Luận văn dược sĩ chuyên khoa Phân tích hoạt động lựa chọn và mua sắm thuốc tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định năm 2012 - Pdf 39

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

VÕ THỊ HƯỚNG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN
VÀ MUA SẮM THUỐC TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM 2012
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60.73.20
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thanh Bình
Nơi thực hiện đề tài:
1. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định
2. Bộ môn Quản lý kinh tế dược -Trường ĐH Dược Hà Nội

Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 01/2013 đến tháng
04/2013

HÀ NỘI – 2013
1


Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
-----------------------------------

BÁO CÁO SỬA CHỮA LUẬN VĂN DSCK CẤP I
Kính gửi : - Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp DSCK cấp I
- Phòng Sau đại học Trường đại học Dược Hà Nội


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này,
tôi đã nhận được sự dạy dỗ, hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của thầy cô
giáo, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè.
Tôi đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của thầy hướng dẫn PGS.TS
Nguyễn Thanh Bình. Với lòng kính trọng tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc tới
Thầy.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô Bộ môn Quản lý và Kinh
tế Dược, Ban Giám hiệu Trường Đại học Dược Hà Nội, phòng Sau Đại
Học đã giảng dạy truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu và cho
tôi cơ hội được học tập nâng cao tại trường.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Bình Định đã tạo điều kiện cho tôi được triển khai luận văn tại Bệnh viện.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn đồng nghiệp đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập.
Bình Định, ngày 25 tháng 08 năm 2013
Học viên

Võ Thị Hướng

3


MỤC LỤC
TT

Nội dung

Trang

Danh mục thuốc thiết yếu

5

1.1.4

Danh mục thuốc chủ yếu

6

1.1.5

Danh mục thuốc Bệnh viện

7

1.1.6

Hội đồng thuốc và điều trị

8

1.2

Lựa chọn thuốc

11

1.3


Nhận thuốc và kiểm nhập

15

1.3.6

Thanh toán

16

1.3.7

Thu thập thông tin về sử dụng

16

Vài nét về thực trạng lựa chọn, mua sắm và sử
1.4

dụng thuốc trong các bệnh viện ở nước ta gần

16

đây và hướng đi của dề tài
1.4.1

Lịch sử hình thành và phát triển Bệnh viện đa
khoa tỉnh Bình Định

4

2.1.2

Thời gian nghiên cứu

25

2.2

Phương pháp nghiên cứu

25

2.2.1

Thiết kế nghiên cứu

25

2.2.2

Phương pháp thu thập số liệu

25

2.2.3

Xử lý và phân tích số liệu

26


BVĐKTBĐ năm 2012 từ kết quả phân tích ABC
Số thuốc trong DMBV không được sử dụng và
quy trình loại bỏ thuốc khỏi DM
Số lượng các thuốc hạn chế kê đơn trong
DMTBV
Tỷ lệ thuốc hủy năm 2012
Đảm bảo chất lượng thuốc và chất lượng nhà
cung ứng

5

35
41
41

44

46
46
47


3.2.6
3.2.7
3.2.8
3.2.9

Cơ cấu DMT theo tác dụng dược lý
Cơ cấu DM thuốc nội, thuốc ngoại trong DMT
của BVDKTBĐ năm 2012


6


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Diễn giải

ADR

Phản ứng có hại của thuốc (Adverse drug reaction)

BHYT

Bảo hiểm y tế

BVĐKTBĐ

Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định

CTCP

Công ty cổ phần

CTCPDP

Công ty cổ phần dược phẩm


Một thành viên

PTCKT

Phòng tài chính kế toán

SLDM

Số lượng danh mục

STG

Hướng dẫn điều trị chuẩn (Standard treatment guideline)

TCKT

Tài chính kế toán

WHO

Tổ chức Y tế thế giới (World health Organnization)

7


DANH MỤC BẢNG
STT
1.1

NỘI DUNG


3.4

Giá trị tiền thuốc khoa dược đã mua năm 2012

41

3.5

Số liệu phân tích kết quả theo phương pháp ABC

42

3.6

Giá trị một số nhóm dược lý trong nhóm A

42

3.7

Cơ cấu thuốc nội, thuốc ngoại trong nhóm A

44

3.8
3.9
3.10

Tỷ lệ thuốc trong DMT được sử dụng và không được


53

3.17 Cơ cấu các dạng thuốc trong DMT của BVĐKTBĐ

53

3.18

Cơ cấu giá trị một số nhóm thuốc trong DMT năm
2012

8

54


DANH MỤC SƠ ĐỒ - HÌNH

DANH MỤC SƠ ĐỒ:
STT

Nội dung

Trang

1.1

Các yếu tố quyết định và ảnh hưởng tới MHBT BV


22

3.1

Chu trình lựa chọn và mua sắm thuốc

31

3.2

Quy trình đấu thầu thuốc tại BVĐKTBĐ năm 2012

32

3.3

Quy trình mua thuốc

36

3.4

Tỷ trọng giá trị tiền mua thuốc năm 2012

41

3.5

Giá trị các nhóm thuốc nội ngoại


hóa, chủ động hội nhập khu vực và Thế giới, nhằm đảm bảo cung ứng
thuốc thường xuyên và có chất lượng, đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý an
toàn, phục vụ sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân”.
Tại Việt Nam , tiền thuốc bình quân đầu người tăng từ 7,6 USD năm
2003,năm 2008 là 16,45USD, năm 2009 là 19,77 USD và năm 2010 đạt
22,25 USD , tổng giá trị tiền thuốc đạt trên 1,9 triệu USD tăng gần 13 %
so với năm 2009. Tốc độ tăng trưởng giá trị tiền thuốc sử dụng tăng trên 18
% trong 5 năm 2006 – 2010.
Đối với mỗi Bệnh viện việc lựa chọn ,mua sắm và sử dụng thuốc hợp
lý sẽ mang lại lợi ích rất lớn trong công tác khám chữa bệnh . Vì vậy không
thể tách rời khâu lựa chọn và mua sắm cũng như không thể tách rời mối
quan hệ khắn khít giữa Y và Dược trong ngành Y tế.
Hệ thống Y tế Bình Định trong những năm qua được tiếp tục đầu tư,
củng cố để nâng cao chất lượng hoạt động . Công tác y tế nói chung trong
đó công tác Dược nói riêng luôn được sự quan tâm của các cấp chính quyền
và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh. Nhưng bên cạnh đó cũng còn những
khó khăn: Một số quy định pháp luật lĩnh vực quản lý, cung ứng và sử
dụng thuốc còn bất cập , chưa đồng bộ, tổ chức y tế ở cơ sở tiếp tục có sự

1


điều chỉnh nên có tác động đến việc triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác
quản lý lựa chọn mua sắm và sử dụng thuốc.
Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định là bệnh viện hạng một được thành
lập từ năm 1975 có nhiệm vụ khám chữa bệnh chăm sóc sức khỏe nhân dân
trong tỉnh và các tỉnh lân cận.
Việc nghiên cứu nâng cao chất lượng mua sắm và sử dụng thuốc là
hết sức cần thiết, tuy nhiên công tác dược bệnh viện cũng không tránh khỏi
những hạn chế. Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “PHÂN TÍCH

văn hóa…
Điều kiện: sinh
sống, lao động, kinh
tế, kiến thức. bệnh
tật


HÌNH
BỆNH
TẬT
BỆNH
VIỆN

BỆNH VIỆN
Vị trí địa lý
Chức năng nhiệm vụ
Trình độ chuyên
môn
Lãnh đạo
Tài chính

Sơ đồ 1.1. Các yếu tố quyết định và ảnh hưởng tới MHBT bệnh viện
MHBT được trình bày dưới dạng một bảng tập hợp các loại bệnh và
tần xuất của chúng trong một thời gian, tại một địa điểm của một cộng
đồng nhất định. Để nghiên cứu mô hình bệnh tật được thống nhất , WHO
đã ban hành danh mục phân loại quốc tế về bệnh tật ICD (International
Statistical Classitical of Diseaes and Health Problems). Bản ICD cung cấp
3



danh mục thuốc bệnh viện một cách khoa học.
1.1.3 Danh mục thuốc thiết yếu.
“DMTTY là danh mục những loại thuốc thỏa mãn nhu cầu chăm sóc sức
khỏe cho đa số nhân dân. Những loại thuốc này luôn có sẵn bất cứ lúc nào
với số lượng cần thiết, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lý”.
*Các tiêu chí lựa chọn thuốc thiết yếu của WHO
Năm 1999, WHO đã xây dựng một số tiêu chí lựa chọn thuốc như sau:
- Chỉ chọn những thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, độ
an toàn thông qua các thử nghiệm lâm sàng và trên thực tế sử dụng rộng rãi
tại các cơ sở khám chữa bệnh.
- Thuốc được chọn phải sẵn có dạng bào chế đảm bảo sinh khả dụng, cũng
như sự ổn định về chất lượng trong điều kiện bảo quản và sử dụng nhất
định.
- Khi có từ hai thuốc tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì cần phải lựa
chọn trên cơ sở đánh giá các yếu tố như hiệu quả điều trị, độ an toàn, giá cả
và khả năng cung ứng.
-Khi so sánh chi phí giữa các thuốc cần phải so sánh tổng chi phí cho toàn
bộ quá trình điều trị chứ không tính theo đơn vị của từng thuốc. Khi các
thuốc không hoàn toàn giống nhau thì khi chọn cần phải phân tích hiệu
quả- chi phí.
-Trong một số trường hợp sự lựa chọn còn phụ thuộc vào một số yếu tố
khác như đặc tính dược động học hay những đặc điểm tại địa phương như
trang thiết bị bảo quản, hệ thống kho hay nhà sản xuất, cung ứng.
-Thuốc thiết yếu nên được bào chế ở dạng đơn chất. Những thuốc ở dạng
đa chất phải có đủ cơ sở chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng
yêu cầu điều trị của một nhóm đối tượng cụ thể và có lợi thế vượt trội về

5



57 tên thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu, 95 thuốc chế phẩm YHCT và
237 vị thuốc YHCT (20). Quyết định số 10/2008/ QĐ-BYT ( Ngày
22/2/2008), bổ sung thêm 3 chế phẩm thuốc YHCT vào danh mục nói
trên (20).
1.1.5 Danh mục thuốc bệnh viện:
“DMTBV là danh mục những loại thuốc cần thiết thỏa mãn nhu cầu
khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện, phù hợp
với MHBT , kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của từng
bệnh viện và khả năng chi trả của người bệnh. Những thuốc này trong một
phạm vi thời gian, không gian trình độ xã hội, khoa học kỹ thuật nhất định
luôn sẵn có bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào
chế thích hợp, giá cả phải chăng”.
DMTBV là cơ sở dể đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch
cho nhu cầu hợp lý, an toàn hiệu quả, phù hợp với điều kiện của Bệnh viện.
1.1.5.1 Nguyên tắc quản lý danh mục thuốc
- Chọn thuốc theo nhu cầu (Theo MHBT tại Bệnh viện)
- Chọn thuốc theo thứ tự ưu tiên ( ưu tiên sử dụng thuốc sản xuất trong
nước)
- Sử dụng tên chung quốc tế (tên generic)
- Chỉ sử dụng thuốc phức hợp (ở liều cố định) trong những trường hợp
bệnh cụ thể
- Tiêu chí lựa chọn bao gồm: Hiệu quả điều trị; an toàn; chất lượng; chi
phí
- DMT bệnh viện phải thống nhất với DMT chủ yếu Bộ y tế và “ Hướng
dẫn điều trị chuẩn”.

7


1.1.5.2 Tiêu chí đánh giá, lựa chọn thuốc trong danh mục

2012
STT Chức danh trong hội đồng

Chức danh trong bệnh viện

1

Chủ tịch hội đồng

Bí thư - phó giám đốc

2

Phó chủ tịch hội đồng

Phó phụ trách khoa dược

3

Thư ký

Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp

4

Ủy viên

Phó giám đốc phụ trách chuyên môn 1

5


Ủy viên

Trưởng khoa nội trung cao

11

Ủy viên

Trưởng khoa nội tiết

12

Ủy viên

Trưởng khoa nhi

13

Ủy viên

Trưởng khoa nhi sơ sinh

14

Ủy viên

Trưởng khoa ung bướu

15



1.1.6.1. Mục đích và mục tiêu của HĐT & ĐT
Mục đích và mục tiêu của HĐT & ĐT. Mục đích HĐT & ĐT đảm bảo
cho người bệnh được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí điều trị
phù hợp.
Để đạt mục đích trên HĐT& ĐT cần thực hiện các mục tiêu sau:
- Xây dựng và thực hiện một hệ thống DMT có hiệu quả.
- Chỉ sử dụng các thuốc thỏa mãn các tiêu chí về hiệu quả, an toàn, kinh tế.
- Đảm bảo an toàn thuốc qua theo dõi, đánh giá ngăn ngừa các ADR và sai
sót trong điều trị.
- Xây dựng và thực hiện can thiệp để nâng cao thực hành sử dụng thuốc
của người kê đơn, dược sĩ cấp phát và người bệnh (điều tra, giám sát, sử
dụng thuốc).
Ngày 04/07/1997 Bộ y tế đã ban hành thông tư số 08/TT-BYT hướng
dẫn việc tổ chức, chức năng nhiệm vụ của HĐT&ĐT bệnh viện. Hiện nay
ở Việt Nam tất cả các bệnh viện, viện nghiên cứu có giường bệnh đã có
HĐT & ĐT.
1.1.6.2. Chức năng của HĐT&ĐT
- Tư vấn cho bác sĩ, dược sĩ và các nhà quản lý về sử dụng thuốc.
- Đánh giá và lựa chọn thuốc để xây dựng DMT bệnh viện: tiêu chí đánh
giá rõ ràng (hiệu quả điều trị, hiệu lực độ an toàn, chất lượng, chi phí).
- Phân tích các vấn đề sử dụng thuốc trong điều trị.
- Tiến hành các biện pháp can thiệp nhằm cải thiện chất lượng sử dụng
thuốc.
- Xử trí các phản ứng có hại (ADR) và các sai sót trong điều trị.

10



Khả năng kinh phí của bệnh viện ( ngân sách nhà nước, thu một phần
viện phí và bảo hiểm y tế) (15)
Mỗi bệnh viện sẽ có một DMT riêng phù hợp với thực tế và phân tuyến
kỹ thuật.
Việc xây dựng DMT phù hợp sẽ quyết định rất lớn đến kết quả và chất
lượng cung ứng thuốc của bệnh viện.
1.3 Mua sắm thuốc
Mua sắm thuốc là khâu rất quan trọng. Mua thuốc hiệu quả là đảm bảo
đúng thuốc, đúng số lượng với giá cả hợp lý và với tiêu chuẩn chất lượng
được công nhận. Không để bệnh nhân phải sử dụng những thuốc đắt tiền
một cách không cần thiết .
Hoạt động mua thuốc tại bệnh viện được bắt đầu từ khi xác định được nhu
cầu mua thuốc dựa theo kế hoạch mua thuốc (1 tháng hoặc 2 tháng…) lựa
chọn nguồn cung ứng, hợp đồng mua thuốc, giám sát thực hiện cung ứng,
nhập hàng, kiểm soát chất lượng… Hoạt động mua thuốc kết thúc khi
thuốc đã được kiểm nhập vào kho thuốc của khoa Dược.
1.3.1 Xác định nhu cầu sử dụng thuốc
Việc xác định nhu cầu thuốc về số lượng thường dựa vào số lượng thuốc
tồn trữ và lượng thuốc luân chuyển qua kho. Tuy nhiên khi có sự thay đổi
phát đồ điều trị hoặc sử dụng không hợp lý thì việc xác định nhu cầu thuốc
là rất khó khăn.
Trong thực tế để xác định nhu cầu thuốc thường kết hợp các yếu tố sau:
-Tình trạng bệnh tật, MHBT
-Kỹ thuật chẩn đoán bệnh và điều trị
-Thống kê dựa trên mức sử dụng thuốc thực tế

12


Ngoài ra còn phải kết hợp các yếu tố ảnh hưởng như: dịch bệnh, thời tiết,

tư 63/

tư 10/

định

định

định

định

2006/

2007/T

2007/

491/

678/

731/

1408/

TT-

T-BTC


BTM

Sơ đồ 1.2. Hệ thống pháp lý về đấu thầu hiện hành
Thực tế việc thực hiện đấu thầu mua sắm thuốc phải căn cứ trên luật đấu
thầu số 61/2005/QH11, Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT/BYT-BTC về

13


“ Hướng dẫn thực hiện đấu thầu cung ứng thuốc trong các cơ sở y tế công
lập” và các văn bản liên quan.
Do vậy , tùy theo giá trị và đặc điểm gói thầu mà bệnh viện chọn các hình
thức sau (09).
+ Đấu thầu rộng rãi: đây là hình thức được áp dụng phổ biến nhất, áp
dụng cho tất cả các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh, không hạn chế số
lượng nhà thầu tham dự.
+ Đấu thầu hạn chế, áp dụng cho gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật,
có tính đặc thù, có tính chất nghiên cứu thử nghiệm mà chỉ một số nhà thầu
đáp ứng được. Phải mời tối thiểu năm nhà thầu có đủ năng lực tham dự.
+ Chỉ định thầu: Lựa chọn trực tiếp nhà thầu của gói thầu để thương
thảo hợp đồng. Có 5 trường hợp áp dụng:
. Trường hợp khẩn cấp (thiên tai, dịch bệnh…) mọi thủ tục trước 15
ngày
. Gói thầu theo yêu cầu của nhà đầu tư
. Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia
. Gói thầu mua sắm hàng hóa dưới 1 tỷ đồng
. Gói thầu mua sắm thường xuyên dưới 100 triệu đồng
. Chào hàng cạnh tranh: gói thầu có giá trị dưới 2 tỷ, áp dụng với mua
sắm hàng hóa thông thường. phải có ít nhất 3 báo giá từ 3 nhà thầu khác
nhau.

về tên thuốc, số lượng, hàm lượng, quy cách đóng gói, nơi sản xuất, số
kiểm soát, hạn dùng.
Thuốc phải được bảo quản ở điều kiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật cả
trong lúc vận chuyển, khi kiểm nhập hàng phải có hội đồng kiểm nhập, có
15


đầy đủ biên bản, sổ sách kiểm nhập theo đúng quy chế.
1.3.6 Thanh toán
Thanh toán bằng tiền mặt, séc, chuyển khoản theo đúng số lượng và giá đã
trúng thầu.
1.3.7 Thu thập thông tin về sử dụng
Thông qua các báo cáo sử dụng, đánh giá lại những thuốc đã lựa chọn để
chuẩn bị cho chu kỳ mua thuốc tiếp theo.
1.4

VÀI NÉT VỀ THỰC TRẠNG LỰA CHỌN, MUA SẮM VÀ SỬ

DỤNG THUỐC TRONG CÁC BỆNH VIỆN Ở NƯỚC TA NHỮNG
NĂM GẦN ĐÂY VÀ HƯỚNG ĐI CỦA ĐỀ TÀI.
Tại Việt Nam, thị trường dược phẩm rất phong phú và đa dạng, có
khoảng 1.500 hoạt chất với khoảng 18.000 mặt hàng, năm 2010 và năm
2011 đã lên đến 22.000 sản phẩm (6). Tuy nhiên nền công nghiệp Dược
Việt Nam vẫn ở mức trung bình-thấp, hiện chỉ có hơn 52% doanh nghiệp
đủ tiêu chuẩn sản xuất thuốc và chủ yếu là generic và chỉ đáp ứng được
50% nhu cầu tiêu thụ thuốc nội địa (12)
Qua báo cáo tổng kết công tác Dược năm 2010, triển khai kế hoặch năm
2011 của Cục quản lý Dược , hầu hết các bệnh viện đã xây dựng DMT căn
cứ theo DMT chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh.
Năm 2010, tổng giá trị mua thuốc tại các bệnh viện trên toàn quốc là 12.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status