BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
HỒNG MINH ĐÍNH
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
HUYỆN TRẦN ĐỀ - TỈNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
HỒNG MINH ĐÍNH
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
HUYỆN TRẦN ĐỀ - TỈNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên: HỒNG MINH ĐÍNH
Ngày sinh: 14/11/1981
Đơn vị công tác: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Mơi trường Nơng thơn
tỉnh Sóc Trăng
Tác giả đề tài: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý vận hành hệ thống cấp nước cho Chi nhánh cấp nước Trần Đề, tỉnh sóc
Trăng”
Học viên lớp cao học: 25CTN12 – CS2
Chuyên ngành: Kỹ thuật Cơ sở hạ tầng
Mã số: 17813041
Tơi xin cam đoan cơng trình này là cơng trình nghiên cứu thực sự của cá
nhân học viên dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lương Văn Anh. Tất cả các
nội dung tham khảo đều được trích dẫn nguồn đầy đủ và đúng theo quy định. Tôi
xin chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam đoan này.
Học viên thực hiện luận văn
HỒNG MINH ĐÍNH
ii
MỤC LỤC
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ...........................................................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................3
4. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................................................4
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ...................................................................................4
5.1 Cách tiếp cận ..................................................................................................................................4
5.2 Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................................................4
iii
2.1.3 Quản lý kỹ thuật hệ thống cấp nước .......................................................................................45
2.1.4 Giới thiệu về Phần mềm EPANET để ứng dụng trong việc mơ phỏng mạng lưới cấp nước
..................................................................................................................................................................48
2.2 Xã hội hóa và sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý cấp nước ..........................49
2.2.1 Xã hội hóa cơng tác quản lý cấp nước nông thôn ..................................................................49
2.2.2 Sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý cấp nước nông thôn.............................50
2.3 Cơ sở thực tiễn .............................................................................................................................54
2.3.1 Kinh nghiệm quản lý hệ thống cấp nước trên thế giới ..........................................................54
2.3.2 Kinh nghiệm quản lý hệ thống cấp nước ở Việt Nam............................................................56
2.3.3 Yêu cầu hệ thống mới ...............................................................................................................58
2.4 Tính thực tiễn của đề tài............................................................................................................. 59
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH
HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHO CHI NHÁNH CẤP NƯỚC TRẦN ĐỀ, TỈNH SÓC TRĂNG
3.1 Cơ sở của việc đề xuất .................................................................................................................60
3.2 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước .........60
3.3 Mục tiêu của giải pháp ................................................................................................................61
3.4 Nội dung của giải pháp giãm tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch ............................................61
3.4.1 Giải pháp về kỹ thuật ...............................................................................................................62
3.4.1.1 Giải pháp kỹ thuật khu xử lý nước ......................................................................................63
3.4.1.2 Giải pháp kỹ thuật cho mạng lưới ........................................................................................65
3.4.2 Giải pháp về tài chính ...............................................................................................................73
3.4.3 Ứng dụng Phần mềm EPANET để mô phỏng mạng lưới cấp nước phục vụ trong công tác
quản lý hệ thống cấp nước ở Chi nhánh cấp nước Trần Đề ...............................................................73
3.4.4 Giải pháp quản lý nhân sự và đào tạo nhân lực .....................................................................85
3.4.5 Đề xuất giải pháp về cơ chế chính sách nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng .............85
3.4.6 Đề xuất mơ hình quản lý cấp nước thông minh qua kết nối hệ thống Scada ......................87
3.4.7 Kết luận chương ........................................................................................................................95
HTCN: Hệ thống cấp nước
UBND: Ủy ban nhân dân
NN: Nhà nước
KH: Khách hàng
NMN: Nhà máy nước
CLDV: Chất lượng dịch vụ
HTQLCL: Hệ thống quản lý chất lượng
KH – CN: Khoa học – công nghệ
XDCB: Xây dựng cơ bản
HTX: Hợp tác xã
NS&VSMT: Nước sạch và vệ sinh môi trường
VSCC: Vệ sinh công cộng
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
XHH: Xã hội hóa
GHTĐ: giới hạn tối đa
TNMT: Tài ngun mơi trường
ODA: Vốn hỗ trợ phát triển
vi
MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hội nhập Quốc tế và khu vực, các Quốc gia, các Doanh nghiệp đang
chạy đua gấp rút để hồn thiện mình trước khi gia nhập ngơi nhà thương mại chung.
Sự phát triển nhanh chóng của Khoa học Công nghệ, sự bùng nổ của Công nghệ
Thông tin, sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, sự kiểm soát chặt chẽ về chất lượng
sản phẩm và một số quy định ngặt nghèo khác là những thách thức không nhỏ của mỗi
Quốc gia, của từng Doanh nghiệp, trong đó có Việt Nam khi đi vào hội nhập.
Để có được chỗ đứng một cách vững chắc, một thương hiệu nổi bật, một thị phần lớn
trong thị trường thương mại chung, đòi hỏi mỗi Doanh nghiệp, từng lĩnh vực kinh sản
của các Công ty cấp nước vẫn chưa được hồn tiện.
Về thực trạng cấp nước thì phần lớn các Trung tâm cấp nước đều kế thừa mạng lưới có
tính lịch sử, các dữ liệu đường ống không đầy đủ và có nguồn lực hữu hạn trong đầu tư
nên tỷ lệ thất thốt vẫn cịn khá cao.
Sóc Trăng là một vùng kinh tế trọng điểm của quốc gia. Vì thế trong thời gian qua, hệ
thống cấp nước các đô thị Việt Nam đã được Đảng, Chính phủ quan tâm ưu tiên đầu tư
cải tạo và xây dựng, nhờ vậy tình hình cấp nước đã được cải thiện một cách đáng kể.
Nhiều dự án với vốn đầu tư trong nước, vốn tài trợ của các Chính phủ, các tổ chức
Quốc tế đã và đang được triển khai. Trong các cơng trình đó, cần phải kể đến là Chi
nhánh cấp nước huyện Trần Đề, trực thuộc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Mơi
trường Nơng thơn Sóc Trăng.
Hệ thống cấp nước cho các xã, thị trấn của huyện Trần Đề do Trung tâm Nước sạch và
Vệ sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Sóc Trăng quản lý gồm: 10 trạm và 05 hệ, gần
205.424 m đường ống dẫn các loại từ D49- D200mm, đang cung cấp nước sạch cho
trên 10.728 khách hàng (tính đến thời điểm 01/01/2019) sử dụng nước cho sản xuất, ăn
uống và sinh hoạt.
Trong thời gian qua, hệ thống cấp nước ở các vùng nông thôn Việt Nam đã được
Đảng, Chính phủ quan tâm ưu tiên đầu tư cải tạo và xây dựng, nhờ vậy tình hình cấp
nước đã được cải thiện một cách đáng kể. Nhiều dự án với vốn đầu tư trong nước, vốn
tài trợ của các Chính phủ, các tổ chức Quốc tế đã và đang được triển khai.
Trong những năm vừa qua, Chi nhánh cấp nước Trần Đề đã nhiều lần thay đổi về mặt
quản lý, kinh phí đầu tư cho quản lý mạng lưới cịn gặp nhiều khó khăn, nguồn nhân
lực chun mơn cịn hạn chế nên công tác vận hành và quản lý hệ thống chưa đạt được
kết quả như mong muốn.
2
Với mục tiêu lâu dài là nâng cao hiệu quả quản lý, mở rộng quy mô quản lý hệ thống
mạng lưới cấp nước. Vì vậy, cần phải từng bước phát triển khoa học kỹ thuật, tăng
cường ứng dụng công nghệ mới, từng bước hiện đại hóa hệ thống cấp nước nhằm phục
Thu thập thơng tin, phân tích và đánh giá hiện trạng cấp nước tại Chi nhánh cấp nước
Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
Tìm hiểu các giải pháp về kỹ thuật phương pháp quản lý hiệu quả phù hợp với hệ
thống cấp nước huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước.
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
5.1 Cách tiếp cận:
a. Tiếp cận thực tiễn: Đi trực tiếp khảo sát, nghiên cứu, thu thập số liệu. Từ đó, đề
xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý phù hợp với thực tiễn của Chi nhánh cấp
nước Trần Đề.
b. Tiếp cận công nghệ mới: Tìm hiểu cơng nghệ mới mà hiện nay một số Trung tâm
cấp nước đang áp dụng có hiệu quả, đề xuất ứng dụng cơng nghệ mới đó vào quản lý
vận hành hệ thống cấp nước cho Chi nhánh cấp nước Trần Đề.
c. Tiếp cận đa mục tiêu và bền vững: Các giải pháp mà đề tài đưa ra đều xem xét
trong hệ Sinh thái - Kinh tế - Môi trường, nguyên lý phát triển bền vững luôn được đặt
lên hàng đầu và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
5.2 Phương pháp nghiên cứu:
a. Phương pháp kế thừa:
Kế thừa các kết quả của các đề tài, dự án trước đó để tổng hợp thơng tin đưa vào cơ sở
dữ liệu đầu vào, phục vụ cho luận văn.
b. Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích và thống kê:
Thu thập, tổng hợp, phân tích và thống kê các số liệu về điều kiện Tự nhiên - Kinh tế Văn hóa - Xã hội của huyện Trần Đề.
Khảo sát, thu thập, tổng hợp, phân tích và thống kê các số liệu về hiện trạng quản lý,
vận hành hệ thống cấp nước ở Chi nhánh cấp nước Trần Đề.
4
c. Phương pháp sử dụng mơ hình, cơng nghệ thơng tin: Nghiên cứu và tìm hiểu về
Scada cho ngành cấp nước. Đề xuất áp dụng giải pháp trong quản lý, vận hành hệ
thống cấp nước cho Chi nhánh cấp nước huyện Trần Đề đạt hiệu quả cao nhất.
hoạt hàng ngày với nhiều loại hình khác nhau như đào giếng hoặc làm các hồ để trữ
nước. Tùy vào điều kiện thực tế của mỗi Quốc gia mà có mơ hình quản lý, vận hành hệ
thống cấp nước khác nhau.
Theo đánh giá của các chun gia thì các mơ hình quản lý trên Thế giới thường bao
gồm Nhà nước là các công ty cấp quốc gia (Singapore), Công ty cấp nước thuộc tỉnh,
quận, huyện, tư nhân, doanh nghiệp gồm các hình thức dịch vụ hoặc hợp đồng quản lý,
cho thuê, nhượng quyền, xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT), sở hữu từng
phần và cung cấp dịch vụ độc lập.
Là một trong những quốc gia có mật độ dân số đông nhất Thế giới, nhưng lại không
được thiên nhiên ban tặng nguồn nước ngọt tự nhiên như các nước láng giềng. Nước
sạch là một trong những vấn đề đau đầu của Quốc đảo Singapore. Từ hơn 50 năm
trước, Singapore đã phải hạn chế dùng nước sạch. Nước từ các con sơng thì có mùi và
bị tắc nghẽn bởi chất thải từ xưởng đóng tàu, các trang trại lợn và nhà vệ sinh đổ trực
tiếp vào dòng chảy. Cũng từ mấy chục năm nay, Singapore phải nhập khẩu nước từ
sông Johor, Malaysia, theo hai thỏa thuận song phương. Thỏa thuận đầu tiên đã hết
hạn vào cuối năm 2011. Thỏa thuận thứ hai sẽ hết hạn vào năm 2061.
Tuy nhiên, nhập khẩu nước cũng chỉ là một trong những giải pháp bất đắc dĩ, bởi vì sự
phụ thuộc vào bất kỳ quốc gia nào khác về một vấn đề thiết yếu, mang tính sống cịn
như nước, là rất rủi ro và cần phải khắc phục sớm càng tốt, vì an ninh và sự phát triển
bền vững.
Với mục tiêu có thể tự túc về nước, nhiều giải pháp bền vững được tiến hành ở Quốc
Đảo này. Và từ năm 1972, Singapore đã thiết lập một cơ quan quản lý tài nguyên
nước, đó là PUB. Nếu như ở nhiều quốc gia, các cơ quan được phân chia theo nhiệm
6
vụ chuyên biệt và chỉ tập trung vào việc của họ như phòng, chống lũ hoặc chỉ quản lý
nước uống. Nhưng ở Singapore thì ngược lại, PUB quản lý tồn bộ lộ trình của nước.
Họ cũng chịu trách nhiệm lập kế hoạch và thiết lập cơ sở hạ tầng về nước tốt để bảo
đảm cung cấp đủ nước sạch, với giá cả phải chăng cho các thế hệ tương lai.
thơn cũng giống như các tỉnh (Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn
- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nơng thơn) chỉ đóng vai trị như một đơn vị quản lý dự
án, sau khi dự án được xây dựng xong thì bàn giao lại cho địa phương (nơi có dự án)
quản lý.
Điểm khác của Sóc Trăng là tất cả các cơng trình cấp nước nơng thơn sau khi xây
dựng xong thì giao lại cho UBND các xã, thị trấn quản lý và vận hành khai thác. Do
khơng có bộ máy quản lý và nhân viên chuyên nghiệp ổn định, Ngân sách xã hàng
năm khơng có đáng là bao, khơng có nguồn kinh phí nào cho duy trì hoạt động cơng
trình cấp nước, máy móc thiết bị hư hỏng khơng có tiền sửa chữa, nhân viên quản lý
vận hành chỉ có 01 người/cơng trình, khơng được đào tạo cơ bản, số lượng đã ít mà lại
phải đảm trách nhiều nhiệm vụ vận hành nhà máy, lắp đặt hệ thống đấu nối khách
hàng, bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị, ghi thu tiền nước hàng tháng... Tiền lương
của các nhân viên này được trích % từ thu tiền sử dụng nước của khách hàng để chi trả
theo hình thức khốn. Hệ quả để lại là khá nhiều cơng trình năm ở rải rác các huyện thị
trong tỉnh sau khi đưa vào sử dụng chỉ được 1-2 năm đã bị hư hỏng khơng có tiền sửa
chữa phải ngưng hoạt động, lãng phí vốn đầu tư, gây bức xúc trong dư luận quần
chúng nhân dân.
Sau khi nhận được báo cáo về tình hình hoạt động của các cơng trình cấp nước nông
thôn của các địa phương và thông tin từ báo đài truyền hình địa phương về một số
cơng trình cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh hiện bị hư hỏng không hoạt động,
đang bị bỏ hoang. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nơng thơn tỉnh Sóc Trăng đã tiến
hành kiểm tra đánh giá tình trạng hoạt động của tất cả các cơng trình cấp nước nơng
thơn trên địa bàn tồn tỉnh. Kết quả kiểm tra cho thấy chỉ có 40% cơng trình hoạt động
có hiệu quả và có tính bền vững cao, 40% cơng trình hoạt động ở mức có thể chấp
nhận được, 15% cơng trình hoạt động có hiệu quả thấp và 5% cơng trình hoạt động
khơng có hiệu quả. Thấy được những tồn tại hạn chế này, năm 2004, Sở Nông nghiệp
& Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng đã trình UBND tỉnh Sóc Trăng kịp thời chấn
chỉnh lại mơ hình quản lý là giao cho Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường
Nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trực tiếp quản lý các cơng
trình cấp nước nơng thơn trên phạm vi toàn tỉnh từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu
nông thôn là 40 - 60 l/người.ngày. Áp lực tự do tại các điểm lấy nước vào nhà tính từ
mặt đất khơng nhỏ hơn 10m và áp lực tự do bên ngoài của hệ thống cấp nước sinh hoạt
9
tại các hộ tiêu thụ không nên quá 40m. Hiện nay, do khó khăn về kinh phí nên các địa
phương chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước theo quy định của tiêu chuẩn trên.
Giá nước sạch: Được UBND tỉnh ban hành và được điều chỉnh tùy theo lộ trình. Bộ
Tài Chính, Bộ Nơng Nghiệp và Phát triển Nơng thôn ban hành các thông tư liên tịch
hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch và thẩm quyền
quyết định giá tiêu thụ nước sạch thực hiện tại các khu vực nông thôn. Giá nước sạch
được tính theo nơi cư ngụ phường hay xã, mục đích sử dụng.
Số khách hàng sử dụng dịch vụ cấp nước: Theo kết quả khảo sát, thống kê của
UNICEF và Bộ Y Tế thì hiện tại ở khu vực nơng thơn đạt 70% người dân được sử
dụng nước sạch, 30% hộ gia đình phải sử dụng giếng khoan, nước mưa. Hiện nay,
nguồn nước đang bị ơ nhiễm nặng. Ơng Cao Lại Quang - Chủ tịch Hội Cấp thoát nước
Việt Nam cho biết: “Hiện có khoảng trên 86% dân số tại các vùng nông thôn, vùng
đồng bằng sông Hồng được cung cấp nước sạch, cao hơn mức bình quân chung cả
nước (80%).
Theo đánh giá của Hội Cấp thoát nước Việt Nam, việc người dân nông thôn sử dụng
nguồn nước giếng khoan, nước mưa, thậm chí là cả nguồn nước máy nhưng chất lượng
cụ thể như thế nào vẫn chưa có giải đáp. Đặc biệt, tại các khu vực bị nhiễm môi trường
nặng thì nguồn nước từ các giếng khoan có nguy cơ ô nhiễm rất cao.
Số nhà cung cấp dịch vụ: Hiện nay, tại Việt Nam có nhiều loại nhà cung cấp dịch vụ
với sự khác biệt đáng kể trong các danh mục của các nhà cung cấp dịch vụ giữa thành
thị và nơng thơn.
Trách nhiệm về thiết lập chính sách trong cấp nước và VSCC: Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn (cấp nước trong khu vực nông thôn, quản lý tài nguyên Nước),
Bộ Tài chính (quản lý giá và tài sản), Bộ Y tế (chất lượng nước cấp, vệ sinh môi
ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
Nêu rõ trách nhiệm quản lý nhà nước về cấp nước.
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước trên lãnh thổ Việt
Nam, ban hành và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, định hướng phát triển cấp nước ở
cấp quốc gia.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về hoạt động cấp nước tại các khu vực nông thôn. Nghiên cứu, xây dựng
11
các cơ chế, chính sách về cấp nước nơng thơn trình Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính
phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ
ban hành và tổ chức thực hiện các chương trình cấp nước nơng thơn ở cấp quốc gia.
Ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về cấp nước nông
thôn. Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động cấp nước nông thôn trên phạm vi toàn
quốc.
Bộ Y tế chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sức khoẻ cộng
đồng, ban hành quy chuẩn nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, tổ chức kiểm tra
và giám sát việc thực hiện quy chuẩn nước sạch trên phạm vi toàn quốc.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách nhằm khuyến khích,
huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư cho các cơng trình
cấp nước làm đầu mối vận động nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho
đầu tư phát triển cấp nước theo thứ tự ưu tiên đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt.
Bộ Tài chính: Thống nhất quản lý về tài chính đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) cho đầu tư phát triển cấp nước. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước
sạch, ban hành khung giá nước sạch và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện trên
phạm vi toàn quốc.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
ổn định, bảo đảm chất lượng, dịch vụ tốt và kinh tế. Khai thác, sản xuất và cung cấp
nước sạch không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Ưu tiên khai thác các nguồn nước
để cấp nước cho mục đích sinh hoạt của cộng đồng.
Khuyến khích sử dụng nước sạch hợp lý, tiết kiệm, an tồn và áp dụng cơng nghệ tái
sử dụng nước cho các mục đích khác. Ứng dụng các tiến bộ khoa học và cơng nghệ để
từng bước hiện đại hố ngành cấp nước, tiến dần tới trình độ quản lý, vận hành của các
nước tiên tiến trên thế giới. Xã hội hoá ngành cấp nước, huy động mọi thành phần kinh
tế bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển cấp nước. Nâng tỷ trọng các
thành phần tư nhân tham gia vào hoạt động cấp nước. Mục tiêu và các chỉ tiêu cụ thể
đến năm 2025. Tỷ lệ bao phủ dịch vụ cấp nước sạch tại các nơng thơn đạt 100%, tiêu
chuẩn cấp nước bình qn đạt 120lít/người/ng.đ, chất lượng nước đạt quy chuẩn quy
định. Tỷ lệ thất thốt thất thu nước sạch tại các nơng thôn dưới 20%. Dịch vụ cấp nước
ổn định, liên tục 24 giờ trong ngày, áp lực nước trên toàn mạng đạt quy chuẩn quy
định. Tuy nhiên, cần phải lập quy hoạch tổng thể cấp nước sạch. Chú ý đầy đủ đến
điều kiện tự nhiên và xã hội của từng vùng. Tạo môi trường thuận lợi cho Nhà nước và
13
tư nhân tham gia phát triển cấp nước. Hoàn thiện các hệ thống quản lý để các hợp
đồng thi công có thể được đấu thầu và quản lý một cách rõ ràng và công bằng. Cần
cung cấp đầy đủ và sắp xếp lại cho hợp lý cán bộ nhân viên trong lĩnh vực cho phù
hợp với nghề nghiệp và yêu cầu nhiệm vụ sắp tới. Bồi dưỡng cho các cán bộ các kiến
thức và kỹ năng về lập chương trình, kế hoạch, điều phối, quản lý theo cách tiếp cận
dựa trên nhu cầu cấp nước.
1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu:
1.3.1 Giới thiệu điều kiện tự nhiên về khu vực nghiên cứu:
a. Vị trí địa lý:
Hình 1.1: Bản đồ huyện Trần Đề
Huyện Trần Đề được thành lập theo Nghị quyết số 64/NQ-CP ngày 23 tháng 12 năm
tháng 4 và 5. Nhiệt độ cao tuyệt đối là 37,8 độ C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 16,2 độ C .
Vào mùa khô, dao động nhiệt độ trong ngày khoảng 15 độ C, vào các tháng mùa mưa
nhiệt độ khơng khí thấp hơn, nhiệt độ dao động trong ngày từ 8 – 10 độ C. Biên độ
nhiệt dao động giữa các tháng khoảng 2 – 3 độ C.
Độ ẩm khơng khí:
Độ ẩm trung bình năm tại huyện Trần Đề khoảng 84 - 85%. Độ ẩm thay đổi phụ thuộc
theo mùa. Vào mùa mưa độ ẩm khơng khí tương đối cao, trung bình khoảng 88 - 89%.
15
Về mùa khơ, độ ẩm giảm xuống trung bình khoảng 79%. Độ ẩm cao nhất khoảng 92%,
độ ẩm thấp nhất khoảng 62%.
Nắng và bức xạ mặt trời:
Cũng như nhiều khu vực khác trong vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, huyện Trần Đề
có lượng bức xạ mặt trời khá cao và tương đối ổn định. Tổng giờ nắng trong năm đạt
khoảng 2.400 – 2.500 giờ. Trong các tháng mùa khô, tổng giờ nắng trung bình/tháng
khá cao, vào tháng 3 tổng số giờ nắng đạt gần 300giờ. Trong khi đó các tháng mùa
mưa có số giờ nắng ít hơn (tháng 8 chỉ đạt khoảng 150 giờ). Tổng lượng bức xạ trung
bình trong năm đạt 140-150 Kcal/cm2.
Mưa và lượng bốc hơi:
Lượng mưa trung bình năm vào khoảng 2.100 – 2.200mm (năm 2006 có lượng mưa
tương đối thấp chỉ đạt 1.660mm). Lượng mưa tập trung không đều trong các tháng mà
phân bố thành 2 mùa đặc trưng mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 5 tới tháng
11 nhưng tập trung nhất là các tháng 8, 9, 10. Các tháng trong mùa mưa chiếm trên
90% lượng mưa cả năm. Các tháng mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau chỉ chiếm
khoảng 10% tổng lượng mưa. Có những tháng hầu như khơng mưa (tháng 2 và 3).
Lượng bốc hơi tương đối cao, trung bình 25 mm/ngày. Vào các tháng mùa khơ lượng
bốc hơi lên tới 30 – 40 mm/ngày. Các tháng mùa mưa lượng bốc hơi thấp hơn khoảng
16 – 25 mm/ngày.
Gió, bão:
chi phối bởi thủy triều biển Đông, dạng bán nhật triều không đều, với đặc điểm chính
đỉnh triều cao, chân triều thấp, mực nước bình quân thiên về chân triều. Biên độ triều
tại Đại Ngãi: Tháng 10 là 1,89m, tháng 11 là 1,84m, tăng dần lên 1,98m vào tháng 1,
2,07m vào tháng 2 và 2,18m vào tháng 3, chân triều thấp nhất vào tháng 6 (-1,03m).
Trên địa bàn huyện có nhiều tuyến sơng, kênh rạch phân bố đồng đều, trong đó có 03
tuyến sơng chính là sông Hậu (Trần Đề), sông Mỹ Thanh và sông Dù Tho. Các sông,
kênh này chủ yếu là dùng cho việc tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và giao
thơng thủy, cấp thốt nước cho dân cư trên địa bàn... Do ảnh hưởng của thủy triều khá
mạnh, là những thuận lợi cho phát triển đa dạng cây trồng và tăng hệ số sử dụng đất
trong sản xuất nông nghiệp. Do nằm sát biển, cặp hai sông lớn, mật độ sông rạch khá
dày và đặc biệt là biên độ triều khá lớn lại ngày lên xuống 2 lần nên việc tưới tiêu cho
đồng ruộng chủ yếu nhờ tự chảy (nếu có bơm cũng khá ít) thuận lợi cho sản xuất nông
nghiệp.
17