Tổng quan về tín dụng và hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh - Pdf 74

Tổng quan về tín dụng và hoạt động tín dụng đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1 Ngân hàng th ơng mại và hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh.
1.1.1 Những vấn đề chung về ngân hàng thơng mại
1.1.1.1 Ngân hàng thơng mại
Ngân hàng thơng mại là một trong những ngành công nghiệp lâu đời nhất.
Tiền thân của nghiệp vụ ngân hàng hiện đại bắt đầu từ khi sản xuất hàng hoá ngày
càng phát triển, trao đổi hàng hoá và lu thông hàng hoá đợc mở rộng. Do đó, sự
khác biệt giữa các đồng tiền ở các vùng khác nhau dẫn đến một thơng nhân đã
thực hiện đổi tiền đúc cho các nhà buôn và thờng đợc gọi là các thơng gia tiền
tệ. Việc sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển đã xuất hiện nhiều thơng gia
giàu có, họ không biết dùng tiền để làm gì và muốn cất giữ nó ở một nơi an toàn.
Khi đó hoạt động nhận tiền gửi xuất hiện. Cùng với hoạt động này hoạt động chi
trả hộ cũng hình thành. Do tích luỹ đợc nhiều tiền nên các thơng gia tiền tệ này
kiêm cả nghề cho vay. Trong thời gian dài, từ nghề đổi tiền đã phát triển thành
nghề ngân hàng. Các thơng nhân đổi tiền trở thành các chủ ngân hàng.
Nh vậy nghề ngân hàng thời kỳ đầu chỉ bao gồm những nghiệp vụ đơn giản
nh: đổi tiền, nhận tiền gửi, bảo quản hộ tiền, thanh toán, cho vay. Cùng với sự phát
triển kinh tế, số lợng các tổ chức kinh doanh tiền ngày càng tăng và nghiệp vụ
mới đợc áp dụng: thanh toán bù trừ, thanh toán bằng thơng phiếu, nghiệp vụ bảo
lãnh trong cho vay và thanh toán. Vào thế kỷ XVII, loại hình ngân hàng hiện đại
thực sự xuất hiện trên thế giới nh: ngân hàng Amxtecdam (1603 - Hà Lan), ngân
hàng Hămbuôc (1619 - Đức) và ngân hàng Anh Quốc (1964) nhng là hệ thống
ngân hàng một cấp. Đến thế kỷ XVIII và XIX, sự mở rộng nhanh chóng kinh tế
hàng hoá ở các nớc Tây Âu và Bắc Mỹ đã thúc đẩy hình thành ngân hàng hai cấp.
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, với xu thế quốc tế hoá, nhất thể hoá và kinh tế tài
chính, hệ thống ngân hàng ở mỗi nớc đợc hoàn chỉnh thêm một bớc, đồng thời
trên thế giới xuất hiện các tổ chức quốc tế: Quỹ tiền tệ quốc tế, Ngân hàng thế
giới, Ngân hàng phát triển khu vực.
Có nhiều khái niệm về NHTM:

Phát hành trái phiếu: gồm tín phiếu ngân hàng, kỳ phiếu ngân hàng, trái
phiếu ngân hàng.
Vay từ ngân hàng trung ơng, từ các NHTM khác nhằm bù đắp thiếu hụt,
đảm bảo thanh toán khi cần thiết.
+ Ngoài ra ngân hàng còn có các hoạt động khác nh: nhận uỷ thác đầu t,
đầu t tài chính nhng không nhiều.
b. Vốn pháp định
Vốn pháp định là vốn ban đầu theo luật định khi đi vào kinh doanh. Tuy
nhiên nó gia tăng trong quá trình hoạt động bằng cách trích từ lợi nhuận kinh
doanh hoặc tăng mức đóng góp của chủ sở hữu. Bên cạnh vốn pháp định, các
NHTM còn lập các quỹ dự trữ.
1.1.1.2.2 Sử dụng và khai thác các nguồn vốn
Hớng cơ bản trong sử dụng và khai thác các nguồn vốn của NHTM là cho
vay và đầu t trong đó chức năng cho vay là chủ yếu.
a. Cho vay
Nếu căn cứ vào thời hạn cho vay thì có thể phân thành 3 loại:
+ Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay truyền thống, có vị trí cơ bản trong
hoạt động sử dụng và khai thác các nguồn vốn của NHTM, bao gồm những khoản
cho vay có thời hạn dới 1 năm.
+ Cho vay trung và dài hạn: là loại cho vay đợc thực hiện đối với những ch-
ơng trình, dự án phát triển kinh tế xã hội. Bao gồm những khoản cho vay trên một
năm. Một mặt chúng đáp ứng yêu cầu vay vốn trung và dài hạn của xã hội để mở
mang các ngành nghề sản xuất kinh doanh. Mặt khác chúng phù hợp với khả năng
huy động vốn ngày càng nhiều của NHTM.
b. Đầu t
Đầu t hay còn gọi là hoạt động chứng khoán giúp NHTM sử dụng và khai
thác tối đa các nguồn vốn đã huy động, đồng thời mang lại nguồn thu nhập quan
trọng cho ngân hàng. Hoạt động đầu t nh:
+ Mua chứng khoán ngắn hạn của Chính Phủ: đem lại thu nhập cho Ngân
hàng, đảm bảo cân bằng thu chi ngân sách, điều hoà lu thông tiền tệ.

Trong quan hệ tín dụng, có nhiều loại chủ thể tham gia nh: Nhà nớc, Ngân
hàng, doanh nghiệp, cá nhân ngời tiêu dùng. Với mỗi loại chủ thể có thể phát sinh
nhiều loại quan hệ tín dụng khác nhau nh: tín dụng Nhà nớc, tín dụng Ngân hàng,
tín dụng thuê bao.
Tín dụng Ngân hàng là một hoạt động mà trong đó Ngân hàng luôn đóng
vai trò là ngời cho vay, nguồn vốn chủ yếu mà Ngân hàng cho vay là nguồn tiền
gửi và Ngân hàng chỉ đi vay trong những trờng hợp khẩn cấp.
b. Phân loại tín dụng Ngân hàng
Có nhiều loại tín dụng khác nhau tuỳ theo tiêu thức phân chia, nh phân chia
theo thời hạn, theo mục đích sử dụng vốn, theo đối tợng, theo hình thức đảm bảo
vốn vay.
* Phân loại theo mục đích sử dụng:
+ Tín dụng đối với bất động sản: là loại tín dụng liên quan đến việc mua
bán và xây dựng nhà cửa, đất đai.
+ Tín dụng công nghiệp và thơng mại: là loại tín dụng ngắn hạn hoặc dài
hạn để bổ xung vốn ngắn hạn hoặc trung dài hạn cho các doanh nghiệp trong lĩnh
vực công nghiệp thơng mại và dịch vụ.
+ Tín dụng nông nghiệp: là loại tín dụng để trang trải các chi phí sản xuất
nh phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng,thức ăn gia súc, nhiên liệu.
* Phân loại theo thời hạn:
+ Tín dụng ngắn hạn: Tín dụng có thời hạn dới 12 tháng và đợc sử dụng để
bù đắp sự thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu
ngắn hạn của cá nhân. đối với NHTM tín dụng cá nhân chiếm tỷ trọng cao.
+ Tín dụng trung hạn: Thời hạn của tín dụng trung hạn thờng là không cố
định.Trớc đây thời hạn mà Ngân hàng Nhà nớc đa ra với tín dụng trung hạn là 1
đến 3 năm. Tuy nhiên đến nay để đáp ứng yêu cầu vay của các doanh nghiệp, các
NHTM đã đa thời hạn này lên 5 năm. Việc nâng thời hạn tín dụng lên 5 năm đã
đáp ứng tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp vì đối với một tài sản cố định có thời
hạn sử dụng tơng đối dài nên cần phải có thời gian đủ lớn doanh nghiệp mới có
thể hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng và sẽ giúp cho doanh nghiệp tránh rơi vào

dụng ngân hàng có ý nghĩa quan trọng cho toàn bộ nền kinh tế, tạo ra khả năng tài
trợ cho các ngành công nghiệp, thơng nghiệp, nông nghiệp và tạo ra khả năng
tiêu dùng cho dân c, khuyến khích nhu cầu tiêu dùng sản phẩm. Điều đó tạo nên
sự tăng trởng mạnh mẽ cho nền kinh tế.
Trong các ngành sản xuất kinh doanh, t khâu sản xuất, lu thông đến tiêu
dùng đều có sự tham gia của tín dụng.
Dới đây là những vai trò cụ thể của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế
thị trờng, đặc biệt là đối với nền kinh tế nớc ta.
+ Thúc đẩy quá trình tích tụ và tập chung vốn cho sản xuất.
Hoạt động tín dụng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế quốc dân, là
cầu nối giữa cung và cầu. Là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, các NHTM luôn cố
gắng đạt đợc lợi nhuận tối đa. Hoạt động tín dụng mang lại khoảng 70% thu nhập
cho ngân hàng. Chính vì vậy, thông qua hoạt động huy động vốn, các ngân hàng
đã tập chung đợc các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế.
Trên cơ sở đó, các ngân hàng lại đa nguồn tiền đó trở lại nền kinh tế, đáp
ứng nhu cầu vốn cho quá trình tái sản xuất mở rộng với quy mô ngày càng lớn
hơn cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Việc tập chung và phân phối tín dụng đã góp
phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế từ nơi thừa sang nơi thiếu. Nh vậy tín
dụng ngân hàng đợc sử dụng nh một công cụ quản lý tích cực tác động to lớn đối
với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa tiết
kiệm và đầu t, là động lực khuyến khích tiết kiệm cũng nh đầu t.
+ Đẩy mạnh quá trình tái sản xuất mở rộng cho đầu t phát triển.
Trong nền kinh tế thị trờng, các tổ chức sản xuất kinh doanh luôn phải cạnh
tranh gay gắt với nhau. Do đó nhu cầu đầu t phát triển là rất cần thiết. Nếu thực
hiện đợc trình đó thì nhân tố không thể thiếu là vốn. Để có vốn, các doanh nghiệp
có thể tìm kiếm ở các nguồn khác nhau, nhng thờng thì các doanh nghiệp tìm đến
ngân hàng. Đây là nơi cung cấp vốn ổn định và an toàn, sẵn có và rẻ nhất. Nh vậy,
thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng đã đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế
đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội.
+ Tín dụng ngân hàng tài trợ cho ngành kinh tế chủ lực, ngành kinh tế mũi

Chính vì những lý do trên mà các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để
tăng hiệu quả sử dụng vốn nhằm tạo ra lợi nhuận cao hơn, đồng thời hoàn thiện
công tác hạch toán kế toán. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp cạnh tranh đợc với các
doanh nghiệp khác trong cuộc chạy đua nhằm vay vốn của ngân hàng. Nh vậy tín
dụng ngân hàng đã gián tiếp thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh
tế, tạo động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
+ Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát triển quan hệ đối ngoại.
Trong thời đại ngày nay, sự phát triển kinh tế của một nớc luôn gắn liền với
sự phát triển của nền kinh tế thế giới. Sự hợp tác bình đẳng đôi bên cùng có lợi
giữa các nớc trên thế giới và trong khu vực đang đợc phát triển đa dạng cả về nội
dung và hình thức, cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, đó là nhân tố hết sức quan
trọng cho sự hoà nhập vào nền kinh tế thế giới và cho sự phát triển kinh tế của
mỗi nớc, đặc biệt là các nớc đang phát triển, trong đó có nớc ta. Tín dụng ngân
hàng đã trở thành một trong các phơng tiện nối liền nền kinh tế các nớc với nhau
qua việc đầu t vốn ra nớc ngoài và tài trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa,
dịch vụ. Để thực hiện quá trình đầu t ra nớc ngoài hay các hoạt động thơng mại
giữa các nớc, yếu tố đầu tiên có ý nghĩa quyết định là vốn bằng tiền. Lợng vốn
cần cho các hoạt động này là rất lớn mà các doanh nghiệp thờng không thể có đủ.
Do vậy tín dụng là nguồn vốn tài trợ đắc lực cho các doanh nghiệp đầu t vào kinh
doanh, xuất nhập khẩu hàng hoá.
ở nớc ta, trong thời gian qua tín dụng ngân hàng đã góp phần đáng kể vào
quá trình hợp tác kinh tế với các nớc mà chủ yếu là tài trợ cho hoạt động ngoại th-
ơng, hoạt động đầu t theo các hiệp định giữa Chính phủ nớc ta với Chính phủ các
nớc khác, đồng thời tận dụng nguồn vốn tín dụng từ bên ngoài để tiến hành công
nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nớc.
1.1.2.2 Tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.2.2.1. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
a. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam.
Nếu nghiên cứu cơ cấu kinh tế Việt Nam theo hình thức sở hữu đối với t
liệu sản xuất thì cơ cấu kinh tế Việt Nam bao gồm: kinh tế quốc doanh và kinh tế

bình đẳng, dân chủ, cùng hởng lợi, cùng chịu rủi ro với mọi thành viên nhằm kết
hợp sức mạnh tập thể để giải quyết có hiệu quả hơn những vấn đề về sản xuất kinh
doanh và đời sống. Cơ quan cao nhất là đại hội xã viên, cơ quan quản lý hoạt động
của hợp tác xã là ban chủ nhiệm hợp tác xã đợc các xã viên bầu ra theo luật hợp
tác xã.
Trong những năm gần đây quan điểm phát triển nền kinh tế nớc ta bằng con
đờng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc là sự nghiệp của toàn dân đòi hỏi sự
khác nhau của các thành phần kinh tế. Số lợng các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh đã tăng lên nhanh chóng và tham gia tích cực hơn vào thị trờng, góp phần
làm cho nền kinh tế trở nên sôi động.
Bảng 1: Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh mới đăng ký trong từng năm
Năm
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Số lợng DN
110 3985 7493 7175 6158 5490 3657 3022 3601 14417
Tổng lợng vốn
(tỷ đồng)
118 3015 3458 2588 2880 2506 1784 2204 3435 13783
Vốn trung
bình (triệu
đồng)
1073 757 461 361 468 435 488 729 954 956
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu t
Nếu năm 1991 mới chỉ có 110 doanh nghiệp ngoài quốc doanh với số vốn
điều lệ 118 tỷ VND. Thì đến năm 1992 đã có 3985 doanh nghiệp ngoài quốc
doanh đăng ký kinh doanh với số vốn điều lệ 3015 tỷ VND. Sang năm 1993 con
số này tăng lên 7493 doanh nghiệp với tổng số vốn đăng ký kinh doanh là 3458 tỷ
VND. Với tốc độ phát triển nh vậy năm 1996 đã có 26091 doanh nghiệp với số
vốn điều lệ là 8257 tỷ VND tơng đơng khoảng 14% tổng vốn điều lệ của các
doanh nghiệp nhà nớc. Năm 2000, cùng với sự ra đời của thị trờng chứng khoán,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status