Thực trạng quản lý chất lượng ở công ty Dệt 19. 5 Hà Nội - Pdf 74

Thực trạng quản lý chất lợng ở công ty Dệt 19.
5 Hà Nội.
I. Lịch sử hình thành và phát triển của của công ty.
1. Giới thiệu khái quát về công ty.
Công ty Dệt 19. 5 Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Sở Công
Nghiệp Hà Nội quản lý. Công ty đợc thành lập năm 1959. Hiện nay nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh chính của công ty là sản xuất sợi vải bạt các loại phục vụ ngành
giầy vải, giầy quân đội, ngành may mặc, ngành công nghiệp thực phẩm thuỷ tinh
sành sứ và các ngành công nghiệp khác.
Với đội ngũ kỹ s đầy kinh nghiệm, công nhân giỏi, coi trọng chất lợng sản
phẩm công ty đã dành đợc 15 huy trơng vàng tại các hội trợ triển lãm hàng công
nghiệp. Năm 1999 công ty đạt giải thởng bạc Giải thởng chất lợng Việt Nam.
Hiện nay công ty đang đầu t phòng thí nghiệm hoàn chỉnh, kiểm soát qúa
trình chặt chẽ để thoả mãn yêu cầu khách hàng. Với năng lực sản xuất 2,5 triệu
mét vải và 250 tấn sợi một năm từ năm 1959 đến nay công ty đạt tốc độ tăng tr-
ởng 10-15% mỗi năm.
Do làm tốt công tác Maketing không ngừng đổi mới công nghệ, nâng cao
chất lợng sản phẩm công ty Dệt 19. 5 Hà Nội đang từng bớc vợt qua những khó
khăn, khẳng định vị trí của mình trên thị trờng trong nớc và quốc tế.
2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Đợc thành lập từ năm 1959 đến nay công ty đã trải qua 41 năm tồn tại và
phát triển. Có thể khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty qua các
giai đoạn sau:
Giai đoạn 1(1959-1973):
Tiền thân của công ty là một số cơ sở sản xuất t nhân nh Dệt Việt Thắng,
Dệt Hoà Bình, Dệt Tây Hồ. . . Sau khi hợp danh một số cơ sở sản xuất t nhân công
ty đợc chính thức thành lập vào tháng 10/1959 lấy tên là Xí nghiệp Dệt 8/5 (ngày
bầu cử quốc hội).
Ngày đầu thành lập xí ngiệp có một cơ sở sản xuất tại Ngõ1 Hàng Chuối
Hà Nội. Nhiệm vụ chủ yếu của công ty lúc bấy giờ là làm gia công cho nhà nớc
thực hiện xây dựng xã hội chủ nghĩa. Sản phẩm chủ yếu là bít tất, các loại vải

Đây là thời kỳ chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ bao cấp sang kinh tế thị
trờng. Nhà máy thực hiện chế độ độc lập, tự chủ về mặt tài chính và làm nghĩa vụ
ngân sách với nhà nớc.
Có thể nó đây là thời kỳ khó khăn nhất của nhà máy. Nhà máy gặp nhiều
khó khăn, bỡ gỡ trớc cơ chế thị trờng, phải tự tìm đầu mối tiêu thụ, bảo đảm các
yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất. Tuy nhiên dần dần nhà máy đã thích ứng
đợc với cơ chế kinh tế mới.
Nhu cầu vải bạt giảm chỉ còn 1 triệu m/năm, năm 1990 nhà máy tiến hành
cải tiến bộ máy quản lý, cải tiến sản xuất đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh, sản
xuất ra nhiều mặt hàng mới. Trong thời kỳ này theo hiệp định ký kết giữa Liên xô
và Việi Nam, phía Liên Xô sẽ cung đầu t viện trợ đa sang Việt Nam một thiết bị
dây truyền công nghiệ của Leningrat chế tạo, sản lợng 1500 tấn/năm và Việt Nam
sẽ sản xuất các loại quần áo xuân thu trang bị cho quân đội Liên Xô. Dự kiến toàn
bộ dây truyền sẽ giao cho nhà máy Dệt 19. 5 lắp đặt ở tại mặt bằng Nhân Chính
Thanh Xuân. Song thực tế khi máy móc chuyển tới Việt Nam bị chia làm hai
phần, một phần giao cho nhà máy Dệt 19. 5, một phần giao cho Thành Phố Vinh
để thành lập nhà máy Dệt Kim Hoàng Thị Loan. Quá trình đầu t xây dựng cha
hoàn thành thì Liên Xô và các nớc Đông Âu tan rã, máy móc cha hoàn chỉnh khâu
thừa ở Hà Nội thì lại thiếu ở Vinh và Ngợc lại.
Để bắt kịp với thời cuộc, sau khi tham khảo các đơn vị đi trớc, công ty
quyết định vay 6 tỷ đồng đầu t tiếp cho thiết bị dây truyền công nghệ đang dở
dang để dây truyền dệt kim có thể hoạt động.
Song song với việc ổn định sản xuất, công ty lao vào tìm kiếm thị trờng đáp
ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Thực hiện trả lơng khoán từ phân xởng đến ngời
lao động, tinh giảm bộ máy quản lý và lực lợng công nhân (bằng nhiều biện pháp
khuyến khích đãi ngộ), sắp xếp lại bộ máy quản lý, tổ chức lại sản xuất cho hợp
lý, sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên có chất lợng cao. Do đó công ty đã dần
ổn định và tiếp tục phát triển, doanh thu tiêu thụ hàng năm tăng dần lên, năm
1990 đạt 7. 41 tỷ đồng.
Để tiêu thụ vải bạt nhà máy bắt đầu tìm đến những xí nghiệp sản xuất giầy

các loại vải lọc công nghiệp dùng trong sản xấu thuỷ tinh, sành sứ lọc bia, lọc đ-
ờng. . . và các loại vải phục vụ cho quốc phòng.
Đặc điểm của sản phẩm của công ty là là phục vụ cho ngành công nghiệp,
làm nguyên liệu đầu vào. Do đó khách hàng thờng tiêu thụ với khối lợng lớn, sản
phẩm phải đạt chất lợng cao và có độ tin cậy lâu dài.
Một số loại vải chủ yếu mà công đang sản xuất trong mấy năm gần đây nh
sau:
Bảng 1: Bảng sản lợng vải của công ty
Loại vải Khối lợng vải sản xuất (m)
Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
Vải bạt 2,3 1. 300. 000 1. 300. 000 1. 400. 000
Vải bạt 8 600. 000 620. 000 450. 000
Vải bạt 10 350. 000 370. 000 650. 000
Tổng cộng 2. 250. 000 2. 300. 000 2. 500. 000
Hàng năm công ty sản xuất khoảng 250 tấn sợi, lợng sợi này chủ yếu cung
cấp cho nhu cầu dệt vải của công ty nhng chỉ đáp ứng đợc khoảng 25-30% nhu
cầu. Lợng sợi còn lại công ty phải mua ngoài để phục vụ sản xuất. Hiện nay công
ty đang đầu t xây dựng thêm dây truyền kéo sợi hoàn chỉnh để sản xuất sợi. Dự
kiến cuối năm nay dây truyền này sẽ đi vào hoạt động và cung cấp sợi cho nhu
cầu dệt vải của công ty.
2. Đặt điểm về vốn.
Là một doanh nghiệp nhà nớc cho nên nguồn vốn của công ty chủ yếu là do
ngân sách cấp. Ngoài ra còn có nguồn vốn tự có do tiết kiệm trong chi tiêu và sử
dụng hợp lý kết quả kinh doanh cũng chiếm một phần đáng kể. Nhng nguồn vốn
do ngân sách cấp thì hạn chế, công ty phải huy động thêm vốn vay ở bên ngoài.
Hiện nay tốc độ phát triển của sản xuất nhanh hơn tốc độ tăng của vốn cho nên
công ty vẫn hoạt động trong tình trạng thiếu vốn. Sản phẩm của công ty chủ yếu
tiêu thụ trên thị trờng t liệu sản xuất nên thời gian khách hàng nợ đọng vốn dài và
khối lợng lớn là không thể tránh khỏi.
Hiện nay vốn chủ sở hữu của công ty khoảng 24 tỷ đồng trong đó:

trình sản xuất đợc chia thành nhiều bớc công việc và rất phức tạp. Theo dõi sơ đồ
sau:
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ tổng quát của công ty
(Đờng nét đứt ( ) thể hiện công đoạn ra công ngoài)
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ dệt vải của công ty
Hiện nay trên thị trờng nhu cầu vải mộc là lớn nhng nhu cầu vải mầu cũng
chiếm tỷ lệ không nhỏ. Để sản xuất vải mầu thì công đoạn nhuộm công ty phải
thuê ngoài, nh vậy chi phí lớn, làm tăng gía thành sản phẩm, chất lợng không đợc
đảm bảo, ổn định. Để sản xuất đợc khép kín, tạo thêm công ăn việc làm cho công
SợiBông
Dệt
Vải mộc
Dệt
Vải màu
Nhuộm
Sợi dọc
Dệt
KCS
ống
ống
Se
Se
Suốt
Mắc Đậu
ĐậuSợi ngang
Sử lý
đóng
kiện
Đo gấp
Đóng kiện

11 Máy dệt TQ 44 1966 1.467.277.000 0
12 Máy dệt Utat 24 1999 2.657.000.000 1.900. 000. 000
13 Máy chải 3 1998 650. 000. 000 370. 000. 000
14 Máy ghép 1 1998 340. 000. 000 200. 000. 000
15 Máy thô 1 1998 129. 700. 000 500. 000. 000
16 Máy sợi con 4 1998 1.600.000.000 1.400. 000. 000
Qua biểu trên ta thấy máy dệt của công ty hầu hết là máy dệt thoi, cũ kỹ lạc
hậu, sửa chữa, thay thế thiếu đồng bộ, ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm vải. Các
máy sản suất sợi tuy mới đầu t lắp đặt nhng công suất nhỏ, cha đáp ứng đợc nhu
cầu. Công ty cần có kế hoạch mua sắm, đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị để
tăng năng xuất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm.
5. Đặc điểm về lao động.
Cũng nh các doanh nghiệp dệt may Việt Nam nói chung, lao động của công
ty chủ yếu là nữ (chiếm khoảng 80%tổng số lao động toàn công ty). Trong các
khâu chính hầu hết là nữ, nam giới chỉ tập trung ở các bộ phận sửa chữa, dịch vụ,
bảo vệ, hành chính.
Trớc đây, trong thời kỳ bao cấp tổng số lao động của công ty có lúc lên đến
1250 ngời. Hiện nay do nhu cầu tinh giảm lao động giám tiếp, tăng lao động trực
tiếp, cùng với quá trình tổ chức sắp xếp lại lao động ở các phân xởng sản
xuất,tổng số lao động hiện nay của công ty là 385 ngời. Theo dõi tình hình sử
dụng lao động qua bảng sau:
Bảng 3: Tình hình sử dụng lao động của công ty
Cơ cấu lao động Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
KH TH KH TH KH TH
Tổng số CBCNV 330 330 360 350 400 385
Theo tính chất LĐ
+ Lao động trực tiếp
+ Lao động gián tiếp
300
30

1
1
298
3
4
10
5
11
4
1
1
1
1
298
3
4
10
5
11
4
1
1
1
1
319
3
4
10
5
11

90% tổng số cán bộ công nhân viên). Là một công ty dệt cho nên lao động của
công ty yêu cầu phải có trình độ tay nghề cao, khéo léo nhanh nhẹn. Hiện nay lao
động của công ty có cấp bậc tay nghề từ 3-5 chiếm tỷ lệ khá lớn, riêng công nhân
dệt đòi hỏi thấp nhất phải là bậc 4.
Hàng năm công ty tổ chức các lớp đào tạo để nâng cao tay nghề cho công
nhân, tổ chức thi khéo tay, thi thợ giỏi để kích thích tinh thần học hỏi, nâng cao
tay nghề cho ngời lao động.
Bên cạnh đó công ty có chính sách thởng phạt một cách rõ ràng. Hàng
tháng các tổ sản xuất bình bầu biểu dơng những ngời làm việc tích cực, có sản
phẩm tốt và có hình thức khen thởng kịp thời. Các công nhân sản xuất ra sản
phẩm có chất lợng kém thờng xuyên đợc nhắc nhở, nếu tiếp tục vi phạm sẽ bị phạt
theo quy định của công ty.
Nhờ những biện pháp khuyến khích ngời lao động mà chất lợng sản phẩm
của công ty luôn đợc bảo đảm đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng.
6. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý.
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng
trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ của ngời lao động. Theo dõi sơ đồ sau:
Giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất trong công ty chịu trách nhiêm về mọi
hoạt động của công ty. Giám đóc quả lý trực tiếp các phòng: Phòng lao động tiền
lơng, phòng kế hoạch thị trờng, phòng tài vụ, phòng kiểm toán.
Giúp việc cho giấm đốc có 3 phó giám đốc:
Phó giám đốc nội chính: Phụ trách công tác hành chính, chăm lo đời sống
cán bộ công nhân viên trong công ty, ngoài ra còn phu trách hoạt động Maketing
tìm kiếm thị trờng tiêu thụ sản phẩm. giám đốc nội chính trực tiếp chỉ đạo các
phòng: Phòng hành chính, phòng bảo vệ, phòng Y tế đời sống.
Phó giám đốc phụ trách sản xuất, chất lợng, QMR:Phụ trách vềe hoạt động
của công ty, phối hợp với các phòng kế hoạch để lên kế hoạch sản xuất hàng
tháng, trực tiếp chỉ đạo các phòng: Phòng KCS, phòng vật t, phân xởng dệt, phân
xởng sợi, phân xởng hoàn thành.
Phó giám đốc kỹ thuật đầu t, thực hiện chiến lợc của công ty, chỉ đạo các

Phó giám đốc
kỹ thuật đàu t
Phó giám đốc
phụ trách sản
xuất, chất lợng,
QMR
Phó giám đốc
nội chính
PX
hoàn
thành
PX
Sợi
PX
Dệt
TP
Vật t
TP
KCS
TP
kiểm
toán
TP tài
vụ
TP kế
hoạch
thị tr-
ờng
TP lao
đông

- Vệ sinh công cộng trong toàn công ty.
+ Quản đốc phân xởng Dệt A, Phân xởng Dệt B, Phân xởng Sợi, Phân xởng
Hoàn Thành có nhiệm vụ:
- Tổ chức triển khai kế hoạch sản xuất, thực hiện kiểm soát quá trình sản
xuất của phân xởng.
- Tổ chức phát hiện lập hồ sơ mọi vấn đề chất lợng, kiến nghị đề suất biện
pháp khắc phục phòng ngừa.
- Tổ chức thực hiện chế thử sản phẩm mới.
- Tổ chức thực hiện thống kê chất lợng sản phẩm, bán thành phẩm trong
phân xởng.
- Thực hiện ghi và lu trữ bằng chứng nguồn gốc sản phẩm.
- Phân công cán bộ công nhân viên kèm cặp, đào tạo công nhân mới, đào
tạo lại, đào tạo kỹ s kỹ thuật.
- áp dụng kỹ thuật thống kê.
+ Quản đốc phân xởng hoàn thành có nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện triển khai kế hoạch sản xuất thực hiện kiểm soát quá
trình sản xuất của phân xởng.
- Tổ chức thực hiên nâng cao chất lợng vải, xác định chiều dài tấm vải.
- Tổ chức thực hiện kiểm tra thông số của tấm vải theo quy định trớc khi
đóng kiện.
- Tổ chức đóng gói sản phẩm bảo quản tại phân xởng.
- Thực hiện ghi và lu trữ bằng chứng nguồn gốc sản phẩm.
Qua việc nêu rõ chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty, ta có
thể khái quát bức tranh toàn diện về các hoạt động của công ty và các mối quan hệ
với ngời lao động với các phòng ban, giữa các phòng ban với nhau để giải quyết
thông suốt có hiệu quả các vấn đề chất lợng và vị thế cạnh tranh của sản phẩm
trên thị trờng.
7. Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ.
Sản phẩm của công ty chủ yếu têu thụ trên thị trờng công nghiệp. thị trờng
chính của công ty là các doanh nghiệp sản xuất giầy vải ở các tỉnh phía Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status