Luận văn: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Thương maị kỹ thuật Đông Nam Á potx - Pdf 11


1
Luận văn
Thực trạng hoạt động sản
xuất kinh doanh của
Công ty Thương maị kỹ
thuật Đông Nam Á.

2
MỤC LỤC
Lời nói đầu 3
CHƯƠNG I : QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU
BỘ MÁY CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT ĐÔNG NAM Á
5
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thương mại kỹ thuật
Đông Nam Á 5
1. Quá trình hình thành và phát triển 5
2. Chức năng và nhiệm vụ 6
II. Cơ cấu và bộ máy quản lý của Công ty Thương mại kỹ thuật Đông
Nam Á 8
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT ĐÔNG NAM Á . 11
I. Phân tích thực trạng kinh doanh trong những năm qua của Công ty
Thương mại kỹ thuật Đông Nam Á 11
1. Tình hình chung ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh 11
2. Tình hình kinh doanh của Công ty 11
II. Những khó khăn và thuận lợi của Công ty Thương mại kỹ thuật
Đông Nam Á 14
LỜI NÓI ĐẦU

4

inh doanh trên thị trường quốc tế, doanh nghiệp phải chịu sự canh
tranh gay gắt từ phía các đối thủ trong và ngoài nước. Lúc đó bất
cứ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải vươn
lên trong cạnh tranh, phải tiến hành công tác phát triển thị trường, bảo vệ
thị phần đã có và phát triển sang các thị trường mới. Đó là một yêu cầu cần
thiết trong kinh doanh bởi lẽ phát triển thị trường thành công sẽ đảm bảo
cho doanh nghiệp đạt được các mục tiêu cơ bản trong kinh doanh như lợi
nhuận, an toàn, thế lực
Trong thực tế hiện nay, mặc dù các doanh nghiệp Việt Nam đã chú
trọng đến vấn đề phát triển thị trường song họ vẫn gặp rất nhiều khó khăn
khi thực hiện. Xác định đúng phương hướng và giải pháp phát triển thị
trường phù hợp với tình hình đã là điều không mấy dễ dàng, huy động đấy
đủ và phân bổ các nguồn lực để thực hiện kế hoạch lại càng khó khăn hơn.
Chính vì vậy các hoạt động phát triển thị trường chưa thực sự đem lại kết
quả cao.
Để đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế
quốc dân thì điện năng phải đi trước một bước. Ngành sản xuất thiết bị
điện, tự động hóa liên quan chặt chẽ với sự phát triển của nguồn điện năng

Trụ sở Đăng ký kinh doanh : P1- Nhà 38A -Phường Bách Khoa, Quận
Hai Bà Trưng - Hà Nội.
Từ khi được phép hoạt động kinh doanh cho tới nay Công ty Thương
mại kỹ thuật Đông Nam Á đã trải qua nhiều năm cùng với sự phát triển
chung của nền kinh tế nhà nước, chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của cơ chế thị
trường. Mỗi năm Công ty đều có những đặc trưng riêng biệt của mình, nhưng
nhìn chung Công ty có xu hướng phát triển đi lên. Có thể khái quát quá trình
hoạt động kinh doanh như sau:
Trong quá trình hoạt động tổ chức của công ty có nhiều thay đổi. Công
ty ngày càng hoạt động trong nhiều lĩnh vực, công ty luôn luôn mở rộng thị
trường. Trải qua những năm hoạt động phát triển công ty đã thiết lập được

6
một mạng lưới kinh doanh quốc tế. Với một nguồn nhân lực năng động có
trình độ, cộng với những kinh nghiệm tích luỹ được trong quá trình kinh
doanh, công ty hoàn toàn có khả năng phát triển hơn nữa, xứng đáng trở
thành công ty cổ phần lớn.
Năm 1996 công ty kinh doanh các thiết bị điện công nghiệp chủ yếu
cung cấp cho các nhà máy gạch ốp lát, nhà máy sản xuất sứ vệ sinh.
Năm 1997: Được công ty bổ nhiệm làm đại lý phân phối các sản phẩm
tự động hoá cho hãng Siemens. Công ty đã có nhiều bạn hàng quốc tế như:
Đức, Italy, Úc
Năm 1998 Công ty được bổ nhiệm làm đại lý phân phối sản phẩm điện
hạ thế, trung thế cho hãng Moeller.
Năm 1999: Phân phối thêm điện truyền động như: Biến tần, môtơ, cho
hãng Siemens.
Năm 2000: Mở rộng hình thức kinh doanh, cung cấp các thiết bị tự
động hóa đồng bộ cho các doanh nghiệp. Đặc biệt năm 2000 Công ty đã
thắng thầu được nhiều dự án quốc tế trị giá hàng trăm nghìn USD.
2. Chức năng và nhiệm vụ.

nhuận và mang lại hiệu quả kinh tế.
 Hình thức hoạt động:
Hoạt động trong ba lĩnh vực chủ yếu: Thương mại, dịch vụ kỹ thuật,
đào tạo nghiên cứu và phát triển.
- Thương mại: Thực hiện hình thức xuất nhập khẩu các thiết bị điện, tự
động hóa, Đấu thầu các dự án mang tính chất quốc tế
- Dịch vụ kỹ thuật: Bảo dưỡng và bảo trì các thiết bị và công nghệ điện cho
các nhà máy. Lắp đặt mới các hệ thống theo yêu cầu của khách hàng.
- Đào tạo nghiên cứu và phát triển: Chuyên môn tổ chức các lớp đào tạo tự
động hoá cho các nhà máy cả ngắn hạn và dài hạn.

8
II. CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI KỸ
THUẬT ĐÔNG NAM Á.
Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Hội đồng quản trị

Chủ tịch hội đồng quản trị


Phòng
hành
chính
tổng
hợp
Phòng
kế
toán
Phòng
bảo trì
bảo
dưỡng
Phòng
tích
hợp hệ
thống

9
- Vay vốn đầu tư
 Giám đốc do Ông: Phạm Anh Tuấn đảm nhiệm. Giám đốc điều hành trực
tiếp mọi hoạt động của công ty liên quan đến tất cả các phòng ban cơ sở sản
xuất kinh doanh trong công ty và chịu trách nhiệm trước Bộ thương mại. Tổ
chức triển khai, điều hành, giám sát việc thực hiện chiến lược, kế hoạch sản
xuất - kinh doanh, theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện các quyết định của
hội đồng quản trị.
 Phó giám đốc thứ nhất điều hành trực tiếp công việc kinh doanh do Ông:
Bùi Thắng Mỹ đảm nhiệm.
 Phó giám đốc thứ hai điều hành các phòng ban kỹ thuật do Ông: Nguyễn
Văn Lâm đảm nhiệm.

Đội ngũ nhân viên của công ty gồm 60 người. Trong đó có 40 người
làm việc chính thức tại công ty. Cộng tác viên gồm 10 người, là những giáo
sư, tiến sĩ có trình độ và kinh nghiệm cao, tốt nghiệp đại học chuyên ngành
kỹ thuật. Số còn lại làm việc bán thời gian.
11

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT ĐÔNG NAM Á

I. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT ĐÔNG NAM Á TRONG
NHỮNG NĂM QUA.
1. Tình hình chung ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty
Thương mại kỹ thuật Đông Nam á.


7835

9167

10.973

Nộp ngân sách 48,6 52,5 63 75,6
 Doanh thu đạt được qua các năm tăng lên đáng kể cả về số tương đối và
số tuyệt đối.
- Năm 1998 so với năm 1997 tăng 112% hay 839,5 triệu đồng.
- Năm 1999 so với năm 1998 tăng 117% hay 1332 triệu đồng.
- Năm 2000 so với năm 1999 tăng 120% hay 1833 triệu đồng.
 Mức độ nộp ngân sách qua các năm cũng tăng lên tương ứng.
- Năm 1998 so với năm 1997 tăng 108% hay 3,9 triệu đồng.
- Năm 1999 so với năm 1998 tăng 120% hay 10,5 triệu đồng.
- Năm 2000 so với năm 1999 tăng 120% hay 12,6 triệu đồng
2.1. Về mặt hàng kinh doanh của công ty Thương mại kỹ thuật Đông Nam Á.
Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty Thương mại kỹ thuật Đông
Nam Á là các thiết bị điện , vật liệu kỹ thuật điện, thiết bị tự động hóa phục
vụ chủ yếu cho ngành điện và tự động hóa. Về cơ cấu mặt hàng, các thiết bị
và vật liệu điện bao gồm các mặt hàng: thiết bị hạ thế của hãng Moeller, thiết
bị điều khiển tự động PLC, thiết bị điện cho dây chuyền sản xuất, biến thế, tủ
phân phối, khí cụ điện trung và hạ thế

13
2.2. Về thị trường kinh doanh của Công ty Thương mại kỹ thuật Đông Nam


2.3. Về mặt nghiên cứu thị trường của Công ty Thương mại kỹ thuật Đông
Nam Á.
Khả năng nghiên cứu và nắm bắt thị trường của công ty còn bị hạn chế
mặc dù thời gian dành cho công tác nghiên cứu thị trường đã được công ty
quan tâm và chú trọng, song hiệu quả mang lại chưa cao. Công ty mới chỉ
tiến hành nghiên cứu thị trường trên cơ sở chủ yếu là dựa vào bản thống kê
tổng kết của những năm trước, kỳ trước, trên sổ ký kết hợp đồng, các tạp chí
Thương mại trong và ngoài nước từ đó để tổng hợp và phân tích thị trường.
Còn việc trực tiếp khảo sát thị trường thực tế thì chưa thực hiện được, do
kinh phí chi cho việc nghiên cứu quá thấp mà công tác này đòi hỏi chi phí rất
cao.
2.4. Năng suất lao động.
Cùng với sự đầu tư thiết bị và công nghệ mới, năng suất lao động của
một công nhân sản xuất công nghiệp đã tăng từ 12 triệu/người/năm 1996 lên
22 triệu/người/năm2000; bằng 1,83 lần bình quân mỗi năm tăng 36%.
2.5. Về chất lượng sản phẩm.
Nhận thức được chất lượng là yếu tố quân trọng để cạnh tranh nên mấy
năm qua hầu hết các đơn vị trong công ty đều có tiến bộ lớn, được các cơ
quan quản lý chất lượng sản phẩm của nhà nước đánh giá cao. Công ty tiếp
nhận công nghệ tiên tiến của một số nước: Thuỵ sĩ, Đức
II. NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI CỦA CÔNG TY THƯƠNG
MẠI KỸ THUẬT ĐÔNG NAM Á.
1. Thuận lợi:
Công ty Thương mại kỹ thuật Đông Nam Á bước đầu làm ăn có hiệu
quả đã tạo được đà phát triển tốt, có phạm vi hoạt động rộng lớn và tạo được
uy tín đối với nhiều bạn hàng. Được tiếp xúc với các công nghệ của nước
ngoài và học hỏi được nhiều kiến thức mới tạo cơ sở cho việc kinh doanh
liên kết, làm ăn với nước ngoài. Trong quan hệ với đối tác Công ty Thương



16
Do thị trường tiêu thụ sản phẩm quá nhỏ bé, cùng với sự cạnh tranh gay
gắt của các hãng Điện tử lớn có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất. Mặt khác,
nguồn vốn của Công ty còn hạn chế, trình độ, nghiệp vụ, kỹ thuật của cán bộ
công nhân viên còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu Công ty trong môi
trường kinh doanh quốc tế. Hơn nữa, trình độ ngoại ngữ của phía Việt Nam
trong doang nghiệp còn chưa cao, điều đó sẽ gây ra những khó khăn và thiệt
hại cho Công ty trong quá trình đám phán, ký kết hợp đồng với các đối tác
nước ngoài.
Do hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu được tiến hành giữa các chủ
thể ở các quốc gia khác nhau, vì vậy nó chịu sự tác động của các chính sách,
chế độ, luật pháp ở các quốc gia đó đồng thời nó phải tuân theo những quy
định của hệ thống luật pháp và thông lệ quốc tế chung. Các nhà kinh doanh
của công ty đôi lúc chưa nắm bắt được rõ điều đó nên gặp phải nhiều trở ngại
trong việc ký kết hợp đồng. Đôi lúc Công ty còn chưa nắm bắt được nhiều
thông tin, số liệu nên đã bỏ lỡ nhiều dự án đấu thầu có giá trị lớn.
Do ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đã tác động đến việc kinh doanh của
Công ty trên thị trường quốc tế bơỉ vì trong kinh doanh xuất nhập khẩu giá cả
hàng hoá và thanh toán đều phải dùng đến ngoại tệ.



18
pháp tốt nhất để thực hiện các phương án kinh doanh của mình. Đặc biệt năm
2001 chú trọng vào các nhiệm vụ cụ thể sau:
 Mở rộng mối quan hệ với các thị trường trong và ngoài nước, triển khai
tốt các mặt hàng, bạn hàng nhập khẩu đã và đang thực hiện trong năm
2000.
 Bám sát định hướng của Công ty trong những năm vừa qua trên cơ sở đó
hoạt động kinh doanh, xác định mục dích kinh doanh của mình.
 Nắm vững nhu cầu thị trường trong nước về thiết bị điện, tự động hóa và
vật liệu điện, các mặt hàng thiết yếu khác.
 Xây dựng quy chế, và mở các đại lý tiêu thụ và văn phòng đại diện ở các
tỉnh và thành phố lớn.
 Từng bước sắp xếp bộ máy theo hướng gọn nhẹ, tránh tình trạng trung
gian và trung lập trong kinh doanh .
 Củng cố chức năng kiểm tra phân tích và tham mưu về mặt quản lý tại
phòng kinh doanh của Công ty.
 Tăng cường công tác tiếp thị nắm bắt thông tin, củng cố và mở rộng quan
hệ với bạn hàng cũ và mới.
 Duy trì và phát triển các chủng loại mặt hàng chủ lực có chất lượng cao
của Công ty.
Từ nay đến năm 2005 bình quân tăng trưởng hàng năm phải phấn đấu từ
15-20% doanh thu.
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT ĐÔNG NAM Á.
Vấn đề đặt ra đối với Công ty là phải nghiên cứu khách hàng và thị
trường xuất nhập khẩu sao cho phù hợp với tình hình tiêu thụ trong và ngoài
nước. Như đã biết thị trường trên thế giới là thị trường có sự cạnh tranh rất
khốc liệt, do vậy Công ty cấn phải tiến hành phân tích một cách tỉ mỉ và



20
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tổ chức khai thác nguồn vốn từ những
nguồn khác nhau. Từ cán bộ công nhân viên, kêu gọi mọi người trong công
ty cùng tham gia góp vốn, vay ngoại tẹ cũng sẽ giảm được lãi suất ngân hàng
vì thường vay ngoại tệ thì lãi suất thấp hơn vay nội tệ. Đặc biệt, trong việc
quan hệ với các ngân hàng thì Công ty phải giữ chữ tín với họ để tăng hạn
mức tín dụng hàng năm. Đa dạng hóa những phương thức thanh toán kết hợp
sử dụng đồng tiền thanh toán có lựa chọn. Đa dạng hoá các hình thức xuất
nhập khẩu nhắm duy trì và nâng cao hiệu quả xuất nhập khẩu hàng hoá của
công ty. Nó quyết định trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của Công ty đồng
thời phát huy được những nhân tố mới. do vậy từ việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn đến việc đa dạng hoá các hình thức xuất nhập khẩu được coi là một
giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công
ty .
Tăng cường hình thức làm đại lý cho các hãng sản xuất nước ngoài và
tiến tới làm đại lý độc quyền cho các hãng tại thị trường nội địa. Ngoài việc
kinh doanh các mặt hàng chính thì việc kinh doanh các mặt hàng mở rộng
nhằm bảo toàn vốn, tránh rủi ro trong lúc vốn còn hạn hẹp. Việc mở rộng và
tăng cường làm đại lý cho các hãng nước ngoài lá cơ sở để cho Công ty khai
thác tốt nguồn hàng, bám sát thị trường trong nước. Trong những năm qua,
hình thức làm đại lý cho các hãng nước ngoài không chỉ đem lại lợi ích đơn
thuần mà còn tạo mối qun hệ rộng lớn giữa các hãng, các công ty nước ngoài
với công ty.
Xác định mặt hạng xuất nhập khẩu chủ lực nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của công ty.
III. NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NUỚC NHẰM TẠO ĐIỀU
KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT ĐÔNG NAM Á ĐẠT HIỆU QUẢ.



22
 Nhà nước cần ngăn chặn kịp thời có hiệu quả hiện tượng buôn lậu, chốn
thuế gây tổn hại cho các Công ty kinh doanh nói riêng và cho nền kinh
tế nói chung.
KẾT LUẬN
Qua thực trạng kinh doanh và tình hình xuất nhập khẩu hàng thiết bị
điện, tự động hóa của Công ty Thương mại kỹ thuật Đông Nam Á, ta thấy
nổi lên một số vấn đề đáng chú ý sau: Công tác phát triển thị trường được
Công ty chú ý đúng mức và đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ. Thế
nhưng Công ty mới chỉ phát triển ở mức ban đầu vì do khả năng cạnh tranh
chưa cao, Công ty thiếu một chiến lược định hướng phát triển lâu dài, các
hoạt động từ khâu nghiên cứu đến khâu thực hiện, đánh giá gắn kết với nhau
chặt chẽ chưa ở mức tối đa. kết quả thực hiện từng khâu còn nhiều hạn chế.
Những vấn đề mà Công ty ASEATEC gặp phải cũng là những khó khăn
chung của các doanh nghiệp Việt Nam khi cung ứng hàng hoá ra thị trường
quốc tế. Vì vậy để giải quyết vướng mắc đó Công ty cần khai thác tốt nguồn
lực của mình, tiến hành đồng bộ các hoạt động, nâng cao khả năng cạnh
tranh, xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh dài hạn nhằm đảm bảo
cho sự phát triển bền vững.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status