Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông của Việt Nam - Pdf 75

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
---------------------------------

NGUYỄN THỊ THUẬN

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG THƠNG TIN KẾ TỐN
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH
GIAO THƠNG CỦA VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KẾ TOÁN

HÀ NỘI - NĂM 2021


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM KẾT ...............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... viii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..........................................1
1.1. Lý do lựa chọn đề tài ..........................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................4
1.3. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................4
1.4. Đối tượng nghiên cứu .........................................................................................5
1.5. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................5

3.3. Phương pháp nghiên cứu định tính.................................................................53
3.3.1. Phương pháp suy diễn ..................................................................................54
3.3.2. Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia ......................................................54
3.4. Phương pháp nghiên cứu định lượng..............................................................68
3.4.1. Thiết kế bảng hỏi..........................................................................................68
3.4.2. Phương pháp lựa chọn mẫu ..........................................................................70
3.4.3. Quá trình thu thập dữ liệu ............................................................................72
3.4.4. Phương pháp phân tích dữ liệu ....................................................................73
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ..............................................................................................77
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................78
4.1. Tổng quan chung về các doanh nghiệp xây dựng cơng trình giao thơng của
Việt Nam ...................................................................................................................78
4.1.1. Giới thiệu chung về các doanh nghiệp xây dựng cơng trình giao thông của
Việt Nam ................................................................................................................78
4.1.2. Đặc điểm các doanh nghiệp xây dựng cơng trình giao thơng của Việt Nam
ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thơng tin kế tốn ...........................................80
4.2. Kết quả nghiên cứu ...........................................................................................82
4.2.1. Kết quả nghiên cứu thử nghiệm ...................................................................82
4.2.2. Kết luận và ý nghĩa cho nghiên cứu chính thức ...........................................90
4.3. Kết quả nghiên cứu chính thức .......................................................................90
4.3.1. Kết quả phản hồi ..........................................................................................90
4.3.2. Kết quả kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha .............93
4.3.3. Kết quả kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA)........96
4.3.4. Kết quả kiểm định thang đo bằng phương pháp phân tích nhân tố khẳng
định (CFA) .............................................................................................................99
4.4.4. Kết quả kiểm định mơ hình và các giả thuyết nghiên cứu .........................105


v




vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CFA

Phân tích nhân tố khẳng định

CNTT

Cơng nghệ thơng tin

CTCP

Cơng ty cổ phần

DN

Doanh nghiệp

EFA

Phân tích nhân tố khám phá

ERP

Hệ thống hoạch định nguồn nhân lực


Bảng 3.6. Tổng hợp q trình thu thập số liệu chính thức ....................................................... 73
Bảng 4.1. Giá trị trung bình của các biến chính ........................................................................ 84
Bảng 4.2. Chất lượng hệ thống thơng tin kế toán (N=50) ........................................................ 85
Bảng 4.3. Sự tác động yếu tố Công nghệ thông tin (N=50) ..................................................... 86
Bảng 4.4. Sự tác động yếu tố Văn hóa doanh nghiệp (N=50) ................................................. 86
Bảng 4.5. Sự tác động yếu tố Huấn luyện và đào tạo nhân viên DN (N=50) ........................ 87
Bảng 4.6. Sự tác động yếu tố Cam kết của nhân viên gắn bó với doanh nghiệp (N=50) ..... 88
Bảng 4.7. Sự tác động yếu tố Sự hỗ trợ của ban quản lý cấp cao (N=50) .............................. 88
Bảng 4.8. Sự tác động yếu tố Kiến thức của người quản lý (N=50) ....................................... 89
Bảng 4.9 Sự tác động yếu tố Hiệu quả hoạt động của DN (N=50) ......................................... 89
Bảng 4.10. Kết quả phản hồi theo lĩnh vực xây dựng cơng trình giao thơng ......................... 91
Bảng 4.11. Đặc điểm các DN phản hồi ...................................................................................... 92
Bảng 4.12. Hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo trong nghiên cứu ............................. 94
Bảng 4.13. Kết quả phân tích EFA nghiên cứu chính thức...................................................... 97
Bảng 4.14. Kết quả trọng số hồi quy chuẩn hóa...................................................................... 100
Bảng 4.15. Phân tích giá trị phân biệt....................................................................................... 102
Bảng 4.16. Kết quả đánh giá độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích ................................. 102
Bảng 4.17. Kết quả kiểm định mơ hình ................................................................................... 106
Bảng 4.18. So sánh các chỉ tiêu tương thích giữa mơ hình khả biến và bất biến H8a từng
phần theo quy mô doanh nghiệp ............................................................................................... 109
Bảng 4.19. So sánh các chỉ tiêu tương thích giữa mơ hình khả biến và bất biến H8b từng
phần theo quy mô doanh nghiệp ............................................................................................... 109
Bảng 4.20. Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết ......................................................... 110


viii

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Khn khổ hệ thống thơng tin .......................................................................24
Hình 2.2. Đường cong khuếch tán đổi mới ...................................................................39

vừa và lớn chiếm trên 70% tổng số lao động chung của ngành XDCTGT; các DN
XDCTGT có quy mơ vừa và lớn có số lượng chưa đến 25% tổng số DN XDCTGT
nhưng đóng góp khoảng 85-90% tổng doanh thu và 70% số lao động toàn ngành
XDCTGT. Hiện nay, các DN XDCTGT gần như cổ phần hóa hồn toàn, đang dần ổn
định, phát triển, tạo thương hiệu, khẳng định vị trí. Mơi trường cạnh tranh rõ rệt hiện
nay buộc các DN đang phát triển liên tục xem xét các chiến lược và điều chỉnh hoạt
động kinh doanh để thích ứng với điều kiện của thị trường tồn cầu hóa. Để hịa nhập
với những thay đổi nhanh chóng, các nhà quản lý DN cần nguồn thông tin chất lượng
để hỗ trợ các quyết định hàng ngày. Với vai trò cơ sở quản lý tài chính doanh nghiệp,
việc nghiên cứu hệ thống thơng tin kế tốn (HTTTKT) là vơ cùng quan trọng, nó giúp
cho nhà quản lý điều hành hoạt động của DN với hiệu quả cao. Đặc thù DN XDCTGT
là các cơng trình giao thơng vận tải thường có thiết kế riêng và phương pháp thi công
riêng, mỗi công trình được xây dựng tại những địa điểm khác nhau với những điều


2

kiện thi cơng khác nhau, hệ thống kế tốn phân tán, rải rác. Đặc thù hoạt động sản
xuất kinh doanh của các DN XDCTGT cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng
của HTTTKT tại các đơn vị này. Vì vậy rất khó khăn trong việc quản lý, kiểm sốt và
nâng cao chất lượng HTTTKT. DN XDCTGT cần một HTTTKT nhanh nhạy và chính
xác nhằm đưa ra quyết định phù hợp.
HTTTKT là một hệ thống thu thập, ghi nhận và xử lý dữ liệu nhằm hỗ trợ quá
trình ra quyết định của tổ chức (Romney và Steinbart, 2012). Gelinas và cộng sự
(2012) nhận định HTTTKT có chức năng thúc đẩy để nâng cao hiệu quả và hỗ trợ các
hoạt động quản lý, đây là chức năng quan trọng trong mỗi tổ chức bao gồm cả việc ra
quyết định kịp thời cho các nhà quản lý. Nhiệm vụ quan trọng là làm thế nào để tránh
những hạn chế thông thường trong xử lý, thu thập và tận dụng công nghệ thông tin để
cải tiến HTTTKT truyền thống đáp ứng yêu cầu của người sử dụng HTTTKT. Mỗi
doanh nghiệp đều sử dụng HTTTKT (Chandra và Calderon, 2002) nhưng HTTTKT có

DN XDCTGT.
Mặc dù tại Việt Nam, các văn bản pháp quy, giám sát của Nhà nước khá đầy
đủ về kế toán như: Luật kế toán sửa đổi 2015, hệ thống chuẩn mực, chế độ kế toán
hướng dẫn thực hiện cho các DN. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện của hầu hết các
DN, đặc biệt DN XDCTGTVT vận dụng các hệ thống văn bản pháp quy chưa đầy đủ,
trình độ đội ngũ nhân viên kế tốn cịn hạn chế, minh bạch thơng tin kế tốn trên các
báo cáo tài chính cịn thấp, làm ảnh hưởng đến lợi ích của các nhà đầu tư, việc giám
sát của các cơ quan Nhà nước trở nên khó khăn hơn. Gần đây, các hướng nghiên cứu
chất lượng HTTTKT đã nhận được nhiều sự chú ý của tác giả trên thế giới và Việt
Nam. Đầu thế kỷ 20 những vụ bê bối của các doanh nghiệp nổi tiếng, tiêu biểu như
CTCP Viglacera Từ Sơn, CPCP Bạch Tuyết, CTCP Bibica, WorldCom, Enron,
Toshiba đã gây mất lịng tin vào kế tốn và kiểm tốn viên, giảm niềm tin của cơng
chúng, kéo theo sự phá sản của nhiều DN khác. Chính vì thế, vấn đề chất lượng
HTTTKT đã thu hút sự quan tâm của chủ sở hữu. Thực tế đã có rất nhiều cơng trình
khoa học nghiên cứu và chứng minh về các vấn đề như tính hiệu quả của HTTTKT
trong DN (Sajady và cộng sự, 2008), nghiên cứu về ảnh hưởng của HTTTKT quản trị
trong việc tạo ra lợi nhuận (Roodposhti và cộng sự), nghiên cứu về tính hữu ích của
HTTTKT trong hiệu quả hoạt động của DN (Soudani, 2012). Hay các nghiên cứu về
các nhân tố tác động đến chất lượng HTTTKT như Syaifullah (2014), Rapina (2014),
Susanto (2019) khẳng định được vai trò và tầm quan trọng của HTTTKT trong DN.
Hiện nay những nghiên cứu tại Việt Nam đa phần tập trung vào vấn đề ứng dụng công
nghệ thông tin. Tuy nhiên các kết quả nghiên cứu còn khá phân tán, nhất là các
nghiên cứu về chất lượng HTTTKT hay đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống. Điều
này xuất phát từ tính đa dạng trong đánh giá chất lượng, vì được xem xét dưới nhiều
góc độ bởi các chủ thể có lợi ích khác nhau. Hiện nay các nghiên cứu trong nước chủ
yếu về chất lượng thông tin kế tốn trong mơi trường ERP, tổ chức HTTTKT trong
trường đại học, chất lượng thơng tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp, hồn
thiện HTTTKT và có nhiều học giả nghiên cứu chất lượng HTTTKT. Một số tác giả
cho rằng các nhân tố tác động ngược chiều, một số tác giả cho rằng các nhân tố tác
động cùng chiều. Tại Việt Nam, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng hiện

1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Trên cơ sở các mục tiêu nghiên cứu, luận án đặt ra câu hỏi nghiên cứu cụ thể
như sau:
Câu hỏi 1: Chất lượng HTTTKT hiện nay tại các DN XDCTGT của Việt Nam
đang ở mức độ nào?
Câu hỏi 2: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT tại các DN
XDCTGT của Việt Nam?
Câu hỏi 3: Chất lượng HTTTKT có tác động đến hiệu quả hoạt động tại các DN
XDCTGT của Việt Nam không?


5

Câu hỏi 4: Có những khuyến nghị giải pháp nào cần đưa ra để nâng cao chất
lượng HTTTKT?

1.4. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
HTTTKT, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến chất lượng HTTTKT và chất
lượng HTTTKT tác động đến hiệu quả hoạt động tại các DN XDCTGT của Việt Nam.

1.5. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung vào nội dung chất lượng HTTTKT tại
các DN XDCTGT, tập trung phân tích nhân tố, đánh giá sự tác động của chất lượng
HTTTKT đến HQHĐ tài chính. Đồng thời luận án nghiên cứu ở các DN có quy mơ
vừa và lớn trong khoảng thời gian 2017 đến năm 2019.
Không gian nghiên cứu: Tập trung tại các DN có quy mơ vừa đến lớn với lĩnh
vực đặc thù XDCTGT của Việt Nam như xây dựng cơng trình đường bộ, đường sắt,
đường hàng khơng và đường thủy chủ yếu tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và các
tỉnh lân cận, không bao gồm các DN nước ngồi, các DN có vốn đầu tư nước ngoài tại

HQHĐ của các DN hay khơng.

1.7. Đóng góp mới của luận án
* Đóng góp về mặt khoa học - Luận án làm rõ một số vấn đề sau:
- Trên cơ sở tổng hợp các nghiên cứu trước và thông qua phỏng vấn các
chuyên gia, tác giả sẽ đưa ra phương pháp đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng HTTTKT, chất lượng HTTTKT ảnh hưởng đến HQHĐ tại các DN XDCTGT
ở Việt Nam.
- Thông qua nghiên cứu thực nghiệm để khám phá mơ hình phản ánh các nhân
tố đến chất lượng HTTTKT, chất lượng HTTTKT ảnh hưởng đến HQHĐ.
* Đóng góp về mặt thực tiễn - Luận án góp phần giải quyết một số vấn đề sau:
- Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng HTTTKT, chất lượng HTTTKT
ảnh hưởng đến HQHĐ tại các doanh nghiệp XDCTGT ở Việt Nam thông qua các
phương pháp đo lường khác nhau.
- Xây dựng mơ hình ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng HTTTKT, chất
lượng HTTTKT ảnh hưởng đến HQHĐ tại các DN XDCTGT ở Việt Nam.
- Thông qua kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đưa ra các khuyến nghị
nhằm nâng cao chất lượng HTTTKT trong các DN, giúp các nhà nghiên cứu sau này
có thể vận dụng đo lường với các DN khác. Các DN khác có thể nâng cấp, ứng dụng
hay điều chỉnh lại HTTT đang sử dụng, giúp tăng cường khả năng thu thập dữ liệu,
xử lý, lưu trữ, kiểm sốt và cung cấp thơng tin chất lượng. Đồng thời, DN có thể khai
thác tối đa khả năng xử lý thông tin mà HTTTKT đáp ứng, mang lại HQHĐ tốt nhất
cho DN.


7

1.8. Kết cấu luận án
Kết cấu của luận án gồm có 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

đến những năm 80, các nghiên cứu có xu hướng tập trung ở khía cạnh mối quan hệ
giữa HTTTKT và quản trị doanh nghiệp như một số tác giả Otley (1980), Gordon và
Narayanan (1984). Trong giai đoạn này sự kết hợp của các nghiên cứu về HTTT và kế
toán đã có những hình thành rõ nét hơn. Nghiên cứu của Chenhall và Morris (1986)
cho thấy tác động của cấu trúc tổ chức, môi trường tác động đến nhận thức về tính hữu
ích của HTTTKT quản trị; Kim và Lee (1986) nghiên cứu đã khẳng định vai trò của sự
tham gia của người sử dụng tác động đến việc sử dụng HTTTKT quản trị.
Đến những năm 90, các nghiên cứu về HTTTKT càng trở nên phong phú và đa
dạng cụ thể sự kết hợp chặt chẽ giữa kế toán và CNTT, hệ thống quản trị và các nguồn
lực trong DN ERP, nghiên cứu về hành vi kế toán. Nghiên cứu trong giai đoạn này cho
thấy vai trò của HTTTKT trong hỗ trợ quản trị DN khi khủng hoảng tài chính
(Ezzamel và Boun, 1990). Việc kết hợp nghiên cứu HTTT và HTTTKT trong giai
đoạn này được thể hiện rõ nét qua kết quả nghiên cứu về ERP như Davenport (1998),
Callaway (1999) trong việc xác định bản chất của ERP, tác động của ERP đến thành
quả hoạt động của DN cho đến các nghiên cứu triển khai ứng dụng ERP, thành công
của ERP như Holland và Light (1999) hay Rosemann và Wiese (1999). Trong giai
đoạn từ 2000-2009, các nhà nghiên cứu ở Việt Nam cũng bắt đầu có những nghiên cứu
hàn lâm về HTTTKT như tác giả Trần Phước (2007) đề cập đến khía cạnh ứng dụng
phần mềm kế tốn trong DN Việt Nam. Tuy nhiên giai đoạn này chủ yếu là các nghiên
cứu nước ngoài như Wheeler và cộng sự (2004), Ismail và Malcolm (2007), Hossien
và cộng sự (2008), nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dữ liệu kế tốn
đóng góp cho lý thuyết HTTTKT. Mối quan hệ giữa HTTTKT và ERP cũng được các
nhà nghiên cứu làm rõ ảnh hưởng của việc ứng dụng ERP đến HTTTKT như tác giả
Spathis và Ananiadis (2005), Spathis (2006).


10

Gần đây nhất (từ những năm 2010 đến nay), có sự thay đổi vượt bậc trong
nghiên cứu HTTTKT của các tác giả. Các ứng dụng CNTT, các ứng dụng, phạm trù

về từng quyết định cụ thể. Thơng tin khi khơng cung cấp kịp thời có thể làm cho thơng
tin đó khơng cịn giá trị (Gelinas và cộng sự, 2012). Các nghiên cứu đánh giá chất
lượng HTTTKT và xác định các thuộc tính chất lượng HTTT là chìa khóa để đo lường
các chỉ số chất lượng của HTTTKT. Chất lượng của HTTTKT được sử dụng để lập kế


11

hoạch, thực hiện, ghi lại, giám sát và kiểm soát tình hình tài chính và các giao dịch kế
tốn. Quan điểm chất lượng trong HTTTKT đó là một HTTTKT tin cậy sẽ tạo ra thơng
tin có chất lượng (Rommey và Steinbart, 2012). Thảo luận về mơ hình đo lường chất
lượng HTTTKT, Ivana và Ana (2013) chỉ ra thang đo chất lượng HTTTKT bao gồm:
(1) Tính dễ dàng sử dụng; (2) Tính linh hoạt; (3) Tính thích hợp; (4) Tính chính xác.
Chất lượng HTTTKT là sự kết hợp đồng thời của các yếu tố như tính chính
xác, độ tin cậy, an ninh, tính linh hoạt, tính kịp thời, khả năng kiểm tốn và sự hài lịng
của người dùng. Dựa theo mơ hình của Syaifullah (2014) thang đo chất lượng
HTTTKT phụ thuộc vào sự kết hợp đúng đắn của các yếu tố như tính hiệu quả, tính
hữu ích và tính tích hợp. Cụ thể các thang đo của các yếu tố như sau: (1) Tính hiệu quả
bao gồm việc sử dụng nguồn tài nguyên thiết bị hiệu quả và trong quá trình thực hiện
HTTTKT được hỗ trợ bởi nguồn nhân lực phù hợp với chun mơn khi cần thiết; (2)
Tính hữu ích bao gồm quá trình thực hiện HTTTKT thuận lợi hay dễ dàng truy cập các
thơng tin kế tốn được tạo ra bởi HTTTKT; (3) Tính tích hợp bao gồm năng lực (kiến
thức, kỹ năng hoặc chuyên môn) phù hợp với mức độ trong HTTTKT, sử dụng dữ liệu
trong cơ sở dữ liệu một cách hài hòa; các hoạt động giữa các tổ chức với nhau cần phải
thực hiện trong cùng một quy trình xử lý, tạo thành một dữ liệu thống nhất.
Nusa (2015) cho rằng chất lượng HTTTKT đo lường bằng sự thành công của
HTTT như kỹ thuật, dễ dàng sử dụng, chức năng, độ tin cậy, tính linh hoạt, linh động
và hội nhập. Laudon và Jane (2015) nhận định rằng chất lượng HTTTKT được đo
lường dựa trên chất lượng của HTTT, để thực hiện tốt các hoạt động của mình tất cả
các cơng ty đều cần có một HTTTKT chất lượng. Nếu thơng tin trong tổ chức có chất

thơng tin kế tốn; (5) Khả năng của hệ thống thích ứng với các nhu cầu khác nhau của
người dùng; (6) Khả năng của hệ thống thích ứng với điều kiện hoặc mơi trường thay
đổi; (7) Dễ sử dụng; (8) Dễ học hỏi (Dễ tìm hiểu). Dựa trên quan điểm của Al-Ibbini
(2017), Đoàn Thị Chuyên (2020) đo lường chất lượng HTTTKT bao gồm: (1) Sự
chính xác; (2) Khả năng kiểm toán; (3) Sự phù hợp; (4) Tính bảo mật; (5) Tính kịp
thời; (6) Tính linh hoạt; (7) Sự hài lòng của người sử dụng.

2.1.3. Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thơng tin
kế tốn
Ngày nay, chất lượng HTTTKT đã nhận được rất nhiều sự quan tâm của các
tác giả, các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Kế thừa mơ hình của hai nhà nghiên
cứu Delone và McLean, tác giả Ivana và Ana (2013) bằng phương pháp nghiên cứu
thực nghiệm đã phân tích các đặc điểm cơ bản của chất lượng HTTTKT, thảo luận về
mơ hình đo lường chất lượng HTTTKT. Đồng thời dựa trên ba nghiên cứu thực
nghiệm được tiến hành vào năm 2001, 2008 và 2012 tại các DN vừa và lớn ở Croatia.
Những người được hỏi là nhân viên kế toán tại DN và sử dụng thang điểm Likert 5
điểm (từ rất không đồng ý đến rất đồng ý). Sau khi loại bỏ các câu hỏi không đầy đủ
hoặc những câu hỏi không đáp ứng các tiêu chí đã đặt ra, số lượng câu hỏi được xử lý
cuối cùng là 142 (tỷ lệ trả về của câu hỏi 12,68%). Tác giả kết luận rằng CNTT ảnh
hưởng đến chất lượng HTTTKT, đóng góp cho việc xử lý, trình bày và cung cấp thơng
tin kế tốn.


13

Nhằm xác định ảnh huởng của các nhân tố đến chất lượng HTTTKT với cỡ
mẫu quan sát là 33 DN ở Indonesia, Rapina (2014) đã kết luận rằng Cam kết của nhân
viên gắn bó với DN, Văn hóa DN và Cơ cấu tổ chức (các biến độc lập) có ảnh huởng
trực tiếp tới chất lượng HTTTKT (biến phụ thuộc). Tác giả chỉ ra rằng các biến độc
lập chỉ giải thích được 67% sự thay đổi của chất lượng HTTTKT, 33% sự thay đổi



14

sau đó phát bảng câu hỏi với đơn vị phân tích trong nghiên cứu là nhân viên kế tốn và
giám đốc của 75 trường cao đẳng Indonexia. Trong nghiên cứu của Nusa (2015) thì
thu thập bảng hỏi từ các nhân viên kế tốn, trưởng phịng, phó hiệu trưởng của 45
trường đại học ở Indonexia. Cả hai tác giả đều phân tích dữ liệu bằng phương pháp
phân tích hồi quy tuyến tính để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và chỉ ra rằng Văn
hóa DN có ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của
Nusa còn chỉ ra rằng nhân tố Cơ cấu tổ chức cũng ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng
HTTTKT. Các tác giả cũng gợi ý cho các hướng nghiên cứu tiếp sau này cần nghiên
cứu tại các đơn vị khác nhau, địa điểm khác nhau để kết luận về chất lượng HTTTKT
ảnh hưởng bởi các nhân tố trên.
Barki (2016) cũng nghiên cứu nhân tố Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến
chất lượng HTTTKT. Tuy nhiên, tác giả kết hợp thêm nhân tố ứng dụng CNTT đến
chất lượng HTTTKT. Dựa trên kết quả các nghiên cứu trước của Sajadi (2008),
George và Jones (2012), Susanto (2013) tác giả kết luận rằng: (1) Công nghệ thông tin
ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT, sử dụng HTTTKT hiệu quả đòi hỏi sự hiểu biết
về tổ chức, quản lý và CNTT hình thành nên hệ thống. Việc sử dụng công nghệ thông
tin trong tổ chức nhằm cung cấp thơng tin cho người dùng; (2) Văn hóa doanh nghiệp
ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT, ở giai đoạn thiết kế và thực hiện của hệ thống,
yêu cầu phải chú ý đến thành phần chính của tổ chức đó là thơng tin, HTTT chịu sự
ảnh hưởng đáng kể bởi văn hóa của doanh nghiệp. Tuy nhiên tác giả mới chỉ dừng ở
phương pháp nghiên cứu định tính và đưa ra kết luận dựa trên các nghiên cứu trước.
Tại Nigeria – Châu Phi, Ojua (2016) nhằm mục đích đo lường mối quan hệ
giữa việc sử dụng các phần mềm kế toán và chất lượng của HTTTKT, sẵn sàng cho
việc ra quyết định kinh doanh giữa các công ty tại Nigeria. Nghiên cứu sử dụng
phương pháp khảo sát và tác giả đã kế thừa của các tác giả đi trước như Alzoubi
(2011); Galani và cộng sự (2010); Rodney (2009). Bảng hỏi được thu thập từ 150 kế

Thong (1999), Ismail and Malcolm (2007) và Ismail (2009) đã kiểm định 3 nhân tố:
Kiến thức của người quản lý, Sự tham gia của người quản lý, Sự hỗ trợ của ban quản
lý cấp cao với bảng câu hỏi thiết kế sử dụng thang đo Likert 5 điểm. Kết quả thu về
được 186 bảng, sau khi kiểm tra có 169 bảng hợp lệ được sử dụng để nhập liệu. Sau
khi mã hóa và làm sạch dữ liệu, nhóm tác giả đã thực hiện các bước phân tích trên
phần mềm SPSS20 như sau: đánh giá độ tin cậy thang đo Crobach Alpha, phân tích
nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả nghiên cứu
cho thấy cả ba yếu tố kiến thức, sự tham gia và sự hỗ trợ của chủ sở hữu/nhà quản lý
đều có ảnh hưởng đến hiệu quả của HTTTKT.
Nghiên cứu Mona và Anik (2017) nhằm kiểm tra ảnh hưởng của một số yếu tố
Sự tham gia của người sử dụng vào quá trình phát triển HTTTKT, Huấn luyện và đào
tạo, Sự hỗ trợ của ban quản lý cấp cao đến chất lượng của HTTTKT. Tác giả sử dụng
phương pháp nghiên cứu định lượng: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập bằng cách
phân phối bảng câu hỏi và thực hiện các cuộc phỏng vấn với 35 người sử dụng
HTTTKT tại bệnh viện công khu vực Manokwari. Tác giả dựa trên nghiên cứu của
Rivaningrum (2015) để phát triển bảng câu hỏi với thang đo Likert 5 điểm. Sau đó, dữ
liệu được phân tích bằng cách kiểm tra F, kiểm tra t và kiểm tra xác định hệ số kiểm
định lại các giả thuyết. Kết quả nghiên cứu chỉ ra Sự tham gia của người sử dụng và


16

biến Huấn luyện và đào tạo có ảnh hưởng ngược chiều đến chất lượng HTTTKT. Kết
quả này mâu thuẫn với nghiên cứu của Jen (2002) và Almilia và Brilliantien (2007).
Tuy nhiên, kết quả phù hợp với nghiên cứu của Widyaningrum (2015). Biến quan sát
Sự hỗ trợ của ban quản lý cấp cao có mối quan hệ thuận chiều đến chất lượng
HTTTKT, kết quả này hoàn toàn phù hợp với nghiên cứu của Jen (2002). Tác giả đưa
ra khuyến nghị chất lượng HTTTKT có thể được cải thiện thơng qua việc thu hút sự
tham gia người sử dụng nhiều hơn vào sự phát triển của hệ thống để họ có cơ hội đóng
góp và cũng có trách nhiệm trong việc phát triển HTTTKT để đạt được mục tiêu của tổ


phục vụ ra quyết định kinh doanh cùng với đó là các ứng dụng cơng nghệ phục vụ kế
tốn quản trị. Do vậy, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy rằng chất lượng của HTTTKT
trong các DN quy mô lớn tốt hơn so với các DN vừa và nhỏ. Tuy nhiên, kết quả
nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc khám phá mô tả kết quả nghiên cứu mối quan hệ
giữa quy mô DN với mức độ trang bị CNTT và với chất lượng của HTTTKT tại các
DN khảo sát. Gần đây nhất, Đoàn Thị Chuyên (2020) xác định và đo lường mức độ tác
động các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT tại các đơn vị sự nghiệp y tế
công lập khu vực Đông Nam Bộ, kết quả cho thấy các nhân tố Cam kết quản lý, trình
độ nhân viên kế toán, kiểm soát nội bộ, chất lượng dữ liệu, văn hóa tổ chức có mối
quan hệ cùng chiều đến chất lượng HTTTKT. Tác giả kết hợp phương pháp nghiên
cứu định tính với phương pháp nghiên cứu định lượng thơng qua việc thu thập, phân
tích dữ liệu khảo sát, kiểm định các giả thuyết bằng công cụ SPSS 22.0. Từ kết quả
nghiên cứu tác giả đề xuất một số giải pháp có ảnh hưởng trực tiếp đến việc nâng cao
chất lượng HTTTKT của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập khu vực Đông Nam Bộ.
(Phụ lục 2.1)

2.1.4. Chất lượng hệ thống thơng tin kế tốn ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
Trước đây, phương pháp kế tốn truyền thống được thực hiện bằng cách thủ
cơng ghi lại các giao dịch hàng ngày bằng tay dần trở nên kém hiệu quả với các lỗi
nhập liệu sai, thực hiện nhiệm vụ không hiệu quả, giấy tờ lưu trữ nhiều tạo ra nhiều
vấn đề ảnh hưởng đến HQHĐ của DN. Hiện nay cùng với sự phát triển của công nghệ
máy tính làm gia tăng việc sử dụng thơng tin, khả năng phân tích dữ liệu với số lượng
lớn, cung cấp báo cáo tài chính kịp thời và chính xác đã hỗ trợ đáng kể, giúp các nhà
quản lý đưa ra quyết định sáng suốt hơn. Chính sự phát triển mạnh mẽ của cơng nghệ
như máy tính, các gói phần mềm tiên tiến, lợi thế của HTTT tạo ra đã giúp người dùng
có thể truy cập đến các tiến trình kinh doanh nhỏ nhất (Thong, 1999). Ngoài ra, HTTT
tạo cơ hội nâng cao hiệu quả, giá trị của doanh nghiệp, và thậm chí có được lợi thế
cạnh tranh (Kim và Lee, 1986). Các nghiên cứu trước đây đã lý giải những nguyên
nhân các nhà quản lý sử dụng HTTTKT trong tổ chức vì các nhà quản lý là những

trong DN. Chính sự phù hợp trên sẽ cung cấp các thơng tin hữu ích giúp DN ra quyết
định đúng đắn, mang lại hiệu quả hoạt động tốt hơn.
Tác giả Ismail and Malcolm (2005) cũng nghiên cứu về tác động của sự phù
hợp giữa nhu cầu thông tin kế toán và khả năng đáp ứng các nhu cầu thơng tin kế tốn
của HTTTKT đến HQHĐ trên 310 DN vừa và nhỏ tại Malaysia. Kết quả nghiên cứu
đã chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa sự phù hợp trong HTTTKT và HQHĐ của tổ chức,
các DN có sự phù hợp cao hơn trong HTTTKT sẽ có HQHĐ tốt hơn so với những DN
có sự phù hợp thấp hơn trong HTTTKT tại Malaysia. Nhóm tác giả cho thấy tầm quan
trọng của sự phù hợp giữa nhu cầu thông tin kế tốn và khả năng đáp ứng thơng tin kế
tốn của HTTTKT, và sự phù hợp này sẽ tác động tích cực đến HQHĐ của tổ chức tại
Malaysia. Từ đó, nghiên cứu khuyến nghị việc sử dụng HTTTKT quá phức tạp và
không phù hợp với những nhu cầu về HTTTKT trong tổ chức sẽ mang lại HQHĐ kém
hiệu quả. Sự hiểu biết của các nhà quản lý đối với nhu cầu về thơng tin kế tốn và sử
dụng CNTT như một cơ chế xử lý thông tin quan trọng là điều cần thiết trong DN. Vì
vậy, DN cần thận trọng xem xét, lập kế hoạch định hướng trước khi xây dựng hoặc
nâng cấp HTTTKT phức tạp và hiện đại hơn.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status