tín dụng ngân hàng và vấn đề thế chấp tàI sản trong cho vay của ngân hàng thương mại - Pdf 74

tín dụng ngân hàng và vấn đề thế chấp tàI sản
trong cho vay của ngân hàng thơng mại
1.1 Những vấn đề cơ bản về NHTM
1.1.1 kháI niệm NHTM
NHTM là một sản phẩm đặc biệt của nền kinh tế hàng hoá , nó có một lịch
sử hình thành và phát triển hết sức phong phú. Do vậy để đa ra đợc một định
nghĩa về NHTM , ngời ta thờng dựa vào tính chất , mục đích và đối tợng hoạt
động của nó trên thị trờng tài chính .
Khi nghiên cứu về NHTM , các nhà kinh tế học đa ra rất nhiều những quan
niệm khác nhau về NHTM .Ngời thì cho rằng NHTM là tổ chức tài chính nhận
tiền gửi và cho vay tiền .Ngời khác lại nhận định : NHTM là trung gian tài
chính có giấy phép kinh doanh của chính phủ để cho vay tiền và mở tài khoản tiền
gửi , kể cả các khoản tiền gửi có thể dùng séc .Sở dĩ có tình trạng này là do
hoạt động NHTM rất đa dạng , các thao tác trong từng nghiệp vụ Ngân hàng lại
phức tạp và vấn đề này luôn biến động theo sự thay đổi chung của nền kinh tế.
Mặt khác, do tập quán , luật pháp , chính sách kinh tế của mỗi Quốc gia , mỗi
vùng khác nhau dã dẫn đến những quan niệm về NHTM không đồng nhất giữa
các nớc trên thế giới .
Theo luật Ngân hàng Pháp : NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở nào
hành nghề thờng xuyên nhận tiền của công chúng dới hình thức kí thác hoặc
hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết
khấu ,TD hay dịch vụ tài chính.
Theo luật Ngân hàng Đan Mạch : NHTM là những nhà băng thiết yếu gồm
các nghiệp vụ nhận tiền kí thác , buôn bán vàng bạc , hành nghề thơng mại , các
giá trị địa ốc , các phơng tiện TD và hối phiếu , thực hiện các nghiệp vụ chuyển
ngân, đứng ra bảo hiểm
Theo luật Ngân hàng ấn Độ : NHTM là cơ sở nhận các tài khoản tiền ký
thác để cho vay hay tài trợ đầu t.
ở Việt Nam , Theo pháp lệnh Ngân hàng , HTXTD và công ty tài chính ban
hành ngày 24/ 05/ 1990: NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ
yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và

với các mục đích :hởng các tiện ích thông qua việc Ngân hàng cung cấp dịch vụ
cho họ hoặc hởng lãi xuất .
Nghiệp vụ ký thác tạo thành nguồn vốn cung cấp cho các nghiệp vụ sinh lời
trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng .Có hai nguồn tiền gửi chủ yếu là của
DN và của dân c. Khoản tiền ký thác có thể phân thành: Tiền gửi giao dịch, tiền
gửi không giao dịch,tiền gửi có kỳ hạn.
Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá: Khi cần thêm vốn, Ngân hàng có thể
huy động vốn thông qua các biện pháp chủ động nh: phát hành các chứng chỉ tiền
gửi có thời hạn ngắn từ 12 tháng trở xuống , phát hành trái phiếu có thời hạn trên
12 tháng.
Nghiệp vụ đi vay :Ngân hàng có thể đi vayNHTƯ, các TCTD để đáp ứng
nhu cầu thanh khoản hoặc mở rộng kinh doanh .
Nghiệp vụ tạo vốn khác :Là quá trình Ngân hàng tạo lập vốn từ các hoạt
động làm đại lý hay uỷ thác đầu t cho các tổ chức cá nhân trong và ngoài nớc .
Vốn tự có của Ngân hàng :là vốn 1 tạo lập đợc từ 2 bộ phận: Vốn tự có cơ
bản , vốn tự có bổ xung.
b/Nghiệp vụ tài sản có:
Nghiệp vụ ngân quỹ :Phản ánh các khoản tiền Ngân hàng sử dụng đảm bảo an
toàn cho hoạt động Ngân hàng dới dạng các khoản dự trữ :dự trữ bắt buộc và dự
trữ đảm bảo khả năng thanh toán , đây không phải là nghiệp vụ sinh lời.
Nghiệp vụ cho vay :Đây là hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận chủ yếu
cho NHTM . NHTM sử dụng phần lớn số vốn đã huy động để cho vay gồm cho
vay ngắn hạn và cho vay trung dài hạn.
Nghiệp vụ đầu t tài chính :là nghiệp vụ mà Ngân hàng đầu t vào các giấy tờ có
giá để kiếm lời .
Nghiệp vụ TSC khác là nghiệp vụ phản ánh chủ yếu các phơng tiện tài sản mà
Ngân hàng sử dụng trong kinh doanh.
Ngoài các nghiệp vụ cơ bản trên , NHTM còn tiến hành các hoạt động dịch vụ
để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng nhằm thu hút khách hàng đồng thời đem
lại nguồn thu nhập đáng kể cho Ngân hàng .Các hoạt động dịch vụ của NHTM

u, t vấn cho khách hàng về hoạt động SXKD của họ và quan trọng là sẽ giúp Ngân
hàng hạn chế RR đối với đồng vốn cho vay .
Trên thực tế giữa ngời thừa vốn và ngời thiếu vốn rất khó phù hợp với nhau về
quy mô,thời gian nhàn rỗi và thời gian sử dụng vốn. Hoặc cũng có thể tìm đợc hai
ngời cùng phù hợp với nhau nhng lại tốn thời gian tìm kiếm. Do đó các TCTD
mà chủ yếu là các NHTM là ngời thứ ba đứng ra tập trung vốn ở những ngời có
vốn nhàn rỗi và phân phối cho những ngời cần vốn .
TDNH là việc các NHTM tập trung vốn dới hình thức đi vay và phân phối
dới hình thức cho vay.
Nh vậy, TDNH là quan hệ giữa tín dụng giữa Ngân hàng với các chủ thể
phi Ngân hàng để thoả mãn nhu cầu đa dạng về vốn của các khách hàng khác
nhau ,Ngân hàng thực hiện nhiều hình thức cho vay khác nhau .
-Rủi ro tín dụng :là sự xuất hiện các yếu tố không bình thờng trong quan hệ
tín dụng , gây hậu quả xấu đến hoạt động của Ngân hàng nh thiệt hại về tài sản,
ảnh hởng đến thu nhập của Ngân hàng .
Thực chất của rủi ro tín dụng là Ngân hàng cho vay ra nhng không thu hồi đợc
vốn hoặc không thu hồi đủ vốn và lãi. Trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng
,rủi ro tín dụng chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong tất cả các loại RR .Bởi hơn 2/ 3
tài sản của Ngân hàng là các món vay đem lại nguồn thu chủ yếu cho Ngân hàng
.
Rủi ro tín dụng đợc thể hiện dới hai hình thức là RR mất vốn và RR sai
hẹn
Trong hoạt động Ngân hàng thì nó luôn phải đồng hành với RR .Tuy nhiên
Ngân hàng luôn tìm mọi cách để phòng ngừa va hạn chế RR và một khi RR xảy
ra thì Ngân hàng cũng có những biện pháp xử lý nó. Một trong những biện pháp
đó là bảo đảm bằng tài sản trong hoạt động kinh doanh tín dụng của Ngân hàng .
1.2.1.2 Phân loại tín dụng Ngân hàng :
Trong nền kinh tế thị trờng ,hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong phú
với nhiều hình thức khác nhau .Để sử dụng và quản lý tín dụng có hiệu quả thì
phải tiến hành phân loại TD .Mặt khác để đảm bảo an toàn vốn trong kinh doanh

doanh để tiến hành sản xuất và lu thông hàng hoá .
-TD tiêu dùng :Là loại TD cấp cho cá nhân để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng nh-
:mua sắm nhà cửa , xe cộ .
Mức độ đảm bảo:chia thành các loại sau:
-TD có đảm bảo :Là hình thức cấp TD có tài sản hoặc ngời bảo lãnh đứng ra làm
đảm bảo cho khoản nợ vay .
-TD không có đảm bảo :Là hình thức cấp TD không có tài sản hoặc ngời bảo lãnh
đứng ra làm đảm bảo cho khoản nợ vay.
Xuất xứ TD :chia làm hai loại:
-TD gián tiếp :là hình thức cấp TD thông qua một trung gian tài chính nh NHTM
hoặc TCTD khác.
-TD trực tiếp : là hình thức cấp TD giữa ngời có tiền( hoặc hàng hoá ) với ngời cần
sử dụng tiền (hoặc hàng hoá ) đó , không cần phải thông qua một trung gian tài
chính nào .
1.2.2. Vai trò của TD Ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng.
Ta thấy trong xã hội luôn có một số ngời thừa vốn cần đầu t và một số ngời
thiếu vốn muốn đi vay .Song những ngời này khó có thể trực tiếp gặp nhau để cho
nhau vay , hoặc có thể gặp thì chi phí rất cao và không kịp thời. Bên cạnh đó trong
nền kinh tế thờng xuyên có một số các DN trong quá trình SXKD có một bộ
phận vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi tách ra khỏi quá trình tái sản xuất của DN nh :
tiền khấu hao tài sản cố định để tái tạo lại tài sản cố định nhng cha sử dụng ; tiền
mua nguyên vật liệu tiếp tục cho quá trình tái sản xuất nhng cha mua , vì có sự
chênh lệch về thời gian giữa việc mua bán sản phẩm và mua nguyên vật liệu
Các khoản tiền tệ trên đây luôn đợc các DN tìm cách đầu t kiếm lời . Ngoài ra
,còn có các khoản tiền để dành của dân c , khi cha có nhu cầu sử dụng họ cũng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status