Hoạt động tín dụng và hiệu quả tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh tại sở giao dịch I agribank - Pdf 10

Chơng II
Thực trạng hoạt động tín dụng và hiệu quả tín
dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh tại sở giao dịch
I ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam.
2.1 Giới thiệu chung về sở giao dịch I
2.1.1 Quá trình ra đời và phát triển .
Sở giao dịch I Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam đợc thành lập theo Quyết định số 15 TCCB ngày
16/03/1991 của Tổng giám đốc Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam,
hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng đợc Quốc hội thông qua
ngày 12/12/1997 và Điều lệ của NHNo&PTNT đợc ban hành kèm
theo Quyết định số 390/QĐ-NHNN5 ngày 22/11/1997 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam.
Sở giao dịch I hoạt động dới hình thức một doanh nghiệp nhà
nớc, có giấy phép kinh doanh số 310458, có trụ sở chính đặt tại: số 4
đờng Phạm Ngọc Thạch, phờng Trung Tự, quận đống Đa thành phố
Hà Nội. Là một đại diện pháp nhân của NHNoVN, sở giao dịch I có
con dấu riêng, trực tiếp giao dịch kinh doanh, hạch toán nội bộ, hoạt
động kinh doanh tiền tệ và hoạt động ngân hàng, tự chủ tài chính, tự
chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và những cam kết của mình.
Sở giao dịch I hoạt động dới sự quả lý của Tổng giám đốc NHNoVN
và sự điều hành của giám đốc Sở.
Sở giao dịch I mặc dù ra đời muộn nhng đã khẳng định đợc vị
trí phù hợp trong tổ chức, tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh,
đảm bảo chất lợng và năng lực điều hành của một Sở tác nghiệp trực
thuộc NHNoVN.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Sở giao dịch I.
2.1.2.1 Chức năng.
Là một Ngân hàng thơng mại, sở giao dịch I mang đầy đủ chức
năng của một NHTM là kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và thực hiện

theo dõi chỉ đạo thực hiện cơ chế mới của ngành, điều hòa, điều
chuyển với 23 chi nhánh NHNo & PTNT Việt Nam các tỉnh, thành
phố khu vực phía Bắc ( từ Hà Tĩnh trở ra ). Bên cạnh đó, sở giao dịch I
còn có nhiệm vụ là đầu t, quản lý và cho vay đối với những doanh
nghiệp lớn đầu ngành Nông- Lâm- Ng nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
*Giai đoạn III ( Từ 9/1994 nay )
Nhiệm vụ của sở giao dịch I từ năm 94 cho tới nay là :
-Trực tiếp kinh doanh tiền tệ tín dụng trên địa bàn Hà Nội.
-Tổ chức hạch toán và theo dõi vốn các quỹ tập trung của NHNo
& PTNT Việt Nam với Ngân hàng Thế giới (WB), vốn của cộng đồng
Châu Âu (EC), vốn tài trợ của Ngân hàng Đức
-Tổ chức hạch toán điều hòa vốn trong toàn hệ thống, làm đầu
mối thanh toán bù trừ của các chi nhánh trong hệ thống NHNo &
PTNT Việt Nam với các NHTM khác trên địa bàn Hà Nội.
-Từ tháng 7/1998, sở giao dịch I còn thực hiện thêm một nhiệm
vụ nữa là thanh toán Quốc tế và mở rộng thêm các nghiệp vụ ngân
hàng nh chuyển tiền, bảo lãnh
Cùng với nhiệm vụ mới và thách thức mới, Sở giao dịch I đã
từng bớc vơn ra chiếm lĩnh thị trờng tiền tệ, tín dụng trên địa bàn Hà
Nội. Thành lập các phòng ban hỗ trợ cho các hoạt động của sở, đồng
thời thành lập thêm các chi nhánh, phòng giao dịch mở rộng địa bàn
hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch I.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức.
Tổng số cán bộ công nhân viên của sở giao dịch I tại thời điểm
hiện nay là 185 cán bộ, tăng so với năm trớc 66 cán bộ.
Theo nhiệm vụ và chức năng của mình sở giao dịch I đợc tổ
chức thành các phòng ban nh sau :
- Phòng kế hoạch kinh doanh.
- Phòng kế toán.
- Phòng thanh toán quốc tế.

-Cân đối nguồn vốn và điều hòa vốn kinh doanh đối với các chi
nhánh ngân hàng nông nghiệp trên địa bàn.
-Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm. Dự thảo
các báo cáo sơ kết, tổng kết.
-Nghiên cứu xây dựng chiến lợc kế hoạch tín dụng, phân loại
khách hàng và đề xuất chính sách u đãi đối với từng loại khách hàng
nhằm mở rộng theo hớng đầu t tín dụng khép kín sản xuất chế biến,
tiêu thụ, và gắn với tín dụng sản xuất, lu thông tiêu dùng.
-Phân tích kinh tế theo ngành, kinh tế kỹ thuật, danh mục khách
hàng, lựa chọn khách hàng, cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.
-Thẩm định, tái thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng
thuộc quyền phán quyết của giám đốc sở giao dịch I.
-Thẩm định các dự án thuộc quyền phán quyết của Ngân hàng
Nông nghiệp cấp trên, hoàn thiện hồ sơ trình Tổng giám đốc Ngân
hàng Nông nghiệp.
-Tiếp nhận và thực hiện các chơng trình, các dự án thuộc nguồn
vốn trong nớc, nớc ngoài. Trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn
thuộc Chính phủ, Bộ, các ngành khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân
trong và ngoài nớc.
-Thờng xuyên phân loại d nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên
nhân và đề xuất hớng khắc phục.
-Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng,
của các ngân hàng nông nghiệp trực thuộc trên địa bàn.
-Đầu mối thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro
tín dụng.
-Tổng hợp báo cáo chuyên đề theo quy định.
-Thực hiện các nhiệm vụ khác đợc giao.
2.1.4 - Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của sở giao dịch I
trong giai đoạn 2000-2002.
2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn.

81% 123,1% 231,4%
(Nguồn : Báo cáo tổng kết kinh doanh của SGDI năm 2000-2002)
Qua bảng 1 ta thấy : nguồn vốn huy động của năm 2000 giảm
so với năm 1999 là 389124 triệu đồng tơng đơng với 9%. Mức giảm
này là hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển của sở và sự chỉ đạo
của Tổng giám đốc là giảm chỉ tiêu tăng trởng nguồn vốn do toàn
ngành lúc này đang thừa vốn. Tuy nhiên sang năm 2001, nguồn vốn
huy động đã tăng trở lại và đã đạt mức tăng đáng kể vào năm 2002.
Cụ thể là năm 2001, nguồn vốn huy động đạt 2049157 triệu đồng,
tăng 1882723 triệu đồng so với năm 2001 tơng đơng với 23,1%. Năm
2002, nguồn vốn huy động của sở đã tăng lên đến 4741861 triệu
đồng, tức là đã tăng 131,4% so với năm 2001.
Tình hình huy động vốn của sở giao dịch I sẽ đợc thể hiện rõ
hơn ở bảng sau :
Bảng 2 : Cơ cấu nguồn vốn huy động của sở giao dịch I
Đơn vị : triệu đồng, nghìn USD.
Chỉ tiêu
2000 2001 2002
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tổng nguồn huy động 1664034 100 2049157 100 4741861 100
1. Nguồn nội tệ
-Không kỳ hạn
-Kỳ hạn dới 12 tháng
-Kỳ hạn 12 tháng trở lên
1221902
997152
173128
51622
73
82

23
67
555045
37758
153548
363739
27
7
28
66
587799
28973
156452
402374
12
5
27
68
(Nguồn : Báo cáo tổng kết kinh doanh của SGDI năm 2000-2002)
Số liệu trên cho ta thấy nguồn vốn nội tệ huy động đợc đều tăng
lên trong các năm 2001 và 2002. Nhìn chung, cơ cấu nguồn vốn biến
động theo xu hớng giảm nguồn không kỳ hạn và tăng nguồn có kỳ
hạn 12 tháng trở lên. Năm 2001, nguồn vốn nội tệ huy động tăng
272210 triệu đồng so với năm 2000. Cơ cấu nguồn vốn cũng có sự
thay đổi, tỷ trọng nguồn gửi không kỳ hạn giảm đáng kể từ 82% năm
2000 xuống còn 65% năm 2001. Ngợc lại tỉ trọng nguồn gửi có kỳ
hạn 12 tháng trở lên lại có mức tăng rất lớn từ 4% năm 2000 lên 21%
năm 2001. Đến năm 2002, nguồn nội tệ huy động đợc đã tăng vọt lên
đến 4154062 triệu đồng, tức là đã tăng 2659950 triệu đồng so với năm
2001. Trong đó, nguồn không kỳ hạn đã tăng lên đáng kể về số tuyệt

phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí rủi ro đầu t và các loại chi phí cho
quá trình hoạt động của ngân hàng. Để thấy đợc hoạt động cho vay
của sở giao dịch I chúng ta hãy xem xét bảng số liệu sau :
Bảng 3 Tình hình sử dụng vốn của sở giao dịch I năm 2000-2002.
Đơn vị : triệu đồng.
Chỉ tiêu 2000 2001 2002
1.Tổng nguồn vốn huy động.
2.Doanh số cho vay
3.Thừa nguồn vốn
1664034
1205995
458039
2049157
1252964
796193
4741861
2117807
2624054
Tỉ lệ sử dụng vốn 72.47% 61,15% 44,66%
(Nguồn : Báo cáo tổng kết kinh doanh SGDI năm 2000-2002)
Bảng 4 Kết quả d nợ cho vay tại sở giao dịch I năm 2000-2002
Đơn vị : Triệu đồng.
Chỉ tiêu 2000 2001 2002
1.Tổng d nợ
2.D nợ quá hạn
3.Tỷ lệ nợ quá hạn/ Tổng d nợ
524544
22312
4,3%
964941

-Doanh số thanh toán hàng xuất : 1 triệu USD so với năm 2001
giảm 2 triệu USD (-66% )
-Doanh số thanh toán hàng nhập : 111 triệu USD so với năm
2001 tăng 69 triệu USD (+164% )
2.1.4.4 Hoạt động kế toán thanh toán.
Ngay từ khi bắt đầu hoạt động, sở giao dịch I đã đạt đợc kết quả
khá cao trong công tác kế toán thanh toán qua ngân hàng. Trong
những năm gần đây, hoạt động kế toán thanh toán tại sở giao dịch I
vẫn duy trì đợc những u điểm đó, biểu hiện :
-Tổ chức quyết toán niên độ vào các tháng, quý đảm bảo chất l-
ợng và thời gian theo chỉ đạo của Trung tâm điều hành.
-Hạch toán đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh, phục vụ khách hàng tiện lợi, an toàn.
-Tổ chức huy động, quản lý tiền gửi tiết kiệm bảo đảm an toàn.
-Hạch toán, quản lý thí điểm dịch vụ máy rút tiền tự động
(atm) đảm bảo an toàn.
-Tổ chức thanh toán liên hàng, thanh toán bù trừ, bình quân mỗi
ngày khoảng 500 món bảo đảm an toàn, phục vụ kịp thời việc luân
chuyển vốn theo yêu cầu của hoạt động kinh doanh.
-Lợng khách hàng giao dịch ngoại tỉnh tăng, chuyển tiền đi cá
nhân nhiều.
Có thể nói, công tác kế toán thanh toán qua ngân hàng tại sở
giao dịch I đã không ngừng phát triển và đổi mới, nâng cao chất l-
ợng phục vụ khách hàng. Mọi nhu cầu thanh toán đều đợc giải
quyết kịp thời, chính xác, an toàn với phong cách thái độ phục vụ
lịch sự, nhanh nhạy đã góp phần nâng cao uy tín của sở giao dịch I.
2.1.4.5 Hoạt động ngân quỹ.
Trong những năm qua, sở đã tổ chức thu, chi, giao nhận,
kiểm đếm, chọn lọc một khối lợng tiền mặt, ngân phiếu thanh toán,
ngoại tệ phục vụ kịp thời cho yêu cầu kinh doanh. Cụ thể trong

phủ, Thống đốc ngân hàng Nhà nớc và hớng dẫn về bảo đảm tiền vay
của ngân hàng Nông nghiệp đối với khách hàng.
2.2.1.2 Điều kiện vay vốn.
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ
các điều kiện sau:
* Một là có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự
và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật.
* Hai là có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn
cam kết.
- Có vốn tự có tham gia vào dự án, phơng án sản xuất kinh
doanh.
- Kinh doanh có hiệu quả, không có nợ quá hạn trên 6 tháng với
ngân hàng Nông nghiệp.
- Đối với pháp nhân và doanh nghiệp t nhân phải có công nợ
lành mạnh và phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Nông nghiệp
nơi cho vay.
- Đối với khách hàng vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống phải có
nguồn thu nhập ổn định để trả nợ ngân hàng.
* Ba là mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp.
Không vi phạm pháp luật, phù hợp với, chơng trình phát triển
kinh tế - xã hội của địa phơng, phù hợp với mục đích đợc giao, thuê,
khoán quyền sử dụng đất, mặt nớc.
* Bốn là có dự án đầu t hoặc phơng án sản xuất kinh doanh khả
thi, có hiệu quả.
* Năm là thực hiện các qui định về bảo đảm tiền vay theo quy
định của Chính phủ, ngân hàng Nhà nớc và hớng dẫn của ngân hàng
Nông nghiệp.
* Sáu là đối với doanh nghiệp Nhà nớc là đơn vị thành viên
hạch toán phụ thuộc của pháp nhân, ngoài các điều kiện nêu trên phải
có thêm điều kiện sau:

tín dụng hoặc tổ trởng tín dụng
+ Nếu không đủ điều kiện cho vay thì trả hồ sơ cho
khách hàng.
+ Nếu dự án xin vay khả thi thì viết phiếu hẹn khách
hàng, chậm nhất là 10 ngày đối với cho vay ngắn hạn và 45
ngày đối với cho vay trung và dài hạn phải giải quyết.
- Trởng phòng tín dụng cử cán bộ đi thẩm định. Cán bộ tín dụng
phải tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định và lập
báo cáo thẩm định trình trởng phòng.
- Trởng phòng tín dụng trình giám đốc phê duyệt và thông báo
cho khách hàng.
- Khi có quyết định cho vay, hồ sơ tín dụng đợc chuyển cho cán
bộ tín dụng để cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo
đảm tiền vay. Sau đó bộ phận tín dụng chuyển hồ sơ cho bộ phận kế
toán để tiến hành giải ngân. Cán bộ tín dụng vào số theo dõi cho vay,
thu nợ.
- Sau khi thực hiện giải ngân, cán bộ tín dụng phải tiến hành
kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay.
- Căn cứ vào kết quả kiểm tra, tuỳ theo mức độ vi phạm của
khách hàng có thể xử lý tạm ngừng cho vay, chuyển nợ quá hạn, chấm
dứt cho vay, khởi kiện trớc pháp luật.
- Thông báo cho khách hàng biết số tiền, ngày đến hạn trả nợ tr-
ớc khi đến hạn trả nợ 10 ngày.
2.2.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đối với kinh tế ngoài
quốc doanh tại sở giao dịch I NHNo&PTNTVN
giai đoạn 2000-2002.
2.2.2.1 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ.
Để thấy đợc quy mô hoạt động tín dụng của sở giao dịch I đối
với kinh tế ngoài quốc doanh ta phải phân tích doanh số cho vay và
thu nợ đối với khu vực kinh tế này. Dới đây là một số thông tin về

29657
275
100
99,1
0,9
77215
73369
3846
100
95
5
112863
95594
17269
100
85
15
(Nguồn : Báo cáo tổng kết kinh doanh SGDI năm 2000-2002)
0
20000
40000
60000
80000
100000
120000
140000
160000
180000
2000 2001 2002
1.Doanh số cho vay

chung doanh số thu nợ tăng trởng khá nhanh và đều qua các năm, t-
ơng ứng với sự tăng lên của doanh số cho vay. Điều đó chứng tỏ
những nỗ lực vợt bậc của cán bộ tín dụng trong việc quản lý nợ vay
cũng nh công tác thu nợ.
2.2.2.2 Tình hình d nợ.
Để đánh giá tình hình tín dụng của một ngân hàng cần xem xét
tới rất nhiều chỉ tiêu, trong đó d nợ là một chỉ tiêu quan trọng. Để biết
đợc tình hình d nợ của sở giao dịch thời gian gần đây ta xem xét bảng
sau :
Bảng 6 Cơ cấu d nợ đối với KTNQD theo thời hạn tại SGD I.
Đơn vị : triệu đồng.
Chỉ tiêu 2000 2001 2002
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1.D nợ NQD 10451 100 26645 100 75697 100
- Ngắn hạn 7997 76,5 13929 52,3 32099 42,4
- Trung dài hạn 2454 23,5 12716 47,7 43598 57,6
2.Tốc độ tăng d nợ 155% 184,1%
(Nguồn : Báo cáo tổng kết kinh doanh SGDI năm 2000-2002)
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
70000
80000
2000 2001 2002
- Trung dài hạn
- Ngắn hạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status