THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ CÁI LÂN - Pdf 74

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY
TNHH MỘT THÀNH VIÊN CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ CÁI
LÂN
I : LỊCH SỬ HÌNH THÀNH , PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
CÔNG TY
1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1.Giai đoạn từ 2001 đến tháng 4/2003
Thực hiện dự án mở rộng ngành đóng tàu của nước ta trong định hướng phát
triển chiến lược ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam VINASHIN đã trình đề án xây
dựng khu công nghiệp tập trung Cái Lân -Quảng Ninh . Ngày 25/7/1997 thủ tướng
chính phủ đã ra quyết định số 578/TTg phê duyệt thành lập khu công nghiệp tập chung
Cái Lân thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh
VINASHIN đã tiến hành khảo sát, lựa chọn địa điểm để đầu tư cụm nghiệp tàu
thủy Cái Lân đặt trên diện tích 56,59 ha trong khu công nghiệp tập trung Cái Lân tỉnh
Quảng Ninh . Vịêc hình thành cụm công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân phù hợp với đề án
phát triển ngành công nghiệp tàu thủ Việt Nam được chính phủ phê duyệt bằng quyết
định số 1420/QĐ-TTg ngày 2/11/2001. Trong thời gian chuẩn bị đầu tư ngày06/11/2001
hội đồng quản trị của tổng công ty công nghiệp tàu thủ Việt Nam ra quyết định số
307/QĐ-TTCB –LĐ thành lập quan quản lý dự án cụm công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân
để trực tiếp thực hiện và quản lý các dự án nằm trong cụm công nghiệp.
Ban quản lý dự án cụm công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân là doanh nghiệp hạch toán
phụ thuộc trực thuộc VINASHIN ,BQL ra đời với mục đích chính là xây dựng ,thực
hiện và quản lý trực tiếp các dự án thuộc cụm công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân, nhiệm vụ
cụ thể là :
-Phối hợp cùng chínhquyền địa phương và ban quản lý khu công nghiệp tập
chung Cái Lân để lập phương án đền bù giải phóng mặt bằng
- Quản lý quy hoạch chi tiết, thực hiện triển khai các hợp đồng đầu tư củacác dự
án trong phạm vi cụm công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân , đảm bảo cho các dự án thực hiện
đúng tiến độ đề ra và tuân thủ các quy định về môi trường, an ninh trật tự trong khu
công nghiệp
- Ban quả lý là đầu mối quan hệ với chính quyền địa phương để giải quyết

thép nóng, xây dựng cơ sở hạ tầng ….
Một số dự án đang trong quá trình thực hiện đầu tư , một số dự án đã đi vào vận
hành khai thác : dự án đóng mới 2 tàu hut bùn, dự án taxi nước…
1.3. Từ tháng 5/2006 đến nay : công ty đổi tên thành công ty TNHH một thành viên
công nghiệp tàu thuỷ Cái lân
Sụ phát triển của nền kinh tế đặt ra nhiều cơ hội và thác thức hơn cho ngành
công nghiệp tàu thuỷ Việt nam, Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Vịêt nam đã chuyển
thành tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt nam và có nhiều công ty con của tập đoàn đã
chuyển thành công ty TNHH một thành viên để tiến tới chủ động hơn nữa và có thể tự
hạch toán độc lập hoàn toàn . Công ty Cái lân cũng không nằm ngoài xu thế đó . Tháng
5/2006 cônh ty đã đổi tên thành công ty TNHH một thành viên công nghiệp tàu thuỷ
Cái lân để chuẩn bị cho sự sáp nhập với một số công ty TNHH một thành viên khác
cũng thuộc VINASHIN thành lập Tổng công ty công nghiệp nặng
2.Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH một thành viên công nghiệp tàu thuỷ Cái
Lân
2.1.Mô hình tổ chức của công ty
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc kỹ thuật
Phó tổng giám đốc đầu tư
Văn phòng công ty
P.Tổ chức-cán bộ-tiền lương
P.Kỹ thuật-sản xuất
P.Tài chính-kế toán
P.Kế hoạch đầu tư
P.Thẩm định và qlý chất lượng công trình ình
Cty TNHH một thành viên thép Cái lân-VINASHIN
Cty TNHH một thành viên điện Cái lân-VINASHIN
Cty TNHH một thành viên cảng Hòn Gai-VINASHIN


2.2.1.Chủ tịch công ty
-Trình tập đoàn kế hoạch kinh doanh hàng năm
- Quy định chiến lược kinh doanh và phát triển , chiến lược sản phẩm và chiến
lược thị trường
-Ký phê duyệt kế hoạch 5 năm , hàng năm của công ty con mà công ty nắm giữ
100 % vốn
2.2.2 . Tổng giám đốc
-Tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh và phát triển chiến lược sản phẩm,
chiến lược thị trường của công ty , chiến lược phát triển khoa học công nghệ
- Trực tiếp phụ trách kinh doanh , đối ngoại , phòng tài chính - kế toán ; công ty
TNHH một thành viên thép Cái lân –VINASHIN ; công ty TNHH một thành viên điện
Cái lân – VINASHIN ; các đơn vị hoạt động thương mại của công ty
2.2.3.Phó tổng giám đốc kỹ thuật
-Theo dõi và điều hành hoạt động chung của công ty, trực tiếp phụ trách phòng
tổ chức cán bộ - tiền lương; văn phòng công ty; phòng kỹ thuật sản xuất; công ty TNHH
một thành viên cảng hòn gai-VINASHIN ,các xí nghiệp sản xuất công nghiệp khác
-Duyệt chi phí đề tài nghiên cứu khoa học , định mức tiêu hao vật tư, nhân công
-Giúp tổng giám đốc theo dõi các công vịêc ở Hải Phòng
2.2.4. Phó tổng giám đốc đầu tư
-Trực tiếp phụ trách và giúp tổng giám đốc các vấn đề chung ,trực tiếp chỉ đạo
trên các lĩnh vực sau :Kế hoạch đầu tư, xây dựng ,thẩm định, quản lý công trình xây
dựng
-Chủ tịch hội đồng chấm thầu
-Trực tiếp phụ trách : phòng kế hoạch đầu tư ,phòng thẩm định và quản lý chất
lượng công trình,các đơn vị xây dựng, các đơn vị vận tải, tiến độ xây dựng các dự án
công trình ,
-Giúp tổng giám đốc theo dõi các công việc ở Quảng Ninh
2.2.5. Phòng tài chính kế toán
-Phân tích thông tin các số liệu kế toán , tham mưu , đề xuất các giải pháp phục
vụ yêu cầu quản trị và quy định tài chinh của đơn vị kế toán

toàn công ty
+ Nghiên cứu xây dựng các kế hoạch đầu tư bằng nguồn vốn trong và ngoài
nước (kể cả vốn vay) xây dựng kế hoạch vốn hàng năm ,kết hợp với phòng tài chính kế
toán điều tiết phân bổ sử dụng vốn phù hợp với các dự án do công ty làm chủ đầu tư
+Xây dựng các kế hoạch nhu cầu sử dụng vật tư ,máy, thiết bị phục vụ cho nhu
cầu sản xuất kinh doanh của toàn công ty nói chung và từng dự án nói riêng
+Điều chỉnh kế hoạch sản xuấtđầu tư khi cần thiết
+Hướng dẫn ,theo dõi, kiểm tra sử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực
hiện đầu tư
+Quản lýcác dự án thành phần dự án chưa thành lập ban quản lý dự án của công
ty
+Giám sát quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư kế hoạch sản xuất kinh doanh
+ Tham gia công tác đầu thầu ,lựa chọn nhà thầu theo dõi công tác thực hiện
đấu thầu
+Lập kế hoạch về nhân sự do phòng đảm nhiệm trình tổng giám đốc phê duyệt
2.2.10 Phòng kỹ thuật sản xuất
-Chức năng:Là bộ phận trong hệ thống sản xuấtkinh doanh của công ty trực tiếp
quản lý về công tác kỹ thuật sản xuất trong toàn công ty ,những tiến bộ khoa học kỹ
thuật và công nghệ mới trong sản xuất tham mưu cho lãnh đạo công ty những vấn đề
liên quan đến kỹ thuật
-Nhiệm vụ
+Tham gia công tác đấu thầu ,tuyển chọn nhà thầutheo quy định ,tuyển chọn các
tổ chức tư vấn giám sát kỹ thuật, công trình
+Tham gia lập và bảo vệ các dự toán thiết kế thi công công trình
+Tổ chức quản lý, đôn đốc hướng dẫn các đơn vị trực thuộc , các bộ phận tuôn
thủ đúng yêu cầu kỹ thuật
-Quyền hạn
+Yêu cầu các đơn vị công ty ,tổ chức cá nhân là nhà thầu tuân thủ tiêu chuẩn
công trình kỹ thuật
+Yêu cầu tổ chức , cá nhân tạm dừng thi công nếu thấy vi phạm kỹ thuật

-Công ty TNHH một thành viên thép Cái lân – VINASHIN
-Công ty TNHH một thành viên điện Cái lân – VINASHIN
-Ban chuẩn sản xuất nhà máy cán nóng thép tấm
-Ban chuẩn bị nhà máy điện
-Ban chuẩn bị sản xuất công trình xếp dỡ và bảo quản nguyên vật liệu
-Ban chuẩn bị sản xuất và khai thác cơ sở hạ tầng
-Ban chuẩn bị sản xuất nhà máy sản xuất kết cấu thép phi tiêu chuẩn
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY TRONG
THỜI GIAN QUA
1.Tổng quan hoạt động đầu tư và các dự án của công ty
1.1.Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
Công ty TNHH 1 thành viên công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân ra đời với mục đích
chính là trực tiếp quản lý các dự án trong cụm công nghiệp tàu thuỷ Cái Lân, bên cạnh
đó trong thời gian gần đây công ty còn đảm nhiệm thêm một số dự án khác do Tập đoàn
công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam uỷ quyền. Tính từ khi thành lập đến nay công ty đã và
đang thực hiện 23 dự án:
(1) Dự án thép tấm
(1) Dự án xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng cho cụn công nghiệp Cái lân
(1) Dự án điện
(1) Dự án kết cấu thép
(1) Dự án cảng
(1) Dự án đầu nối
(1) Dự án phụ trợ
(1) Dự án tàu cao tốc
(1) Dự án KC06
(10)Dự án taxi nước
(11)Dự án tàu hút
(12)Dự án cảng khách Hòn gai
(13)Dự án trường học VINASHIN
(14)Dự án khu liên hiệp thể thao

-Một số lĩnh vực chưa đem lại hiệu quả tốt như kinh doanh xăng dầu , kinh
doanh taxi nước
2. Mô hình tổ chức quản lý dự án của công ty
Mô hình quản lý dự án của công ty hiện nay đang áp dụng là mô hình theo ma
trận, đây là dạng mô hình kết hợp giữa mô hình quản lý dự án theo chức năng và quản
lý chuyên trách dự án
Tổng giám đốc
BQL dự án
P.tài chính-kế toán
P.kinh doanh
Văn phòng công ty
P.Tổ chức -tiền lương
P.Kế hoạch- đầu tư
P.giám định
P.kỹ thuật
BQL dự án 1
BQL dự án 2
....
Trong giai đoạn chuẩn bị dự án hình thức áp dụng là quản lý theo chức năng,
thường thì dự án được đặt vào phòng kế hoạch đầu tư, các thành viên quản lý dự
án được tạm thời huy đông từ các phòng ban khác đến, họ vừa đảm nhiệm công
việc của dự án vừa thuộc quyền quản lý của các phòng ban chức năng
Khi dự án đầu tư được phê duyệt và chuẩn bị vào giai đoạn thực hiện đầu tư công
ty thành lập một ban quản lý dự án để chịu trách nhiệm toàn bộ dự án, lúc đầu các thành
viên quản lý cũ phải có trách nhiệm bàn giao lại công việc cho các thành viên mới của
ban quản lý dự án, các phòng ban vẫn phải thường xuyên cử cán bộ xuống Quảng Ninh
xem xét
3.Nội dung quản lý dự án tại công ty
3.1. Nội dung quản lý dự án xét theo lĩnh vực
3.1.1. Quản lý thời gian và tiến độ

hoạch quản lý tiến độ thực hiện dự án .
a, Phương pháp lập mạng công việc .
Nhìn chung, các dự án do công ty làm chủ đầu tư hoặc được uỷ quyền làm chủ
đầu tư đều là những dự án lớn, phức tạp, thậm chí có những dự án mang tính chất thí
nhiệm như dự án dự án tàu cao tốc, dự án tàu hút, hay dự án mới lần đầu tiên tại Việt
nam như dự án thép tấm, vì vậy công tác xác định và lập mạng công việc cho các dự án
rất được công ty quan tâm và luôn được triển khai sớm
Trong quá trình thực hiện quản lý tiến độ dự án công ty thường chọn phương
pháp lập mạng công việc theo sơ đồ Gantt, giúp cho các công việc hạng mục không có
sự chồng chéo và sự phức tạp về kỹ thuật cho nên để dễ đọc, dễ nhận biết hiện trạng
của từng công việc và toàn bộ dự án. Trên sơ đồ Gantt sẽ phản ánh:
+Thời gian làm việc của mỗi công việc.
+Mối quan hệ trước sau giữa các công việc
+Biểu thời gian các công việc trên sơ đồ.
b, Xác định thời gian thực hiện từng công việc .
Thực tế cho thấy rằng không thể dự báo được một cách chính xác thời hạn hoàn
thành thực tế của một dự án tại thời điểm bắt đầu của nó bởi vì khi đó chưa thể có đầy
đủ thông tin cần thiết. Mặc dù vậy, các nhà quản lý hoàn toàn có thể ấn định được thời
gian dự kiến hoàn thành dự án (thời hạn mục tiêu) để từ đó làm căn cứ cho việc quản lý
tiến độ dự án ở giai đoạn sau.
Một số cơ sở mà công ty dựa vào để xác định thời gian dự kiến dự án sẽ hoàn thành:
-Năng suất bình quân của lao động
-Giới hạn về nguồn lực.
-Định mức chi phí sử dụng máy.
-Tổ chức dây chuyền sản xuất và yêu cầu kỹ thuật của từng phần việc
-Mối quan hệ giữa chi phí –thời gian-chất lượng.
c, Quản lý tiến độ thi công
Quản lý tiến độ thi công là một việc rất quan trọng và cần thiết, nó là cơ sở để
quản lý và giám sát chi phí cũng như các nguồn lực khác cần cho công việc của dự án.
Tiến độ thực hiện dự án kéo dài sẽ làm phát sinh chi phí và nhiều khi làm giảm chất

một, phải kiểm tra đánh giá so sánh với tiến độ kế hoạch, nếu đạt tiếp tục thực hiện tiến
độ, nếu không đạt thì sử dụng các biện pháp xử lý tiến độ và đưa ra tiến độ lần 2.Tương
tự cũng làm phép so sánh với tiến độ kế hoạch nếu đạt được cho thực hiện, nếu không
đạt được tiếp tục xử lý. Trường hợp bất khả kháng (tiến độ bắt buộc phải kéo dài) thì
phải được sự thống nhất giữa chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà thầu xây dựng và đây lại
coi như tiến độ kế hoạch mới.
Mặc dù có sự kết hợp chặt chẽ giữa các chủ thể tham gia, song quản lý thời gian
là công việc khó khăn bởi vì có nhiều sự cố bất ngờ trong quá trình thi công có thể làm
cho dự án diễn ra chậm tiến độ. Và hầu hết các dự án mà công ty đang thực hiện đều
chậm tiến độ so với kế hoạch đề ra rất nhiều, có thể kể đến một số dự án điển hình sau:
(1)Dự án kết cấu thép
-Dự án kết cấu thép là một dự án quan trọng trong cụm công nghiệp tàu thuỷ Cái
lân vì hiện nay ở nước ta vẫn chưa sản xuất được thép tấm.Quy mô công suất của nhà
máy khá lớn và dự kiến tới tháng 3/2006 nhà máy sẽ đưa vào vận hành, nhưng thực tế
hiện nay nhà máy vẫn chưa thực hiện xong.
-Tính đến tháng 2/2007 dự án đã mua máy móc thiết bị và lưu kho nhưng nền
móng để lắp máy vẫn chưa thực hiện xong.Dự tính tới 2008, 2009 dự án mới thực hiện
xong
(2)Dự án cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp
-Tiến độ thực hiện công việc của dự án cơ sở hạ tầng như sau:
+Tháng 6/2002: phê duyệt dự án, đền bù giải phóng mặt bằng
+Tháng 9/2002: san lấp mằt bằng
+Tháng 10/2002: Lựa chọn nhà thầu, thiết kế kỹ thuật và lập tổng dự toán
+Tháng 11/2002: Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán
+Tháng 12/2002: Khởi công phần hạ tầng
+Tháng 6/2006:Dự kiến hoàn thành dự án và đưa toàn bộ hạ tầng cơ sở vào khai
thác sử dụng
-Tuy nhiên thực tế hiện nay dự án này mới san xong nền, làm xong đường và
đường cấp thoát nước, đường điện vẫn chưa xong, hạ tầng cho nhà máy thép cũng chưa
xong

P.Thẩm định
Ban quản lý dự án
3
5
4
1
2
(1)Dự án bắt đầu vào giai đoạn chuẩn bị thực hiện, Tổng giám đốc sẽ ký quyết
định phân bổ chi phí cho từng hạng mục, từng gói thầu trong từng thời kỳ của dự án
(2) Phòng kế toán-tài chính có nhiệm vụ giải ngân vốn theo văn bản quyết định
của tổng giám đốc cho ban quản lý dự án để có thể tiến hành thực hiện dự án
(3)Khi dự án đi vào thực hiện theo quy định hàng tháng hoặc quý ban quản lý
phải tổng kết các công việc đã làm được, các công việc còn tồn tại và chi phí hiện nay
đã sử dụng là bao nhiêu sau đó trình lên phòng thẩm định và quản lý chất lượng công
trình để phòng này xem xét lại báo cáo đó có chính xác hay không
(4)Bộ phận quản lý kỹ thật và chất lượng xây lắp kiểm soát về mặt khối lượng
thực hiện và đơn giá theo quy định của nhà nước đồng thời cũng kiểm soát khối lượng
phát sinh hợp lý.
(5)Phòng kế hoạch đầu tư: có trách nhiệm kiểm tra lại tổng thể chung một lần
nữa để trình lên Tổng giám đốc chi phí của các hạng mục công việc
Phòng tài chính –kế toán thực hiện kiểm soát tất cả các hoá đơn đầu vào và các
thủ tục khác để thực hiện việc thanh toán, quyết toán. Nếu có phát sinh thêm chi phí so
với ban đầu phòng tài chính-kế toán phải báo cáo lại với Tổng giám đốc.
b, Căn cứ để quản lý chi phí của dự án.
Để xác định toàn bộ chi phí cần thiết theo giai đoạn của quá trình đầu tư dự án
phải căn cứ vào :
-Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có) và báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc
báo cáo đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt .
-Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế kỹ thuật thi công.
-Khối lượng công tác xây lắp tính theo thiết kế phù hợp với danh mục của đơn

phục vụ cho công tác định cư và phục hồi (nếu có) căn cứ theo quy định của chính phủ,
hướng dẫn của bộ tài chính và các cơ quan có thẩm quyền.
• Tiền thuê đất hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất căn cứ theo quy định của Chính Phủ
và các cơ quan có thẩm quyền.
• Định mức chi phí chung, giá khảo sát, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng,
các lệ phí thẩm định (báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ
thuật thi công, tổng dự toán hoặc dự toán hạng mục công trình... ) theo hướng dẫn của
Bộ xây dựng, Bộ tài chình và các cơ quan có thẩm quyền.
• Lệ phí địa chính, các loại lệ phí khác, thuế, phí bảo hiểm ... căn cứ vào hướng dẫn Bộ
tài chính.
c, Nội dung chi phí của dự án
*Tổng mức đầu tư : là vốn đầu tư dự kiến để chi trả cho toàn bộ quá trình đầu tư
nhằm đạt được yêu cầu của dự án .Tổng mức đầu tư được phân tích, tính toán và xác
định trong giai đoạn nghiên cứu khả thi của dự án, bao gồm những chi phí:
- Chuẩn bị đầu tư: điều tra khảo sát, lập và thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi
của dự án
- Chi phí chuẩn bị thực hiện đầu tư: đền bù đất đai hoa màu, di chuyển dân cư,
các công trình trên mặt bằng xây dựng hoặc tái định cư, chuyển quyền sử dụng đất,
khảo sát, thiết kế, lập và thẩm định thiết kế, tổng dự toán, chi phí thực hiện công tác đấu
thầu, hoàn tất thủ tục đầu tư, chi phí điện nước ...
-Chi phí thực hiện đầu tư và xây dựng: xây lắp, mua sắm máy móc thiết bị và
các chi phí khác có liên quan
- Chi phí chuẩn bị sản xuất để đưa vào khai thác sử dụng : chi phí đào tạo, thuê
chuyên gia vận hành trong giai đoạn chạy thử
- Lãi vay ngân hàng trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chi phí bảo hiểm, dự
phòng.
*Tổng dự toán công trình : là tổng chi phí cần thiết cho việc đầu tư được tính
toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công bao gồm: chi phí
xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí khác và chi phí dự phòng.
-Chi phí xây lắp.

khối lượng phát sinh do các yếu tố không lường trước được, dự phòng các yếu tố trượt
giá trong quá trình thực hiện dự án
* Giá thanh toán công trình .
Giá thanh toán công trình là giá trúng thầu cùng với các điều kiện nghi trong hợp
đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và đơn vị xây dựng đối với các trường hơp đấu thầu, giá
dự toán hạng mục công trình được duyệt trên cơ sở khối lượng và chất lượng từng kỳ
thanh toán đối với trường hợp chỉ định thầu (kể cả trường hợp được cấp có thẩm quyền
phân giao nhiệm vụ xây dựng công trình). Giá thanh toán được thực hiện theo từng thời
kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và chỉ được thanh toán hết khi có đủ quyết toán
hạng mục công trình hay công trình với chủ đầu tư.
*Giá quyết toán công trình .
Giá quyết toán công trình là toàn bộ chi phí hợp lý, hợp pháp đã thực hiện trong
quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng
d, Quản lý chi phí của dự án
Để quản lý chi phí, công ty tiến hành quản lý theo hạng mục công trình.
Để dự toán chi phí được thực hiện một cách chính xác nhất, dự án được chia
thành các hạng mục nhỏ .Sau đó tuỳ vào tính chất của từng hạng mục sẽ tiến hành tính
toán chi phí đúng theo định mức nhà nước ban hành. Như vậy, tổng dự toán bao gồm
chi phí của tất cả các hạng mục thuộc công trình đó. Tuỳ từng dự án mà có cách phân
bổ riêng, ví dụ dự án nhà máy kết cấu thép, nhà máy thép tấm có chi phí thiết bị rất lớn
vì thế ban đầu khi xây dựng nhà máy chưa cần huy động vốn lớn, tới khi lắp đặt và mua
sắm thiết bị phải huy động một số vốn rất lớn nên phải có kế hoach chuẩn bị trước.Còn
dự án hạ tầng cơ sở có chi phí xây dựng lớn nên ngay từ đầu phải có kế hoạch huy động
vốn
Trong ba giai đoạn đầu tư thì rõ ràng chi phí cho giai đoạn thực hiện đầu tư là rất
lớn. Chính vì vậy, quản lý chi phí theo giai đoạn đầu tư giúp công ty có biện pháp phân
bổ vốn hợp lý và có phương pháp quản lý riêng đối với từng giai đoạn đầu tư.
Tuy nhiên trên thực tế thì chi phí của tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư
đều tăng đặc biệt là ở giai đoạn thực hiện đầu tư so với kế hoạch. Điều này xảy ra
không phải là do công ty sử dụng nguồn vốn không đúng mục đích, phân bổ không

tắc thanh quyết toán theo kế hoạch vốn đầu tư và khối lượng hoàn thành tính theo đơn
giá trúng thầu, dự toán được duyệt trong cơ chế quản lý kinh tế và chế độ chính sách
hiện hành.
Tất cả các dự án thuộc phạm vi quản lý của công ty không phân biệt đấu thầu,
chọn thầu hay chỉ định thầu đều phải lập dự toán theo đúng quy định. Các dự án chỉ
định thầu trước khi thi công phải có tổng dự toán được duyệt và đây là cơ sơ để thanh
quyết toán cho nhà thầu. Đối với các công trình hoặc hạng mục công trình đấu thầu
hoặc chọn thầu, công ty phải lập tổng dự toán, dự toán hạng mục để làm cơ sở xét thầu.
Trong quá trình quản lý chi phí dự án công ty phải quản lý thông qua một số chỉ tiêu về
khối lượng công tác, giá chuẩn, đơn giá xây dựng cơ bản, định mức chi phí, điều chỉnh
giá xây dựng công trình (nếu có), đấu thầu hạ giá xây dựng.
3.1.3. Quản lý chất lượng
Chất lượng của dự án là vấn đề luôn được công ty quan tâm ở vị trí hàng đầu.
Tuy nhiên quản lý chất lượng dự án lại là một vấn đề hết sức phức tạp, nó biểu hiện
ngay từ khi bắt đầu chuẩn bị một công cuộc đầu tư cho đến khi kết thúc công cuộc đầu
tư đó. Như vậy trong quá trình quản lý chất lượng dự án sẽ phải đòi hỏi rất nhiều người
tham gia. Với mục đích công tác quản lý chất lượng dự án được thực hiện một cách
đồng bộ thống nhất, công ty đã đưa ra một tiêu chuẩn chung buộc các chủ thể tham gia
phải tuân theo.
S Ơ ĐỒ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TY
Tư vấn
Chủ đầu tư
BCNCKT
Thiết kế kỹ thuật và dự toán

Trích đoạn Tổng quan các hạng mục phải làm của dự án Quản lý thời gian và tiến độ Những kết quả đã đạt đượ c: Những tồn tại và nguyên nhân:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status