GIảI pháp hoàn thiện cho vay thế chấp tài
sản tại chi nhánh Ngân hàng công thơng tỉnh
Hà Nam
3.1 Định hớng hoạt động của chi nhánh NHCT tỉnh
Hà Nam trong năm 2004 và những năm tiếp theo.
Để thực hiện tốt các chủ trơng , chính sách của Đảng ,Nhà Nớc chơng
trình công tác 2004 của Thống đốc NHNN Việt Nam nhiệm vụ phát triền kinh tế
xã hội tại địa phơng năm2004 và những năm tiếp theo góp phần thực hiện thắng
lợi Nghị quyết đại hội 9 của Đảng , Nghị quyết Đại hội đảng bộ tỉnh lần thứ
16năm 2003 chi nhánh NHCT tỉnh Hà Nam đã xác định rõ phơng hớng nhiệm vụ
hoạt động năm2004 và những năm tiếp theo nh sau:
3.1.1 Công tác huy động vốn :
Thực hiện tốt phơng châm đI vay để cho vay,tích cực huy động tối đa
nguồn vốn nhàn rỗi tại chỗ của các tổ chức kinh tế ,dân c với mục tiêu nguồn vốn
huy động tăng trởng từ 18%-22%.Thực hiện chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn có lợi
cho kinh doanh . Chủ động đáp ứng nhu cầu về vốn đầu t cho vay ngắn hạn và
trung dài hạn ,mặt khác giữ vững uy tín,không ngừng nâng cao khả năng cạnh
tranh của chi nhánh.
3.1.2 Công tác đầu t tín dụng :
Tiếp tục củng cố mở rộng thị trờng TD ,trên cơ sở phân loại khách
hàng .Ưu tiên , giữ vững khách hàng truyền thống , chủ động tìm kiếm khách
hàng mới theo hớng tập trung vốn , mở rộng đầu t TD với các DNNN làm ăn có
hiệu quả , mở rộng đầu t thành phần kinh tế ngoài quốc doanh trong đó chu trọng
cho vay đến thành phần kinh tế hộ gia đình nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu
vực , tìm kiếm và đầu t TD trung dài hạn đối với nhng dự án khả thi , hiệu quả góp
phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế của tỉnh . Với chỉ tiêu cụ thể d nợ cho vay đạt
mức tăng trởng từ 15 % -20% so với năm2003 .Nâng cao chất lợng tín dụng
,giảm thấp nợ quá hạn dới mức cho phép,phấn đấu đạt gắn hiệu quả kinh doanh
với an toàn vốn TD ,an toàn tài sản và an toàn con ngời,không để phát sinh nợ
quá hạn khó đòi.
Trên cơ sở phơng án đổi mới xắp xếp lại DN , chi nhánh NHCT tỉnh Hà Nam
đòi hỏi tài sản bảo đảm nhng không vì thế mà khẳng định là không an toàn , thay
đổi chính sách của Ngân hàng theo hớng mở rộng TD với mọi thành phần kinh tế
là xu hớng chung của mọi Ngân hàng trong kinh tế thị trờng.
3.2.1.1.Nâng cao chất lợng thẩm định khách hàng và xét duyệt cho
vay, mở rộng đối tợng đăng kí các giao dịch.
Việc thẩm định , xét duyệt cho vay có vai trò quan trọng trong chất lợng
món vay và có khả năng thu hồi nợ .Phải phân định rõ trách nhiệm giữa khâu
thẩm định và quyết định cho vay cần tập trung chú ý vào các nội dung sau :
Ngời vay phải có năng lực pháp luật dân sự , năng lực hành vi dân sự và
chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật : đối với pháp nhân thì phải có
quyết định thành lập , giấy phép hoạt động , đăng kí kinh doanh , đối với cá nhân
ngoài năng lực pháp luật , năng lực hành vi dân sự thì còn phải là chủ hộ và đợc
mọi thành viên trong gia đình đồng ý. Năng lực của ngời vay nh trình độ chuyên
môn , sức khoẻ , tuổi tác , tình trạng hôn nhân uy tín trong xã hội , không mắc tệ
nạn xã hội
Mục đích vay vốn phải hợp pháp không bị pháp luật cấm .Có khả năng tài
chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết . Ngân hàng lu ý xem xét nếu là
doanh nghiệp thì phải xem xét về vốn tự có của khách hàng , nếu là cá nhân thì
phải xem xét về thu nhập hàng tháng của gia đình .
Có dự án đầu t , phơng án sản xuất kinh doanh , dịch vụ khả thi và có
hiệu quả ; hoặc có dự án đầu t phơng án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với
quy định của pháp luật .
Thực hiện đầy đủ các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định vủa
chính phủ và hớng dẫn của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam .
Mở rộng đối tợng đăng kí giao dịch liên quan đến động sản và phạm vi
áp dụng nguyên tắc xác định thứ tự u tiên giữa các lợi ích liên quan đến động sản
theo thứ tự đăng kí .Khi đó việc đăng kí sẽ không chỉ có giá trị xác định u tiên
thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm bằng một tài sản
Mà sẽ có giá trị xác định u tiên giữa các ben cùng có lợi ích liên quan đến động
sản đó.
của ngời vay, nếu tài sản thuộc quyền sở hữu của hai ngời trở lên thì phải có văn
bản đồng ý của đồng sở hữu.
- Đối với các tài sản khó tiêu thụ trên thị trờng, tài sản dễ hao mòn
mất giá, khó định giá khó quản lý thì không nhận làm TCTS, cầm cố
- Đối với các tài sản không bắt buộc có giấy tờ chứng quyền sở hữu
nh vàng bạc, đá quý thì phải dùng biện pháp cần cố
- Thu thập thông tin vê tài sản đảm bảo tránh trờng hợp khách hàng
giả mạo giấy tời lập nhiều hồ sơ vay vốn ở nhiều Ngân hàng khác nhau.
- Thực hiện nghiêm túc có hiệu quả việc đánh giá tài sản bảo đảm
tránh tình trạng định giá quá cao giá tri tài sản thế chấp, cầm cố khiến cho khi gặp
phải RR, việc phát mại tài sản không đủ bù đáp số vốn đã cho vay.
Một thực tế hiện nay các Ngân hàng nhận tài sản thế chấp để cho
vay ở nông thôn chủ yếu là nhà cửa ruộng vờn đất canh tác nhng khả năng chuyển
nhơng phát mại rât khó, đất ở nhiều địa phơng cha đợc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng. Để khác phục kho khăn đó cán bộ Ngân hàng phải phối kết hợp
với cấp uỷ chính quyền xã điều tra, thẩm định kỹ lỡng, thông báo với UBND xã
mởi sổ theo dõi tài sản thế chấp để ngăn chặn việc dùng một tài sản thế chấp vay
vốn nhiều nơi hoặc bán tài sản khi đang còn quan hệ vay với Ngân hàng.
3.2.1.3. Tăng cờng công tác kiểm tra sau khi cho vay và kiểm soát
nội bộ:
* Công tác kiểm tra sau khi cho vay:
Công tác kiểm tra sau khi cho vay là một khâu trong quy trình cho vay
nhằm phát hiện kịp thời các vấn đề dẫn tới RR đẻ có giảI pháp sử lý kịp thời định
kỳ thay đổi địa bàn phụ trách của của cán bộ TD, Giám đốc Ngân hàng cấp 4 để
phát hiện ra các tiêu cực trong TD, ngăn chặn RR.
Một thực trạng thực tế hiện nay là cán bộ TD quản lý cho vay hộ sản xuất
với số lợng món quá quá nhìêu, giá trị trong mội món vay nhỏ, địa bàn cho vay
rộng.Điều này làm cho cán bộ TD bị quá tải trong quản lý d nợ , họ chỉ kiểm tra
đợc các món cho vay lớn ,còn lại các món cho vay nhỏ chỉ kiểm tra đợc một lần
sau khi giải ngân thậm chí không kiểm tra đợc vì vậy RR trong TD là điều khó
cho vay đồng tài trợ nào , một phần do sự phức tạp của hình thức này , một phần
do vớng mắc trong việc thoả hiệp giữa các Ngân hàng về quyền lợi và trách
nhiệm trong khi liên kết.
Hiện nay NHNN Việt Nam đã ban hành quyết định số 286/2002/QĐ-
NHNN ngày 03/04/2002 quyết định của Thống đốc NHNN về việc ban hành quy
chế đồng tài trợ của các TCTD . Quy chế về cho vay đồng tài trợ là tiền đề , cơ sở
về mặt pháp lý cho các tổ chức TD xúc tiến hoặt động đó .
Để thực hiện có hiệu quả hình thức TD này , các Ngân hàng cần phải có ý
thức hợp tác ,đồng thời cần phải có một Ngân hàng chủ trì cho việc thoả hiệp
giữa họ , vai trò này có thể giao cho NHNN hoặc UBND cấp tỉnh , thành phố thực
hiện .
*Bảo hiểm TD :
Bảo hiểm TD là biện pháp quan trọng nhằm san sẻ RR . Bảo hiểm TD có
thể thực hiện dới các loại nh: bảo hiểm hoạt động cho vay, bảo hiểm tài sản , bảo
hiểm tiền vay .Có thể học hỏi một số hình thức bảo hiểm mà các nớc đã thực hiện
nh sau:
3.2.1.5.Kết hợp củng cố màng lới hoạt động với khoán tài chính đến
cán bộ Ngân hàng và không ngừng chú trọng tới các mối quan hệ giữa các
hoạt động của Ngân hàng .
Củng cố màng lới hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm an
toàn vốn vay . Thời gian qua chi nhánh NHCT tỉnh Hà Nam mở rộng hệ thống
Ngân hàng liên xã để tạo điều kiện cho ngời dân vay vốn , gửi tiền rút ngắn thời
gian đi lại .Tuy nhiên cần củng cố màng lới đủ mạnh để đảm đơng đợc nhiệm
vụ : Nâng cao khả năng cạnh tranh , thờng xuyên nắm băt thông tin khách hàng ,
nâng cao uy tín của Ngân hàng , tạo lòng tin với nhân dân , cấp uỷ và chính quyền
địa phơng.
Thực hiện cơ chế khoán tài chính gắn với chất lợng TD , có chế độ
khen thởng đối với cán bộ làm tốt , đồng thời xử phạt nghiêm minh đối với cán bộ
làm ăn tắc trách có chất lợng TD xấu , NQH cao, lãi đọng nhiều.
Yếu tố cạnh tranh giữa các Ngân hàng hay với bất cứ một DN nào
Cần sớm phát hiện ra những khoản nợ có vấn đề , không chỉ những khoản
NQH mới có RR mà cả những khoản nợ trong hạn cũng có thể có RR . Để sớm
phát hiện ra những khoản nợ có vấn đề . Ngân hàng phải tăng cờng công tác kiểm
tra , kiểm soát khách hàng vay vốn .
Tuỳ theo thực trạng từng khoản nợ mà Ngân hàng có biện pháp xử lý cho
thích hợp . Ngân hàng có thể sử dụng phơng pháp khai thác hoặc phơng pháp
thanh lý .
Phơng pháp khai thác cần thiết đợc áp dụng cho khách hàng và đặc biệt
đối với cho vay hộ sản xuất . Sử dụng phơng pháp này vừa có hiệu quả về mặt
kinh tế , về mặt XH và có tính nhân văn sâu sắc , phơng pháp này chi phí bỏ ra rất
ít , Ngân hàng không bị mất uy tín , không bị mất khách hàng . Trong thực tế khi
khách hàng đã gặp phảI RR mà Ngân hàng áp dụng các biện pháp cứng rắn nh
chuyển NQH , áp dụng lãi xuất phạt , phát mại tài sản thu hồi phơng tiện SXKD
của khách hàng càng làm tăng gánh nặng tài chính cho khách hàng và SXKD lại
càng khó khăn thêm . Điều này chỉ làm cho Ngân hàng càng khó khăn thêm
trong việc thu hồi nợ.
+Tăng thêm số vốn tạo điều kiện cho khách hàng SXKD , Ngân hàng cùng
với khách hàng xây dựng các dự án SXKD mới , tạo điều kiện cho ngời vay khôI
phục , phát triển SXKD để trả số nợ mới và dần trả số nợ cũ . Ngân hàng có thể
yêu cầu khách hàng bán các tài sản không cần thiết cho kinh doanh , giải pháp
này chỉ thực hiện đợc khi khách hàng có thiện chí trả nợ Ngân hàng , cùng với sự
giám sát chặt chẽ thờng xuyên hàng ngày , hàng giờ của Ngân hàng tại cơ sở , đơn
vị.
+Giảm bớt kế hoạch SXKD , nếu khách hàng có kế hoạch mở rộng SXKD ,
Ngân hàng nên khuyến khìch khách hàng từ bỏ chúng cho đến khi tình hình tàI
chính đợc cải thiện lại .
+Đôn đốc động viên khách hàng trả nợ , Ngân hàng tranh thủ sự hỗ trợ của
các cấp uỷ Đảng , kết hợp chặt chẽ với các cấp , các ngành , các cơ quan đoàn
thể , tuyên truyền động viên khách hàng trả nợ .
+T vấn cho khách hàng phơng thức bán hàng , hạ giá bán sản phẩm .
tắc TD .
Đây cũng là chủ trơng của Ngân hàng Nhà Nớc , nó tạo ra sự bình đẳng
giữa Ngân hàng và khách hàng . Trớc đây Ngân hàng chỉ coi thế chấp là một
phần của nguyên tắc có vật t bảo đảm mà không trở thành một nguyên tắc độc lập.
3.3.2 Các giải pháp lâu dài:
3.2.2.1.Tăng cờng hoạt động Marketing:
Công tác chiến lợc khách hàng tuy kết quả tốt nhng cha hoàn thiện NHCT
chi nhánh tỉnh Hà Nam nh mọi Ngân hàng trong cả nớc vẫn cha có một phòng
Marketing hoàn chỉnh. Hoạt động marketing ở đây phảI đợc hiểu đúng nh bản
chất vốn của nó bao gồm cả bốn chính sách về giá cả , về sản phẩm , về phân phối
và về khuyến mãi khuyếch trơng. Đối với Ngân hàng nó mới đợc thực hiện nh một
hình thức đơn giản nhất là thông qua tiếp xúc của Ngân hàng . Các hợp đồng đợc
kí kết là do khách hàng tìm đến Ngân hàng . Một bọ phận marketing có chuyên
môn giỏi chắc chắn sẽ đẩy mạnh hoạt động Ngân hàng nói chung mở rộng doanh
số cho vay thế chấp tài sản .
3.2.2.2. Tăng số lợng cán bộ công nhân viên , trao cho cán bộ quyền tự
quyết cao hơn nữa.
Hiện nay Ngân hàng số CBTD đặc biệt la cán bộ phụ trách cho vay thế
chấp tài sản vẫn còn thiếu . Với số lợng nh vậy Ngân hàng khó có lòng đảm bảo
một doanh số cho vay lớn vì họ không thể một mình thực hiện và quản lý cho vay
nhất là đối với DN NQD , đòi hỏi lãnh đạo Ngân hàng phải làm tốt công tác t t-
ởng cho cán bộ đồng thời bồi dỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ đủ năng lực và
quyết đoán trong nghề nghiệp.
Về việc trao cho cán bộ quyền tự quyết cao hơn nữa điều này không chỉ tạo
cho cán bộ tâm lý thoải mái mà còn giúp cán bộ có trách nhiệm hơn với công
việc. Quyền tự quyết thể hiện bằng quyền tự quyết định doanh số cho vay tài sản
thế chấp và các điều khoản khác phù hợp với quy định . Hiện nay hậm chi các
khoản cho vay lớn Ngân hàng còn phải thông qua trung tâm điều hành chứ
không nói la CBTD.
3.2.2.3. Xây dựng một số chính sách TD cụ thể , hợp lý cho phù hợp với
và có hiểu biết nghiệp vụ sâu sắc . Vì vậy , công tác đào tạo cán bộ phải chú trọng
đến đào tạo chuyên sâu và toàn diện các mặt nh luật pháp , tài chính , kế toán hay
maketting
Cùng với việc tổ chức các hoạt động đào tạo cán bộ ,Ngân hàng còn
cần phải đề ra những tiêu chuẩn về bằng cấp kinh nghiệm , trình độ ngoại ngữ hay
khả năng giao tiếp là cơ sở cho việc tuyển chọn cán bộ , tổ chức thi kiểm tra trình
độ cán bộ trên cơ sở thởng phạt nghiêm minh , kiên quyết chuyển công tác khác
đối với cán bộ không đủ trình độ tối thiểu .
3.2.2.4. Nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin phòng ngừa RR
Thu thập , phân tích và x lý kịp thời , chính xác các thông tin liên quan
đến hoạt động TD là điều hết sức cần thiết , nó giúp nâng cao hiệu quả công tác
TD và hạn chế RR .
Hệ thống thông tin TD và phòng ngừa RR từ NHNN VN cho đến
NHTM VN đã đợc hình thành và đi vào hoạt động , xong thông tin cha nhiều hoạt
động cha mạnh , hiệu quả cha cao , hệ thống thu thập thông tin còn thiếu thốn cha
đồng bộ , ở các chi nhánh NHTM cơ sở và trình độ kỹ thuật khai thác thông tin
của cán bộ TD là cha có , cán bộ TD cha thấy đợc tác dụng và lợi ích thiết thực
của nó . Điều này đòi hỏi hệ thống Ngân hàng cần phải có thời gian và có những
bớc đi thích hợp dần dần , không thể ngay một lúc mà chúng ta có đợc một hệ
thống thông tin đồng bộ , hiện đại và hiệu quả ngay đợc.
Trong giai đoạn thẩm định dự án, giai đoạn quyết định sự an toàn của
khoản TD cán bộ TD phải nắm đợc những thông tin tài chính cũng nh các thông
tin phi tài chính của khách hàng để ra quyêt định cho vay bảo đảm có hiệu quả
.Các thông tin tài chính gồm :Khả năng tài chính, kết quả kinh doanh trong quá
khứ, thu nợ , nhu cầu vốn hợp lý , hiệu quả phơng án SXKD , khả năng trả nợ , giá
trị tài sản thế chấp các thông tin phi tài chính gồm: t cách, uy tín, năng lực quản
lý , năng lực SXKD , quan hệ XH, gia đình, kinh tế của ng ời vay , cung cầu ,
giá cả thị trờng của đối t ợng đợc cấp TD . Yêu cầu của thông tin là phải chính
xác, đầy đủ kịp thời. Để đạt đợc điều đó có nhiều kênh thông tin khác nhau . Hiện
nay các cán bộ TD có thể lấy thông tin từ trung tâm thông tin TD (CIC) của