Bảng 3.33: Kiểm định tính đồng nhất của phương sai theo trình độ học vấn lên thái độ ..... 61
Bảng 3.34: Kiểm định tính đồng nhất của phương sai theo trình độ học vấn lên ý định......62
Bảng 3.35: Kiểm định tính đồng nhất của phương sai theo nghề nghiệp lên thái độ ...62
Bảng 3.36: Kiểm định tính đồng nhất của phương sai theo nghề nghiệp lên ý định sử dụng .... 62
Bảng 3.37: Kiểm định tính đồng nhất của phương sai theo thu nhập lên thái độ .........62
Bảng 3.38: Kiểm định tính đồng nhất của phương sai theo thu nhập lên ý định sử dụng.......63
Bảng 3.39: Kiểm định tính đồng nhất của phương sai theo địa điểm lên thái độ .........63
Bảng 3.40: Kiểm định tính đồng nhất của phương sai theo địa điểm lên ý định sử dụng.......63
Bảng 3.41: Bảng phân tích ANOVA theo địa điểm lên ý định sử dụng .......................64
Bảng 3.42: Kiểm định tính đồng nhất của phương sai theo mục đích lên thái độ ........64
Bảng 3.43: Kiểm định tính đồng nhất của phương sai theo mục đích lên ý định sử dụng......65
Bảng 3.44: Bảng phân tích ANOVA theo mục đích lên ý định sử dụng ......................65
Bảng 3.45: Kiểm định tính đồng nhất của phương sai theo tần suất lên thái độ...........65
Bảng 3.46: Bảng phân tích ANOVA theo tần suất lên thái độ......................................66
Bảng 3.47: Kiểm định tính đồng nhất của phương sai theo tần suất lên ý định sử dụng......66
Bảng 3.48: Bảng phân tích ANOVA theo tần suất lên ý định sử dụng.........................66
x


Trong xu thế phát triển của thế giới hiện nay, luôn kèm theo các nguy cơ dịch
bệnh nhưng chưa thể phòng bệnh bằng vắc xin mà cần thực hiện bổ sung thông qua
các vitamin, các vi chất dinh dưỡng, khống chất, các chất chống ơ xy hóa – đó chính
là TPCN. Chính vì vậy, nói TPCN là cơng cụ dự phịng của thế kỷ 21 và việc thị
trường này phát triển vũ bão cũng là điều tất yếu. Tuy nhiên, vấn đề cần nhận thấy ở
đây, đó là nhận thức của người dân về TPCN vẫn còn hạn chế. Vì thế, ngành cơng
nghiệp thực phẩm chức năng đang được xã hội quan tâm và phát triển. Do đó để phát
huy lợi ích kinh tế của sản phẩm thực phẩm chức năng nói riêng, cần phải có một
nghiên cứu cụ thể dựa trên bằng chứng thực nghiệm để tìm ra những nhân tố có tác
động đến ý định sử dụng thực phẩm chức năng này.
Mục tiêu của đề tài là nhằm xác định các nhân tố tác động đến ý định sử dụng thực
phẩm chức năng và mức độ tác động của các nhân tố đến ý định sử dụng thực phẩm
chức năng trên địa bàn TP.Nha Trang, để đưa ra những giải pháp cải thiện ý định sử
dụng thực phẩm chức năng trên địa bàn TP.Nha Trang.
Với mục tiêu như vậy, mơ hình nghiên cứu đã đề xuất 5 nhân tố ảnh hưởng đến ý
định sử dụng TPCN bao gồm: “Nhận thức tính hữu ích của sản phẩm TPCN”, “chuẩn
chủ quan”, “Nhận định về niềm tin sử dụng sản phẩm TPCN”, “Nhận thức kiểm soát
hành vi” và “Nhận thức về rủi ro”. Các nhân tố này được đưa ra dựa trên cơ sở lý
thuyết là “thuyết hành vi dự định (TPB)” và các nghiên cứu trước đây có liên quan.
Mỗi nhân tố này sẽ được đo lường bằng các biến quan sát. Tổng số biến quan sát
trong mơ hình nghiên cứu là 26 biến quan sát. Sau khi tiến hành khảo sát trên 209
mẫu, dữ liệu thu thập được đưa vào phần mềm SPSS 16.0 để có thể có được các chỉ
số đánh giá cho mơ hình nghiên cứu. Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo và
phân tích nhân tố, kết quả đã loại bớt các biến có giá trị tải trọng nhỏ. Kết quả phân
tích hồi quy đa biến đã xác định ý định mua TPCN bị ảnh hưởng bởi 5 nhân tố. Các
nhân tố này xếp theo thứ tự từ mạnh đến yếu như sau: “Nhận thức tính hữu ích về
thực thể của sản phẩm TPCN”, “chuẩn chủ quan và niềm tin sử dụng sản phẩm
TPCN”, “Nhận thức kiểm soát hành vi”, “Nhận thức về rủi ro”, và “Nhận thức tính
hữu ích về chi phí và an tồn của sản phẩm TPCN”. Mơ hình hồi quy tuyến tính trong
nghiên cứu đã giải thích được 87,4 % biến thiên của biến phụ thuộc là ý định mua

nên lựa chọn các địa điểm mua hàng tin cậy, có nguồn gốc rõ ràng để sử dụng sản
phẩm đạt hiệu quả và an toàn. Và tùy vào nhu cầu, thu nhập hay điều kiện của mỗi
người mà có quyết định chọn lựa sản phẩm phù hợp và đem lại lợi ích cao nhất.
Từ khóa : Ý định tiêu dùng; Thực phẩm chức năng
xiii


MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Thế giới hiện đại đang quay về với các hợp chất thiên nhiên có trong động vật và cây
cỏ, hạn chế tối đa việc đưa các hoá chất vào cơ thể - thủ phạm của các phản ứng phụ,
quen thuốc, nhờn thuốc. Việt Nam hiện nay cũng khơng nằm ngồi xu thế chung đó.
Việt Nam trong vịng 5 năm trở lại đây được coi là thời gian bùng nổ các sản
phẩm TPCN. TPCN được biết đến với nhiều tác dụng và công dụng như: chống lão
hóa kéo dài tuổi thọ, tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ bệnh tật, hỗ trợ làm đẹp, tạo
cho con người có sức khỏe sung mãn, hỗ trợ điều trị rất nhiều chứng và bệnh tật.
Trong xu thế phát triển của thế giới hiện nay, luôn kèm theo các nguy cơ, tạo cho xã
hội cơn dịch bệnh mãn tính khơng lây gia tăng. Các bệnh mãn tính khơng lây chưa thể
phòng bệnh bằng vắc xin mà cần thực hiện bổ sung thông qua các vitamin, các vi chất
dinh dưỡng, khống chất, các chất chống ơ xy hóa – đó chính là TPCN. Chính vì vậy,
nói TPCN là cơng cụ dự phòng của thế kỷ 21 và việc thị trường này phát triển vũ bão
cũng là điều tất yếu. Tuy nhiên, vấn đề cần nhận thấy ở đây, đó là nhận thức của người
dân về TPCN vẫn còn hạn chế. Người tiêu dùng vẫn e dè khi tiếp xúc với TPCN do
thiếu thông tin thực tiễn về tác dụng, cũng như cách sử dụng TPCN.
Trên thế giới đã có nhiều cơng trình nghiên cứu cho thấy sự phát triển ngày càng
tăng cao của thị trường TPCN. Nhật Bản lần đầu tiên nghiên cứu TPCN với tên gọi là
FOSHU ( Foods for Specific Health Use), đã làm giảm chi phí chăm sóc sức khỏe
cũng như cải thiện được tình hình sức khỏe cho người Nhật Bản. Theo Urala (2005),
FOSHU được khoa học chứng minh là có tác động cả về thể chất lẫn tinh thần đến với
con người. Năm 1990, thị trường Nhật Bản có hơn 5500 loại TPCN (Gianfelice, 2005,

đến ý định sử dụng, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao việc sử dụng thực
phẩm chức năng trên địa bàn TP.Nha Trang.
 Mục tiêu cụ thể:
(1) Xác định các nhân tố tác động đến ý định sử dụng thực phẩm chức năng của tại
TP.Nha Trang.
(2) Xác định mức độ tác động của các nhân tố đến ý định sử dụng thực phẩm chức
năng của tại TP.Nha Trang.
(3) Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao việc sử dụng thực phẩm chức năng trên
địa bàn TP.Nha Trang.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đã trình bày, bài viết sẽ trả lời 3 câu hỏi
nghiên cứu như sau:
(1) Câu hỏi 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Thực phẩm chức năng
của người dân tại TP.Nha Trang?
2


(2) Câu hỏi 2: Mức độ tác động của các yếu tố này đến ý định sử dụng Thực phẩm
chức năng như thế nào?
(3) Câu hỏi 3: Giải pháp nào khuyến khích việc sử dụng thực phẩm chức năng?
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là người dân ở khu vực thành phố Nha Trang.
Đối tượng nghiên cứu là ý định sử dụng t h ự c p h ẩ m c h ứ c n ă n g của người dân
sinh sống tại TP. Nha Trang và có hiểu biết về thực phẩm chức năng.
5. Đóng góp của đề tài luận văn
Mục tiêu của nghiên cứu là tìm hiểu về ý định sử dụng TPCN và nhận dạng các
nhóm yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng TPCN của người tiêu dùng ở TP.Nha
Trang, tỉnh Khánh Hịa. Ngồi ra, nghiên cứu cũng xem xét mức độ ảnh hưởng của các
yếu tố đến ý định sử dụng TPCN và cảm nhận về TPCN của người tiêu dùng. Từ đó,
tác giả đưa ra những kiến nghị đối với các nhà quản lý để có những chính sách phù

Khái niệm thực phẩm chức năng được người Nhật sử dụng đầu tiên trong những
năm 1980 để chỉ những thực phẩm chế biến có chứa những thành phần tuy khơng có
giá trị dinh dưỡng nhưng giúp nâng cao sức khoẻ cho người sử dụng.
Theo Viện Khoa học và Đời sống quốc tế (International Life Science Institute ILSI) thì "thực phẩm chức năng là thực phẩm có lợi cho một hay nhiều hoạt động của
cơ thể như cải thiện tình trạng sức khoẻ và làm giảm nguy cơ mắc bệnh hơn là so với
giá trị dinh dưỡng mà nó mang lại". Theo Hội đồng thơng tin thực phẩm quốc tế
(International Food Information Council -IFIC), thực phẩm chức năng là những thực
phẩm hay thành phần của chế độ ăn có thể đem lại lợi ích cho sức khoẻ nhiều hơn giá
trị dinh dưỡng cơ bản.
Bộ Y tế Việt Nam định nghĩa thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ
chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể
tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh. Tuỳ theo công
thức, hàm lượng vi chất và hướng dẫn sử dụng, thực phẩm chức năng cịn có các tên
gọi sau: thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ
sức khoẻ, sản phẩm dinh dưỡng y học.
4


Ở mỗi nước, thực phẩm chức năng (TPCN) được gọi bằng những thuật ngữ khác
nhau: Các nước Tây Âu gọi là "thực phẩm - thuốc" (alicaments) hoặc dược phẩm dinh
dưỡng (nutraceutics), thực phẩm bổ sung dinh dưỡng (food suplement); Trung Quốc
gọi là "thực phẩm bổ dưỡng bảo vệ sức khỏe"; Việt Nam gọi là "thực phẩm đặc biệt".
1.1.2 Phân loại thực phẩm chức năng
Theo PGS.TS Trần Đáng - chủ tịch Hiệp hội Thực phẩm chức năng Việt Nam,
hiện nay ở Việt Nam, việc phân loại chủ yếu có 5 cách phân loại: theo phương thức
chế biến, theo dạng sản phẩm, theo cách quản lý, theo tác dụng, và một cách phân loại
tương đối đặc biệt áp dụng theo cách của người Nhật Bản.
1.1.2.1 Phân loại theo phương thức chế biến
- Nhóm sản phẩm bổ sung vitamin (vitamin C, E)
- Nhóm bổ sung khống chất (calcium, magnesium, kẽm, sắt)

(4) Lợi ích với sức khỏe nhiều hơn lợi ích dinh dưỡng cơ bản.
(5) Có nguồn gốc tự nhiên ( thực vật, động vật, khoáng vật).
(6) Được đánh giá đầy đủ về tính chất lượng, tính an tồn và tính hiệu quả.
(7) Sử dụng thường xun, liên tục, khơng có tai biến và tác dụng phụ.
(8) Ghi nhãn sản phẩm theo quy định ghi nhãn.
1.2 Lý thuyết về hành vi tiêu dùng
Thuật ngữ “hành vi người tiêu dùng” được hiểu như là hành vi mà người tiêu dùng
tiến hành tìm kiếm, đánh giá, mua hoặc tùy nghi sử dụng sản phẩm/dịch vụ mà họ kỳ
vọng rằng chúng sẽ thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ.
Hành vi người tiêu dùng là quá trình của con người, trong đó một cá nhân hình
thành các phản ứng đáp lại với nhu cầu của bản thân. Quá trình này bao gồm giai đoạn
nhận thức và giai đoạn hành động.
1.2.1 Lý thuyết hữu dụng
Hữu dụng là một khái niệm dùng trong kinh tế học để chỉ sự thích thú chủ quan,
tính hữu ích hoặc sự thỏa mãn do tiêu dùng hàng hóa mà có.

6


1.2.2 Quá trình ra quyết định tiêu dùng

Nhận thức
nhu cầu

Tìm kiếm

Đánh giá
lựa chọn

Quyết định

TPCN đến từ:
7


- Nguồn thơng tin cá nhân: gia đình, đồng nghiệp, bạn bè, người thân.
- Nguồn thông tin từ quảng cáo.
- Nguồn thông tin công cộng: các phương tiện truyền thông, các trang mạng xã hội…
- Nguồn thơng do tự tìm kiếm trên internet.
Đánh giá lựa chọn
Người tiêu dùng xử lý nguồn thông tin và đánh giá lựa chọn theo nhiều cách khác
nhau. Thông thường khách hàng nhận thức và đánh giá những điểm phù hợp và không
phù hợp của sản phẩm so với nhu cầu của mình. Các đặc điểm đó có thể là thuộc tính
của sản phẩm, niềm tin về sản phẩm, hình ảnh của nhãn hiệu.
Quyết định mua hàng
Quyết định mua hàng là hành động có ý thức, kết quả của chuỗi quá trình đánh
giá lựa chọn. Với những hàng hóa đơn giản, khi quyết định mua người tiêu dùng sẽ
phải tự trả lời các câu hỏi chính như: mua cái gì, mua khi nào, và mua ở đâu.
Hành vi sau khi mua
Sự hài lịng hay khơng hài lòng của người mua hầu hết được quyết định sau khi
mua và sử dụng sản phẩm.
Với những khách hàng hài lịng, người làm cơng tác marketing cần biết thêm điều
gì để làm khách hàng hài lòng nhất, mức độ hài lòng của khách hàng đến đâu. Mức độ
hài lòng thể hiện sự phù hợp giữa các yêu cầu, kỳ vọng của người mua và những yếu
tố/tính năng của sản phẩm. Một khách hàng hài lịng có xu hướng tiếp tục mua cùng
sản phẩm trong những lần sau và sẽ chia sẻ với những người khác. Ngôn ngữ truyền
miệng trong trường hợp này là phương cách quảng cáo tốt nhất. Trong trường hợp
ngược lai, khách hàng sẽ có những phản ứng nhất định để bày tỏ sự khơng hài lịng.
Những trường hợp hay gặp là khiếu kiện, phàn nàn hay tẩy chay sản phẩm.
Sự khơng hài lịng của khách hàng và những tác động xấu của nó sẽ giảm bớt nếu
khách hàng có thể phản ánh, khiếu nại trực tiếp với người sản xuất/người bán và được


sự kiểm soát. Nhân tố thứ ba mà Ajzen cho là có ảnh hưởng đến ý định của con người
là yếu tố Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control). Nhận thức
kiểm soát hành vi phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi và
việc thực hiện hành vi đó có bị kiểm sốt hay hạn chế hay không (Ajzen, 1991, tr.
183). Học thuyết TPB được mơ hình hóa ở Hình 1.3
Thái độ

Hành động thực

Dự định hành vi

Chuẩn chủ quan

Sự kiểm sốt hành vi

Hình 1.3 Thuyết hành vi dự định (TPB)
(Nguồn: Ajzen, 1991)
1.3.1.3 Thuyết nhận thức rủi ro TPR
Trong thuyết nhận thức rủi ro TPR (Theory of Perceived Risk), Bauer (1960) cho
rằng hành vi tiêu dùng sản phẩm cơng nghệ thơng tin có nhận thức rủi ro, bao gồm
hai yếu tố: (1) nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ và (2) nhận thức rủi
ro liên quan đến giao dịch trực tuyến.
Nhận thức rủi ro liên quan
đến sản phẩm dịch vụ

Hành vi mua
Nhận thức rủi ro liên quan
đến giao dịch trực tuyến



Nhận thức rủi ro

Hình 1.5: Mơ hình các nhân tố ảnh hưởng lên ý định sử dụng dịch vụ mua hàng
điện tử qua mạng của Hoàng Đức Cường
(Nguồn: Hoàng Đức Cường, 2010)
11


- Đặng Thị Ngọc Dung (2012), Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử
dụng tàu điện ngầm Metro tại TP.HCM
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có 5 nhân tố tác động lên ý định sử dụng tàu điện
ngầm Metro là: Nhận thức sự hữu ích của Metro, sự hấp dẫn của phương tiện công
cộng (PTCN), chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi, nhận thức về mơi trường,
nhận thức về rủi ro. Trong đó yếu tố “ Nhận thức sự hữu ích”có tác động mạnh nhất
lên ý định sử dụng. Kế thừa kết quả này, tác giả bổ sung biến này có ảnh hưởng lên ý
định sử dụng thông qua “thái độ sử dụng”.

Nhận thức sự hữu ích của Metro

Yếu tố về nhân khẩu
Sự hấp dẫn của PTCN

Chuẩn chủ quan
Ý định sử dụng

Nhận thức kiểm sốt hành vi

Nhận thức về mơi trường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status