TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
2019 – LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – TRẦN THỊ HẰNG – CB170100
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TÍCH HỢP CÔNG NGHỆ VÀ ĐỀ
XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO
GIÁO VIÊN KHOA ĐIỆN Ở MỘT SỐ TRƯỜNG CAO ĐẲNG
NGHỀ TRONG TỈNH VĨNH PHÚC
TRẦN THỊ HẰNG
[email protected]
Chuyên ngành: Phương pháp và lý luận dạy học
Chuyên sâu: Sư phạm kỹ thuật- Kỹ thuật Điện
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Ngô Tứ Thành
Bộ môn: Lý luận và phương pháp dạy học
Viện: Sư phạm kỹ thuật
HÀ NỘI, 2019
Chữ ký của GVHD
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TÍCH HỢP CƠNG NGHỆ VÀ ĐỀ
XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO
GIÁO VIÊN KHOA ĐIỆN Ở MỘT SỐ TRƯỜNG CAO
hâ thà h
m ơ PGS. S Ngô Tứ Thành –
ày.
lu
Đặc biệt, t
gi ng viên Việ S phạm kỹ thu t, tr ờ
dẫ
ại họ , r ờng
à
úp ỡ t
Đại học Bách khoa Hà Nộ
hoà thà h
Tác gi xin bày tỏ lòng c m ơ
.
hâ thà h tới Ban Giám hiệ , ã h ạo các
ô
o tro
nghiệp à tr ờ
Khoa Đ ện-Đ ện tử tại 2 r ờ
Cao ẳng nghề Cơ khí ơ
Cao ẳng Kinh tế kỹ thu t Vĩ h Phú
ã tạo
ều kiệ
tác gi trong quá trình nghiên cứu và lấy số liệu ể hoàn thiện lu
y ã rất nỗ lực và cố gắng, song lu
sót và hạn chế. Vì v y, t
của Hộ
ồng chấm lu
mo
tốt nghiệp và bạ
khơ
h
ọ
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
MỤC LỤC .................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ................................................................................. viii
PHẦN I: MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1.
Lý do chọn đề tài ...............................................................................................1
2.
Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................2
3.
Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................3
4.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu ..................................................................3
5.
Giả thuyết khoa học ..........................................................................................3
6.
Phạm vi nghiên cứu...........................................................................................4
Tích hợp ....................................................................................................... 11
1.2.3.
Cơng nghệ thơng tin và tích hợp công nghệ thông tin trong dạy học .......... 12
1.2.3.1. Cơng nghệ thơng tin và truyền thơng (ICT) ..............................................12
1.2.3.2. Tích hợp công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học ...................13
1.2.4.
Năng lực ....................................................................................................... 14
1.2.4.1. Khái niệm năng lực ....................................................................................14
1.2.4.2. Năng lực chuyên môn của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp .......................15
1.2.5.
Năng lực tích hợp cơng nghệ trong dạy học ................................................ 16
ii
1.2.6.
Đánh giá năng lực và đánh giá năng lực tích hợp cơng nghệ trong hoạt động
dạy học ......................................................................................................................18
1.3.
Vai trị của công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học .....................19
1.4.
Kiến thức sư phạm ....................................................................................... 28
1.6.3.
Kiến thức công nghệ .................................................................................... 28
1.6.4.
Tương tác giữa kiến thức sư phạm và nội dung ........................................... 29
1.6.5.
Tương tác giữa kiến thức công nghệ và sư phạm ........................................ 29
1.6.6.
Tương tác giữa kiến thức chuyên ngành và kiến thức công nghệ ............... 30
1.6.7.
Tương tác giữa kiến thức sư phạm, công nghệ và nội dung (TPACK) ....... 30
Kết luận chương 1 .....................................................................................................32
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC TÍCH HỢP CƠNG NGHỆ
TRONG DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN KHOA ĐIỆN TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG
CĐN TRONG TỈNH VĨNH PHÚC, QUA KHUNG TPACK ..................................33
2.1. Vị trí địa lý, đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc và các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp trọng điểm tỉnh Vĩnh Phúc ...................................................................33
2.1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm kinh tế -xã hội tỉnh Vĩnh Phúc ................................ 33
2.1.2. Khái quát về các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc ........................ 33
3.1. Căn cứ để xây dựng giải pháp ............................................................................55
3.2. Các nguyên tắc xây dựng giải pháp ...................................................................56
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ................................................................. 56
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .................................................................... 56
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ................................................................. 57
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa .................................................................... 57
3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ .................................................................. 57
3.3. Các giải pháp nâng cao năng lực tích hợp cơng nghệ trong dạy học cho giáo
viên. ...........................................................................................................................58
3.3.1. Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức của GV và người học về vai trị của tích hợp
công nghệ trong dạy học ........................................................................................... 58
iv
3.3.2. Giải pháp 2: Tăng cường cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng, thiết bị ICT cho hoạt
động dạy học ............................................................................................................. 60
3.3.3. Giải pháp 3: Thực hiện tích hợp có hiệu quả và hợp lý giữa phương pháp, nội
dung dạy học và công nghệ ....................................................................................... 61
3.3.4. Giải pháp 4: Bồi dưỡng và tự bồi dưỡng kiến thức Sư phạm, kiến thức
Chuyên ngành và Công nghệ ICT và kỹ năng tích hợp cơng nghệ trong hoạt động
dạy học .....................................................................................................................64
3.3.5. Giải pháp 5: Tổ chức các hoạt động chuyên môn, tăng cường hợp tác, trao đổi
kinh nghiệm về công nghệ ICT mới trong quá trình dạy học ................................... 66
3.3.6. Giải pháp 6: Giáo viên xây dựng và lập kế hoạch nâng cao năng lực tích hợp
cơng nghệ ICT trong dạy học .................................................................................... 67
3.3.7. Giải pháp 7: Tăng cường sự hợp tác của các bên liên quan, đảm bảo cơ chế
pháp lý, chính sách hỗ trợ GV phát triển năng lực tích hợp công nghệ trong dạy
học.............................................................................................................................69
3.4. Mối tương quan giữa các giải pháp ....................................................................71
2
GDNN
3
TCN
Trung cấp nghề
4
CĐN
Cao đẳng nghề
5
HSSV
Học sinh- sinh viên
6
UNESCO
7
TPACK
Hoạt động dạy học
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Khung năng lực ICT của giáo viên do UNESCO đề xuất ................... 24
Bảng 1.2: Chuẩn về kĩ năng công nghệ dành cho giáo viên của tổ chức ISTE ... 25
Bảng 2.1: Đánh giá hệ số nhân tố EFA (KMO – Bartlett và ma trận quay của các
thành phần) của thang đo ..................................................................................... 39
Bảng 2.2: Một số đặc trưng của đối tượng khảo sát ............................................ 40
Bảng 2.3: Đánh giá về thành phần tri thức Sư phạm (PK) .................................. 41
Bảng 2.4: Đánh giá về thành phần tri thức Công nghệ (TK) ............................... 42
Bảng 2.5: Đánh giá về thành phần tri thức Nội dung dạy học (CK) .................... 42
Bảng 2.6: Đánh giá về thành phần tri thức Nội dung và Phương pháp (PCK) .... 42
Bảng 2.7: Đánh giá về thành phần tri thức Công nghệ và Phương pháp (TPK) .. 43
Bảng 2.8: Đánh giá về thành phần tri thức Nội dung và Công nghệ (TCK) ....... 43
Bảng 2.9: Đánh giá về thành phần tri thức Nội dung-Phương pháp-Công nghệ
(TPACK) ............................................................................................................... 44
Bảng 2.10: Thống kê mô tả của 7 thành phần của khung TPACK ...................... 45
Bảng 2.11: Hệ số tương quan giữa các năng lực thành tố của năng lực tích hợp
cơng nghệ trong dạy học ...................................................................................... 45
Bảng 2.12: Thống kê mơ tả mức độ tích hợp cơng nghệ trong hoạt động dạy học
của GV.................................................................................................................. 46
Bảng 2.13: Thống kê mô tả thái độ và nhận thức của HSSV về hoạt động ứng
dụng ICT trong dạy học của GV .......................................................................... 48
Bảng 2.15: Thống kê mô tả điều kiện tiếp cận với ICT của giáo viên ................ 50
Bảng 2.16: Thống kê mô tả sự hỗ trợ của đồng nghiệp và Ban giám hiệu trong
hoạt động ứng dụng ICT của GV ......................................................................... 51
phát triển đặc biệt về mặt Giáo dục và Đào tạo, cuộc cách mạng sản xuất mới sẽ
đặt ra những yêu cầu mới và cao hơn đối với người lao động; yêu cầu người lao
động phải có đủ kiến thức và kỹ năng để làm chủ được các công nghệ mới, làm
việc trong thời cuộc mới. Đứng trước nhu cầu đổi mới giáo dục của Việt nam,
nhu cầu nâng cao năng lực dạy học của người Giáo viên (GV) hiện nay được đặt
ra bức thiết hơn bao giờ hết.
Nghị quyết số 29-NQ/TW của ban chấp hành Trung Ương năm 2013 về “
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng u cầu cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
và hội nhập Quốc tế” đặt ra vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo,
trong đó việc đổi mới nội dung, chương trình, giáo trình và phương pháp dạy học
là một trong những yêu cầu cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
Cách mạng công nghiệp 4.0 với những thành tựu đột phá về: trí tuệ nhân
tạo, robot, Internet vạn vật, xe tự lái, công nghệ in 3D, công nghệ nano,… đã đưa
công nghệ có mặt vào trong mọi lĩnh vực đời sống: kinh tế, ngân hàng, xây dựng,
nông nghiệp, giao thông, giải trí, thiết bị gia dụng, cơng nghệ thơng tin truyền
thơng, v.v... Và tất nhiên, giáo dục với vai trò dẫn dắt xã hội khơng thể nào nằm
ngồi con sóng thời đại.
Theo số liệu thơng kế tính đến tháng 12 năm 2016 của Bộ Lao động –
Thương binh và xã hội, tồn hệ thống có 1.989 cơ sở GDNN (giáo dục nghề
nghiệp), gồm 409 trường cao đẳng (trong đó có 190 trường CĐN, 219 trường cao
đẳng), 583 trường trung cấp (trong đó 280 trường TCN, 303 trường trung cấp) và
997 trung tâm giáo dục nghề nghiệp [4]. Đội ngũ GV trung cấp chuyên nghiệp
trong các trường trung cấp chuyên nghiệp tăng mạnh về quy mô và chất lượng.
1
Tuy nhiên, về năng lực hoạt động nghiệp vụ sư phạm của GV cho thấy hiện nay
giáo viên trung cấp chuyên nghiệp chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của
giáo dục nghề nghiệp trong điều kiện mới. Trong phạm vi lớp học, kĩ năng dạy
tỉnh Vĩnh Phúc, để từ đó có những đề xuất các giải pháp tích hợp cơng nghệ
trong dạy học, cũng như trong bồi dưỡng cho giáo viên bộ môn Điện theo hướng
tiếp cận công nghệ dạy học đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục của Việt nam và
cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. X
ị h ơ sở lý lu n về â
ao
ực tích hợp cơng nghệ trong dạy
ều tra làm rõ thực trạng
ực tích hợp công nghệ trong dạy
học của giáo viên.
3.2. Kh o sát,
học của giáo viên khoa Đ ện- Đ ện tử ở một số tr ờ
Phúc, dựa tr
kh
3.3. Đề xuất các gi
h
ph p â
trong dạy học của giáo viên, từ đó đưa ra được các giải pháp phù hợp để phát
3
triển năng lực này cho giáo viên thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học và đáp ứng
được nhu cầu dạy học trong thời kỳ mới.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc khảo sát, đánh giá năng lực
ứng dụng, tích hợp cơng nghệ trong dạy học và xây dựng các giải pháp nâng cao
năng lực tích hợp cơng nghệ trong dạy học cho đội ngũ GV khoa Điện-Điện tử
trong các trường CĐN ở tỉnh Vĩnh Phúc nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn
nhân lực có chất lượng phục vụ sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước và hội nhập quốc tế.
7. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý luận
-
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái qt hóa các nguồn thông tin,
tư liệu khoa học để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài. Đồng thời nhằm mục đích
nhận thức đầy đủ và sâu sắc hơn về các phạm trù có liên quan đến đề tài, lấy đó
làm cơ sở tiến hành nghiên cứu thực trạng.
-
Nghiên cứu những văn kiện của Đảng, các chỉ thị của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, các sách, báo, tạp chí chuyên ngành về dạy học và đổi mới phương pháp
dạy học để nâng cao chất lượng dạy học; nghiên cứu cơ sở lý luận về đổi mới
phương pháp dạy học, tổ chức hoạt động dạy học trong đào tạo giáo viên.
học cho GV khoa Điện ở một số trường CĐN trong tỉnh Vĩnh Phúc.
5
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TÍCH HỢP
CƠNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1.
Trên thế giới
Thế giới đã và đang bước vào thế kỷ 21 với những chuyển biến nhanh
chóng về khoa học - cơng nghệ và tiến bộ xã hội .Cách mạng công nghiệp 4.0 với
những thành tựu đột phá về: trí tuệ nhân tạo, robot, Internet vạn vật, xe tự lái,
công nghệ in 3D, cơng nghệ nano,… đã đưa cơng nghệ có mặt vào trong mọi lĩnh
vực đời sống: kinh tế, ngân hàng, xây dựng, nơng nghiệp, giao thơng, giải trí,
thiết bị gia dụng, công nghệ thông tin truyền thông, v.v... Và tất nhiên, giáo dục
với vai trị dẫn dắt xã hội khơng thể nào nằm ngồi con sóng thời đại.
Năm 2016 Microsoft công bố kết quả khảo sát dựa trên việc thăm dò ý kiến
của gần 200 nhà sư phạm tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương. Theo nghiên
cứu mang tên Microsoft Asia EduTech Survey 2016 [13], các chuyên gia giáo dục
đều xác nhận cơng nghệ sẽ tiếp tục đóng vai trị chủ chốt trong q trình cải tiến
phương pháp sư phạm, nhưng thách thức hàng đầu để tối ưu hóa Công nghệ vẫn
là việc phải đối mặt với sự đào tạo chưa bài bản. Theo khảo sát, 95% chuyên gia
giáo dục trong khu vực thừa nhận vai trò quan trọng của công nghệ trong việc
chuyển đổi giáo dục và truyền cảm hứng cho sinh viên với ba công dụng hàng
đầu là: nâng cao trải nghiệm học tập trong lớp; nâng cao hiệu quả của giáo viên
và giúp giao tiếp tốt hơn với học sinh. Cuộc khảo sát cũng tiết lộ một số những
về tác động của công nghệ giáo dục đến thành quả học tập của học sinh và kết
luận rằng học sinh được tiếp cận với công nghệ phục vụ giảng dạy và học tập đều
có tác động tích cực đối với thành quả học tập.
Nhấn mạnh yếu tố nhân lực trong việc ứng dụng ICT trong dạy học, Craig
Barrett (2012) [10] khẳng định: “Tất cả thiết bị công nghệ đang có trong trường
học ngày nay sẽ chẳng có giá trị gì nếu giáo viên khơng biết sử dụng chúng một
cách có hiệu quả, chính các giáo viên mới đem lại sự kỳ diệu, chứ không phải là
chiếc máy vi tính”.
Rất nhiều cơng trình nghiên cứu đã nêu ra rằng ICT không thể được xem là
một thành tố độc lập trong quá trình dạy-học, thật vậy Mishra & Koehler (2006)
đã phát triển lý thuyết TPACK (Technological Pedagogical Content Knowledge)
dựa trên nền tảng lý thuyết do tác giả Shulman đưa ra năm 1986 về mối tương tác
giữa kiến thức về nội dung giảng dạy (viết tắt là CK) và kiến thức sư phạm (viết
7
tắt là PK). Hai tác giả nêu trên lập luận rằng kiến thức về kỹ thuật (viết tắt là TK)
có thể được bổ sung cho lý thuyết của tác giả Shulman. Lý thuyết mới này có tên
là Kiến thức về nội dung, phương pháp và công nghệ, Mishra & Koehler cho
rằng hoạt động dạy-học hiệu quả cần có sự kết hợp ICT với phương pháp sư
phạm và kiến thức chuyên môn, xem trọng tâm của việc giảng dạy với công nghệ
gồm ba thành phần cốt lõi, đó là nội dung, sư phạm và công nghệ cùng với các
mối quan hệ giữa chúng [34], sự tương tác giữa ba thành phần này, diễn ra khác
nhau thông qua các bối cảnh đa dạng, đặc biệt xét tới sự thay đổi liên tục của
cơng nghệ giáo dục.
Các cơng trình nghiên cứu ở ngồi nước cũng cho thấy việc nghiên cứu về
ứng dụng ICT trong HĐDH được đặc biệt quan tâm, dựa trên các nghiên cứu đã
khảo cứu tác giả rút ra được nhiều nội dung quan trọng để kế thừa như việc đánh
giá tầm quan trọng và tác động tích cực của việc ứng dụng ICT trong HĐDH, các
yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến mức độ ứng dụng ICT trong dạy học...
thiếu thời gian, thiếu kiến thức công nghệ, hạn chế về kiến thức và kỹ năng sư
phạm trong việc thực hiện dạy học sử dụng công nghệ.
Nhiều cơng trình nghiên cứu có giá trị như: Ứng dụng CNTT trong ngành
giáo dục hướng đến một nền giáo dục điện tử của Quách Tuấn Ngọc (2009)[15];
Công nghệ thông tin cho dạy học tích cực của Trần Nữ Mai Thy và Jef Peeraer
(2011)[19]; E-Learning và ứng dụng trong dạy học của Lê Huy Hồng (2011)[9];
Sử dụng cơng nghệ thơng tin trong dạy học tài liệu chương trình Parner in
learning của Microsoft (2008) [14]; Nguyễn Thế Dũng, Ngô Tứ Thành (2017)
với bài viết Đề xuất khung năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
cho sinh viên ngành sư phạm Tin học[7]; Ngô Tứ Thành, Nguyễn Thế Dũng
(2016), Một số vấn đề về đánh giá năng lực học tập và phát triển công nghệ
thông tin, kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế ", The International conference on
human resources training to meet the requirements of international intergration",
ĐH Quảng Bình 10/2016, p 180 – 187 [17]; Nguyễn Thế Dũng (2019), Đ
h
tính cấp thiết và kh thi của khung TPACK cho tích hợp cơng nghệ trong dạy
học, Tạp chí Khoa Học, Khoa học Xã hội Nhân văn – Đại học Huế, Vol 128, No
6C (2019)[8].… Những cơng trình này chủ yếu nói về tầm quan trọng của việc
ứng dụng ICT trong giáo dục, trong đó có việc ứng dụng ICT trong HĐDH của
giáo viên, đồng thời đưa ra các giải pháp cũng như hướng dẫn kỹ thuật ứng dụng
ICT trong giáo dục.
9
Năm 2019, tác giả Nguyễn Thế Dũng cùng nhóm cộng sự của mình tại
trường Đại học Sư phạm Huế sau khi đã tìm hiểu về lý thuyết TPACK gồm: Kiến
thức về nội dung, phương pháp và công nghệ của Mishra & Koehler phát triển
tài liệu về đánh giá:
10
- Theo Jean - Marie De Ketele (1989) thì: "Đ
một t p hợp thơ
t
h
ủ, thích hợp, có giá trị à
ó
t
hĩa à: h th p
y; và xem xét mức
ộ phù hợp giữa t p hợp thông tin này và một t p hợp tiêu chí phù hợp với các
mụ t
ị h ra ba
ầu hay
ều chỉnh trong quá trình thu th p thơng tin;
nhằm ra một quyết ị h”.
ển Tiếng Việt thì: “Đ
ối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩ
những quyết ịnh thích hợp ể c i thiện thực trạ
,
ã ề ra, nhằm ề xuất
ều chỉnh, nâng cao chất
ợng và hiệu qu cơng tác giáo dụ ”.
Nói chung, Đ
h
diễn gi i chứng cứ à
theo
ực là một quá trình thu th p, phân tích,
a ra kết lu n về một
ờ
ã ạt tiêu chuẩ
ực
(TCNL) của nghề hay h a. Mỗi ngành nghề đều có tiêu chuẩn năng lực khác
nhau, theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động thương binh và Xã hội GV sẽ
chỉ chung cho tập hợp các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến khái niệm
thông tin và quá trình xử lí thơng tin. Theo nghĩa đó, CNTT cung cấp cho chúng
ta những quan điểm, các phương pháp khoa học, các phương tiện, công cụ và giải
pháp kỹ thuật hiện đại chủ yếu là các máy tính và phương tiện truyền thơng nhằm
tổ chức, khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin trong mọi lĩnh
vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa của con người.
Theo GS.TS.NGND Nguyễn Xuân Lạc, Công nghệ là một hệ thống những
ph ơ
t
t ệ , ph ơ
ph p à kỹ
ộng vào một ố t ợ
ợc sử dụng theo một quy trình hợp ý ể
ào ó, ạt một hiệu qu
ị h ho o
ời.
[11]
Ở Việt Nam, khái niệm Công nghệ Thông tin được hiểu và định nghĩa trong
Nghị quyết Chính phủ 49/CP ký ngày 4 tháng 8 năm 1993: "Công nghệ thông tin
là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện
đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thơng - nhằm tổ chức khai thác và sử
dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng
học số), ... ICT đã đạt đến công nghệ 4.0 và việc ứng dụng công nghệ này là một
trong những giải pháp hữu hiệu đối với con người hiện đại.
Một số công cụ công nghệ giáo dục phổ biến được dùng để tích hợp trong
giảng dạy và học tập [26] như:
-
Cơng cụ trình chiếu
-
Cơng cụ cho các bài thực hành và luyện tập
-
Công cụ cho các bài tập về nhà
-
Công cụ tạo bản đồ tư duy
-
Công cụ tạo câu chuyện hình ảnh
-
Cơng cụ mơ phỏng
Việc tích hợp cơng nghệ trong giáo dục không chỉ là việc đưa những thành
tựu công nghệ, khoa học kỹ thuật, trang bị những chiếc máy tính bảng thay cho
1.2.4. Năng lực
1.2.4.1.
Khái niệm
ực
Có rất nhiều quan niệm, định nghĩa khái niệm về năng lực như:
“1/ Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một
hoạt động nào đó. 2/ Phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng
hồn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao “(Hoàng Phê, Từ điển
Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 2000 trang 660-661)[16].
“Khả năng được hình thành và phát triển, cho phép con người đạt được
thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp. Năng lực được
thể hiệnvào khả năng thi hành một hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ (Từ điển
Giáo dục học, NXB Từ điển Bách khoa, 2000) [22].
“ Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo - tức là có
thể thực hiện một cách thuần thục và chắc chắn - một hay một số dạng hoạt động
nào đó. Năng lực gắn liền với những phẩm chất về trí nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ.
Tính cách của cá nhân. (Từ điển Bách khoa Việt Nam, Tập III)[23].
14
“Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng,
thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình
huống phong phú của cuộc sống” (Québec-Ministere de l’Education,2004) [36].
Có thể nói, năng lực có thể được xem như là khả năng tiếp nhận và vận
dụng tổng hợp, có hiệu quả mọi tiềm năng của con người (tri thức, kỹ năng, thái
độ, thể lực, niềm tin..) để thực hiện có chất lượng cơng việc hoặc xử lý với một
Năng lực sư phạm
-
Năng lực phát triển nghề nghiệp
-
Năng lực ngoại ngữ
-
Năng lực tin học
15