Đánh giá thực trạng kiến thức và thực hành của điều dưỡng về phòng ngừa té ngã cho người bệnh tại bệnh viện đa khoa tỉnh nam định năm 2020 - Pdf 74

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

ĐINH THỊ THU HẰNG

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH CỦA
ĐIỀU DƯỠNG VỀ PHÒNG NGỪA TÉ NGÃ CHO NGƯỜI BỆNH
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NAM ĐỊNH
NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

NAM ĐỊNH - 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

ĐINH THỊ THU HẰNG
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH CỦA
ĐIỀU DƯỠNG VỀ PHÒNG NGỪA TÉ NGÃ CHO NGƯỜI BỆNH
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NAM ĐỊNH
NĂM 2020
Ngành: Điều dưỡng
Mã số: 8720301

Kết quả nghiên cứu cho thấy xu hướng điều dưỡng có nhiều năm cơng tác có kiến
thức về phịng té ngã cho người bệnh tốt hơn.
Kết luận: Mức độ kiến thức và thực hành phòng ngừa té ngã cho người bệnh
của điều dưỡng chưa cao. Có mối liên quan giữa kiến thức và thực hành phòng ngừa
té ngã cho người bệnh. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự cần thiết phải củng cố kiến
thức cho điều dưỡng về dự phòng té ngã cho người bệnh.
Từ khố: kiến thức, thực hành, phịng ngừa té ngã, người bệnh, điều dưỡng.


ii
LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập và nghiên cứu, tiến hành luận văn, tôi xin gửi lời cảm
ơn chân thành nhất tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định,
Phòng Đào tạo Sau đại học, các Thầy, Cơ giáo và các Bộ mơn, các Phịng Ban liên
quan của Trường đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt q trình học tập và hồn
thành luận văn này.
Tơi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy cơ đã tận tình
hướng dẫn, động viên tôi, hỗ trợ kịp thời và đưa ra những lời khun q báu giúp
tơi hồn thành luận văn.
Với lịng biết ơn chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc Bệnh
viện và các bạn đồng nghiệp tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định đã giúp đỡ và
chia sẻ kinh nghiệm giúp tơi hồn thành nghiên cứu.
Cuối cùng, tơi xin gửi tấm lịng biết ơn tới gia đình của tơi là nguồn động
viên, khích lệ tơi trong q trình tơi học tập cũng như hồn thành luận văn.
Nam Định, ngày 15 tháng 10 năm 2020
HỌC VIÊN

Đinh Thị Thu Hằng


ATNB

An toàn người bệnh

ASEAN

Association of South East Asian Nations
(Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á)

ĐIỀU
DƯỠNG

Điều dưỡng viên

FPTK

Fall Prevention Tool Kit (Bộ cơng cụ phịng té ngã)

HIT

Health Information Technology
(Công nghệ thông tin trong lĩnh vực Y tế)

ICN

International Council of Nurses (Hội đồng Điều dưỡng quốc tế)

IPF

Interdisciplinary Falls Prevention Program



MỤC LỤC

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU .......................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ii
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..............................................................................iv
DANH MỤC BẢNG ..............................................................................................vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ...................................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................... 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Đại cương té ngã .......................................................................................... 4
1.2. Vai trò của điều dưỡng trong dự phòng té ngã .............................................. 9
1.3. Một số nghiên cứu về kiến thức và thực hành của điều dưỡng trong dự phòng
té ngã cho người bệnh ....................................................................................... 13
1.4. Áp dụng mơ hình Học thuyết cho đề tài ...................................................... 16
1.5. Khái quát về tỉnh Nam Định và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định............ 19
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 20
2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 20
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................... 20
2.3. Thiết kế nghiên cứu .................................................................................... 20
2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu .................................................................. 20
2.5. Bộ công cụ và tiêu chí đánh giá .................................................................. 21
2.6. Phương pháp thu thập thông tin .................................................................. 23
2.7. Các biến số trong nghiên cứu...................................................................... 24
2.8. Phương pháp quản lý, xử lý và phân tích số liệu ......................................... 27
2.9. Đạo đức trong nghiên cứu .......................................................................... 27
2.10. Sai số và biện pháp khắc phục .................................................................. 27

Bảng 3.2. Thâm niên công tác của điều dưỡng tham gia nghiên cứu ...................... 28
Bảng 3.3. Trình độ chun mơn của điều dưỡng tham gia nghiên cứu ................. 29
Bảng 3.4. Số lượng người bệnh điều dưỡng phải chăm sóc trong 1 ngày ............... 29
Bảng 3.5. Đã tham gia các lớp đào tạo về té ngã ................................................... 29
Bảng 3.6. Kiến thức của điều dưỡng về yếu tố nguy cơ té ngã của người bệnh ...... 30
Bảng 3.7. Kiến thức của điều dưỡng về đánh giá nguy cơ té ngã ........................... 31
Bảng 3.8. Kiến thức của điều dưỡng về dự phòng té ngã ....................................... 32
Bảng 3.9. Kiến thức của điều dưỡng về quản lý té ngã .......................................... 33
Bảng 3.10: Phân chia mức độ kiến thức về phòng ngừa té ngã của điều dưỡng theo
từng nhóm kiến thức .......................................................................... 34
Bảng 3. 11. Phân loại kiến thức về té ngã của điều dưỡng theo từng nhóm ............ 34
Bảng 3. 12. Phân loại kiến thức chung của điều dưỡng về phòng ngừa té ngã ....... 34
Bảng 3. 13. Thực trạng thực hiện các hoạt động của điều dưỡng trong đánh giá
người bệnh có nguy cơ té ngã ............................................................. 35
Bảng 3. 14. Thực trạng thực hiện các hoạt động của điều dưỡng về dự phòng té ngã
cho người bệnh .................................................................................. 36
Bảng 3.15. Thực trạng thực hành các hoạt động của điều dưỡng về quản lý té ngã
cho người bệnh ................................................................................... 37
Bảng 3.16. Phân loại thực hành của điều dưỡng về phòngngừa té ngã cho người
bệnh ................................................................................................... 38
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa một số đặc điểm nhân khẩu học của điều dưỡng với
kiến thức về té ngã ............................................................................. 38
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa một số đặc điểm chuyên môn của điều dưỡng

với

kiến thức phòng ngừa té ngã ............................................................... 39
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa một số đặc điểm nhân khẩu học của điều dưỡng với
thực hành dự phòng té ngã ................................................................. 40


việc thúc đẩy an toàn người bệnh là nguyên tắc cơ bản của tất cả các hệ thống y tế
trên toàn thế giới [51].
Té ngã là một trong sáu sự cố y khoa được phân loại dựa vào đặc điểm chun
mơn theo Hiệp hội An tồn người bệnh Thế giới. Mỗi năm có khoảng 37,3 triệu ca
té ngã cần đến sự chăm sóc y tế, dẫn đến 646.000 ca tử vong do té ngã trên toàn
cầu. Té ngã là nguyên nhân đứng hàng thứ hai gây tử vong do thương tích khơng
chủ ý sau tai nạn giao thơng đường bộ và thường gặp ở những người từ 65 tuổi trở
lên [52]. Mặc dù té ngã thường gặp trong sinh hoạt tại cộng đồng nhưng tại các cơ
sở y tế việc phòng ngừa té ngã cho người bệnh là hoạt động khơng thể thiếu. Điều
dưỡng có thời gian chăm sóc người bệnh so với các đối tượng khác cao hơn, vai trò
đặc biệt quan trọng trong việc giảm thiểu sự cố y khoa bởi các lý do sau: (1) Dịch
vụ do điều dưỡng, hộ sinh cung cấp được WHO đánh giá là một trong những trụ cột
của hệ thống cung cấp dịch vụ y tế; (2) Hầu hết các chỉ định của bác sĩ điều trị đều
thông qua người điều dưỡng để thực hiện trên người bệnh; (3) Công việc chuyên
môn của điều dưỡng luôn diễn ra trước và sau công tác điều trị và bảo đảm cho
công tác điều trị an toàn [23].


2
Tại Việt Nam, chưa có số liệu thống kê cụ thể nhưng ước tính mỗi năm có
khoảng 2 triệu người trên 65 tuổi té ngã [7]. Các tai nạn do té ngã chiếm khoảng
4,6% sự cố thường gặp. Tai nạn té ngã dẫn đến tử vong đứng thứ hạng cao trong
danh mục sự cố thường gặp. Theo một thống kê tại Bệnh viện Đại học Y Dược
thành phố Hồ Chí Minh năm 2017, té ngã chiếm 92,31% trong các sự cố Y khoa
thường có trong bệnh viện [1]. Té ngã mang lại hậu quả to lớn về không chỉ đến sức
khỏe của người bệnh mà còn tác động xấu đến chi phí điều trị cho người bệnh vì thế
Thơng tư số 19/2013/TT-BYT của Bộ Y tế về hướng dẫn thực hiện quản lý chất
lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện quy định về triển khai các biện
pháp bảo đảm an toàn người bệnh và nhân viên y tế. Phòng ngừa người bệnh bị ngã
là một trong những nội dung khi thiết lập chương trình và xây dựng các quy định cụ

kinh” [35].
Buchner và cộng sự (1993): “Té ngã là sự không chủ ý nằm xuống hành lang,
sàn nhà và những vị trí thấp khác khơng bao gồm đồ nội thất, tường nhà và những
đồ gia dụng khác”[18]
Viện Thông tin Y tế Canada (2002): “Té ngã là sự thay đổi tư thế không chủ ý
mà kết quả là cơ thể nằm xuống nền nhà hoặc hành lang” [19].
Zecevic và cộng sự (2006): “Té ngã là bất kỳ biến cố mà một người vơ tình hay
cố ý nằm xuống nền nhà hoặc một vị trí thấp hơn như ghế tựa, nhà vệ sinh hay
giường ngủ” [54].
Tổ chức Y tế thế giới (2018) đưa ra khái niệm: “Té ngã là một biến cố dẫn đến
việc một người không chủ ý nằm xuống mặt đất hoặc sàn nhà hay một vị trí thấp
khác” [52]. Đây là khái niệm mang tính tổng quát nhất so với những khái niệm trên.
1.1.2. Các yếu tố nguy cơ của té ngã
1.1.2.1. Nguyên nhân liên quan đến người bệnh
Tình trạng sức khoẻ người bệnh: Một số bệnh kinh niên là những nguyên nhân
gây chóng mặt, mất thăng bằng dẫn đến té ngã như tai biến, Parkinson, động kinh,
phong thấp, tim mạch, thần kinh.
Giảm thị lực: Thị lực có vai trị quan trọng trong sự thăng bằng. Khơng nhìn rõ
đường đi và đồ vật xung quanh hoặc do mơi trường q tối đều có thể dẫn đến té ngã.


5
Tác dụng của thuốc: Một số thuốc mang đến cảm giác lâng lâng, ngây ngất
hoặc đơi khi bứt rứt, khó chịu dẫn đến đi đứng không vững làm tăng nguy cơ té ngã.
Ví dụ: thuốc an thần, thuốc ngủ, thuốc tim mạch, huyết áp, thần kinh hoặc do phối
hợp nhiều loại.
Giảm sức lực và chức năng vận động thường gặp ở người cao tuổi hoặc người
có khuyết tật về vận động. Ví dụ: rối loạn cảm giác ngồi da, cứng khớp xương, teo
yếu cơ bắp.
Tâm lý người bệnh: Buồn phiền, mất định hướng, không tập trung, chậm phản

giản.Thông thường chỉ số thang điểm xấu sẽ cảnh báo hoặc là người bệnh cần được
đánh giá kỹ càng hơn hoặc là các điều dưỡng can thiệp để giảm nguy cơ té ngã.
Hậu quả của té ngã có thể có nhiều kết quả khác nhau, từ khơng có thương tích
hoặc chấn thương nhẹ, đến thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong. Chấn thương
vật lý có thể bao gồm: đau đớn, bầm tím, vết trầy xước và vết thương nhẹ khác,
khối máu tụ, vết rách, gãy xương, chảy máu nội sọ. Ngay cả té ngã khơng dẫn đến
chấn thương thể chất có thể gây ra nỗi sợ bị ngã. Điều này có thể dẫn đến tự giới
hạn hoạt động, bắt đầu một chu kỳ giảm khả năng chức năng của cơ thể [6 ] [17].
Khi dân số tăng lên, nhu cầu về các dịch vụ y tế cũng tăng theo. Các chấn
thương liên quan đến té ngã dự kiến sẽ gây thiệt hại cho hệ thống y tế, trong trường
hợp khơng có phịng ngừa hiệu quả và chi phí điều trị thấp hơn.
Ngã xảy ra trong bệnh viện có liên quan đến tăng: thời gian lưu trú, sử dụng
tài nguyên y tế, tỷ lệ xuất viện vào viện dưỡng lão tăng cao.Ngã cũng có thể là dấu
hiệu đầu tiên và chính của một tình trạng tiềm ẩn khác ở bệnh nhân. Những người
ngã một lần có khả năng bị ngã cao gấp 2 đến 3 lần. Ngã dẫn đến gãy xương có thể
là một dấu hiệu của bệnh loãng xương. Một chấn thương gãy xương thấp đảm bảo
điều tra cho bệnh loãng xương. Đặc biệt, bất cứ ai từ 50 tuổi trở lên bị gãy xương do
chấn thương thấp (đó là do trượt, vấp hoặc ngã từ độ cao đứng hoặc thấp hơn) có
nguy cơ bị gãy xương cao hơn [6] [17].


7

1.1.4. Các biện pháp dự phòng
1.1.4.1. Các phương pháp cấp độ môi trường
Lắp đặt các thiết bị báo động ở ngay giường, hoặc xây dựng lại quy trình kiểm
tra và thử hệ thống báo động ở ngay giường.
Lắp đặt các loại khóa chốt tự động ở các phịng toilet/phịng tắm.
Hạn chế mở cửa sổ.
Lắp đặt các hệ thống báo động ở các lối thốt.

được đáp ứng.
Xem lại quy trình đánh giá trình độ của nhân viên.
Liên đới trách nhiệm cảnh báo của nhân viên khoa Dược đối với người bệnh
cần dùng phối hợp nhiều loại thuốc [3] [52].
1.1.4.3. Các phương pháp cấp độ bệnh viện
Bổ sung thêm nội dung về nguy cơ té ngã vào chương trình giáo dục sức khỏe
dành cho người bệnh và gia đình người bệnh.
Cung cấp các hướng dẫn tập vật lý trị liệu, thể dục phục hồi chức năng và các
chương trình điều trị ngoại trú cho người bệnh.
Tối đa hóa việc tự chăm sóc.
Tư vấn cho người bệnh để có được giấc ngủ bình thường, tự nhiên.
Đánh giá các loại thuốc sử dụng.
Điều trị giảm đau hiệu quả.
Liên tục đánh giá lại trình trạng sức khỏe của người bệnh và các kết quả xét nghiệm.
Cung cấp dịch vụ người chăm sóc túc trực.
Phong phú hóa các hoạt động cho người bệnh.


9
Khuyến khích các kỹ thuật làm thư giãn cho người bệnh.
Tăng cường trao đổi thơng tin liên lạc.
1.2. Vai trị của điều dưỡng trong dự phòng té ngã
Ngã là sự cố được báo cáo thường xuyên nhất ở người bệnh. Tỷ lệ té ngã
tăng dao động từ 1,7 đến 25 lần trong 1.000 ngày khi người bệnh nằm điều trị tại
viện, với người bệnh tâm thần hoặc lão khoa tỷ lệ này cao hơn. Ngã làm tăng thời
gian nằm viện và sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Té ngã gây chấn thương
chiếm từ 30% đến 51% trong đó có từ vết bầm tím cho đến vết thương nghiêm
trọng hoặc gãy xương [28].
Theo trung tâm kiểm soát bệnh Hoa Kỳ (CDC), tỷ lệ té ngã tại Mỹ tăng 30%
từ năm 2007 đến năm 2016 chủ yếu gặp ở người già, gây hậu quả nghiêm trọng như

Dựa vào đánh giá, người điều dưỡng cần đưa ra những kiến nghị và thực hiện
phương pháp chủ động ngăn ngừa té ngã trong kế hoạch và thực hiện chăm sóc
người bệnh. Bất cứ nguy cơ nào đã được nhận diện đều cần được xử lý ngay, cần
phải xem xét tất cả thuốc gồm tất cả thuốc cấp theo đơn, thuốc mua tại quầy, và
những thứ bổ sung mà người bệnh đã sử dụng. Lưu hồ sơ tình trạng dị ứng thuốc và
tiền sử lạm dụng thuốc, kể cả lạm dụng thuốc an thần và các loại thuốc theo đơn
khác. Việc thay đổi thuốc - gồm có thuốc gây nghiện và các liều lượng tăng hoặc
giảm - đòi hỏi phải theo dõi hết sức cảnh giác các phản ứng phụ mới có thể xảy ra.
Một loại thuốc mới thêm vào các loại thuốc người bệnh đang dùng có thể tạo nên
cơn chóng mặt, gây buồn ngủ, hoặc các triệu chứng khác có thể đưa người bệnh đến
nguy cơ té ngã nhiều hơn. Thường xuyên tái đánh giá và lưu ý những biểu hiện khi
người bệnh đã trải qua gây mê. Đề xuất áp dụng một số biện pháp cải tiến môi
trường giúp giảm té ngã: Lắp đặt chuông báo động tại giường hoặc thiết kế lại hệ
thống kiểm soát và kiểm tra chuông báo động tại giường; Lắp đặt các ổ khố tự
động ở các phịng phục vụ (như phòng giặt, v.v..); Hạn chế việc mở cửa sổ khi có
nguy cơ; Lắp đặt chng báo động ở các lối ra vào; Bổ sung phần ngăn ngừa té ngã
vào chương trình huấn luyện người bệnh và gia đình họ; Cải tiến và chuẩn hoá hệ
thống gọi điều dưỡng; Sử dụng “giường thấp” cho những người có nguy cơ té
ngã [6].


11
Một số công cụ đánh giá kiến thức và thực hành của điều dưỡng về
phòng ngừa té ngã cho người bệnh
TT
1

Tên cơng cụ
Knowledge
and

Deanna, GrayMicelli [26]

Gồm 20 hoạt động, được chia
thành 5 mức độ từ không bao
giờ thực hiện, hiếm khi, thỉnh
thoảng, thường xuyên và liên
tục thực hiện.

3

Fall
Knowledge
Test

2013

Tổ chức Nghiên
cứu xây dựng
Chính sách Y tế
và Chất lượng
Hoa Kỳ (AHRQ)
[13]

Gồm 13 câu hỏi, người được
đánh giá lựa chọn một hay
nhiều ý đúng. Tổng số ý trả lời
đúng (answer keys) là 33
tương ứng với tổng số điểm là
33


6

Bảng
kiểm
đánh giá thực
hành dự phịng
té ngã cho
người bệnh

2018

Nguyễn
Th [11]

Thị Gồm 21 câu, đánh giá theo 5
mức độ: Mức 1: khơng làm,
khơng có bằng chứng thực
hiện (never); Mức 2: có làm
một phần, chỉ làm cho xong


12

TT

Tên cơng cụ

Thời
gian


Khác với một số công cụ đánh giá thực hành khác “Nursing Standard of
Practice Protocol: Fall Prevention” của Deanna, Gray-Micelli có ưu điểm là các nội
dung đánh giá thực hành sát với các công việc hàng ngày của điều dưỡng trong việc
dự phịng té ngã [26]. Bên cạnh đó mức độ đánh giá theo mức độ thực hiện từ thấp
đến cao hơn là có và khơng thực hiện. Vì vậy đây cũng là một công cụ khá tốt và
được nhiều nghiên cứu sử dụng.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng bộ công cụ “Fall prevention
knowledge tests” của tác giả Patricia C. Dykes và các cộng sự công bố năm 2019 [27]
để đánh giá kiến thức của điều dưỡng về phịng ngừa té ngã cho người bệnh. Bộ cơng
cụ đánh giá thực hành của điều dưỡng phòng ngừa té ngã trong bệnh viện được xây
dựng dựa trên tài liệu “Nursing Standard of Practice Protocol: Fall Prevention” của
Deanna, Gray-Micelli [26] và Quy trình phịng ngừa và xử trí té ngã đối với người
bệnh nội trú của Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh [2].


13
1.3. Một số nghiên cứu về kiến thức và thực hành của điều dưỡng trong dự
phòng té ngã cho người bệnh
1.3.1. Thực trạng kiến thức và thực hành
Sử dụng bảng câu hỏi thiết kế sẵn để tìm hiểu kiến thức của điều dưỡng tại các
cơ sở chăm sóc sức khỏe của Baguio-Benguet thuộc đại học Saint Louis, tác giả
Laoingco và Tabugader nhận thấy kiến thức của điều dưỡng về té ngã chỉ ở mức
trung bình. Tức là điều dưỡng chỉ có kiến thức vừa phải về các biện pháp can thiệp
phòng ngừa té ngã và các can thiệp sau ngã. Ba nội hàm kiến thức được các tác giả
đề cập bao gồm: kiến thức về đánh giá nguy cơ, kiến thức về dự phòng và kiến thức
về giáo dục sức khỏe [31].
Năm 2018, Patricia C. Dykes và cộng sự cũng đã tiến hành nghiên cứu xây
dựng công cụ đánh giá kiến thức về té ngã của điều dưỡng . Để xây dựng được cơng
cụ này các tác giả đã tìm kiếm tất cả các nghiên cứu trước đây có sử dụng công cụ
đánh giá kiến thức của điều dưỡng về té ngã. Các tác giả đã tìm kiếm được 402 bài

cộng sự nhận thấy còn nhiều lỗ hổng về vấn đề này. Các tác giả đã đề xuất các
chương trình can thiệp nhằm cải thiện vấn đề mà trọng tâm là sử dụng hình thức đào
tạo E-learning. Sau 8 tháng thực hiện các can thiệp các tác giả nhận thấy đã có sự
cải thiện đáng kể về kiến thức và thực hành của điều dưỡng trong dự phòng té ngã.
Các tác giả cũng nhận thấy có sự giảm số ca té ngã trong thời gian nghiên cứu. Mặc
dù sự thay đổi này chưa có ý nghĩa thống kê nhưng các tác giả đề xuất cần tiếp tục
triển khai hình thức đào tạo E-learing về dự phòng té ngã cho điều dưỡng [33].
Một nghiên cứu tại King Abdul Aziz, Ả rập Xê út cho thấy điểm trung bình
kiến thức của điều dưỡng về té ngã là 16,26 điểm (0-20 điểm); một số ít điều dưỡng
đã nhận thức được mối quan hệ giữa ngã với tê chân và trầm cảm (lần lượt là 13,2%
và 28,9%). Điểm trung bình thực hành đạt 4,26/5 điểm, với tỷ lệ thực hành đạt
chiếm 90,4% [41].
Tại Việt Nam hiện nay chưa có nhiều cơng bố về thực trạng kiến thức và thực
hành của điều dưỡng về phòng ngừa té ngã. Đa số các nghiên cứu tập trung mô tả
kiến thức, thực hành về an toàn người bệnh của điều dưỡng tại các bệnh viện, trong



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status