THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠN CHẾ THẤT THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HỘ
KINH TẾ CÁ THỂ NỘP THUẾ THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN SƠN DƯƠNG.
2.1. Đặc Điểm kinh tế xã hội và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thu thuế trên
địa bàn huyện Sơn Dương.
2.1.1. Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội ở huyện Sơn Dương.
Sơn Dường là huyện nằm ở phía Đông nam của tỉnh Tuyên Quang, có dân cư đông
so với các huyện trong tỉnh. Địa giới hành chính huyện Sơn Dương được chia
thành 3 khu vực thượng huyện, trung huyện, hạ huyện gồm 33 xã 1 thị trấn có địa
bàn khá rộng.
Trên địa bàn huyện Sơn Dương có nhiều cơ sở kinh tế, cơ quan của Nhà
nước. Trong những năm qua kinh tế ngoài quốc doanh phát triển nhanh, chiếm tỷ
trọng đáng kể trong phát triển kinh tế của huyện, là nơi giải quyết việc làm, tăng
thu nhập, cải thiện đời sống dân cư.
Một trong những đại biểu nổi bật của Sơn Dương là xã Sơn Nam có tốc độ
đô thị hóa nhanh. Một mặt phố phường ngày một đổi thay, nhiều đường phố và khu
Nhà nước được xây dựng, làm cảnh quan đô thị thêm sầm uất. Nhiều cơ sở kinh tế
cá thể mới nảy sinh và phát triển.
Trong thời gian qua, với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế ngoài quốc
doanh về sản xuất, dịch vụ, thương mại đã có tác động lớn đến việc thực hiện
nhiệm vụ thu hàng năm. Chi cục thuế huyện Sơn Dương bằng sự nỗ lực phấn đấu
trong công tác quản lý thu thuế, tổ chức sắp xếp cán bộ hợp lý, biết tranh thủ chỉ
đạo của huyện uỷ, UBND huyện và Cục thuế Tuyên Quang, đồng thời phối kết
hợp tốt với các cơ quan ban ngành chức năng có liên quan. Chi Cục thuế huyện
Sơn Dương đã đạt được những thành tích nhất định.
Cơ cấu: Gồm có 33 xã và một thị trấn . dân số170.255người có dân số đông so vơi
các huỵên trong tỉnh đông. Địa ly tự nhiên 78.925ha địa bàn rộng có tới 75% diện
tích là đồi núi cao,sông, suối, giao thông đi lại khó khăn tổng sản lượng lương thực
cả năm đạt 76,235 tấn cây mía chiếm diện tích4.200ha cây chè chiếm diện tích
1.890ha
Về khoáng sản: sơn dương có nhiều loại khoáng sản khác nhau nhưng phần
đơn vị có trang thiết bị cũ , lạc hậu , công nghệ chưa được tiên tiến do đó sản phẩm
, mẫu mã , chất lượng chưa cao , chưa đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm do các
doanh nghiệp trung ương sản xuất hoạc hàng nhập khẩu
Là một huyện miền núi , địa bàn rộng .trình độ dân cư còn thấp nên công tác
quản lý thuế nói trung và quản lý thuế giá trị gia tăng nói riêng (GTGT) mới quản
lý được 70% . kể cả số hộ , chất lượng
2. Quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế Sơn
Dương trực thuộc Cục Thuế Tuyên Quang.
* Sơ đồ bộ máy quản lý
Chi cục trưởng
Phú Chi cục trưởng (1)
Phú Chi cục trưởng (2)
éội quản lý nợ, cưỡng chế thuế và thu khỏc
éội hành chớnh,nhõn sự, tài vụ, ấn chỉ
éội nghiệp vụ - Tuyờn truyền hỗ trợ
éội kờ khai - kế toỏn thuế và tin học
éội thuế liờn xó éăng Chõu
éội thuế liờn xó Kim Xuyờn
Đội kiểm tra thuế, kiểm tra nội bộ
éội thuế liờn xó Sơn Nam
2.1. Vị trí, chức năng:
Chi cục thuế Sơn Dương là tổ chức trực thuộc Cục thuế, có chức năng, tổ
chức thực hiện công tác quản lý thu thuế, phí , lệ phí và các khoản thu khác của
Ngân sách Nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) trên địa bàn theo quy định của
pháp luật;
2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm:
- Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật về
thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn.
- Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm, phân tichd đánh giá công tác
thu thuế, tham mưu cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và thực hiện dự toán thu
nghiêm trọng phap luật về thuế;
- Được quyền ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về thuế, tru thu thuế;
hiện hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế để truy thu
tiền thuế nợ, tiền phạt vi phạm hành chính thuế;
- Quyết định hoặc đề nghị cấp có tham quyền quyết định miễn thuế, giảm
thuế, hoàn thuế, truy thu thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp
thuế, khoanh nợ, giãn nợ, xoá nợ tiền thuế, tiền phạt theo quy định của pháp luật;
- Được quyền yêu cầu NNT cung cấp sổ kế toán, hoá đơn chứng từ và hồ sơ
tài liệu khác có liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế; được yêu cầu tổ chức tín
dụng, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan cung cấp tài liệu và phối hợp với cơ
quan thuế trong công tác quản lý thuế;
- Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện
trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế để thu tiền thuế
vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Bồi thường thiệt hại cho NNT; giữ bí mật thông tin của NNT; xác nhận
việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT khi có đề nghị theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức tiếp nhận và triển khai các ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ
thông tin và phương pháp quản lý thuế hiện đại vaò các hoạt đọng của Chi cục
Thuế.
- Quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuế thuộc Chi cục
Thuế; quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế và kinh phí, tài sản được giao
theo quy định;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao;
2.3. Lãnh đạo Chi cục thuế:
- Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục thuế Tuyên Quang
về toàn bộ hoạt động của Chi cục thuế.
- Các phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về lĩnh vực
công tác được phân công.
2.4. Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế Sơn Dương:
Theo Quyết định số 256/QĐ-CT ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Cục thuế
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác đăng ký thuế xử lý hồ sơ
thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý và vận hành hệ thống
trang thiết bị tin học; triển khai cài đặt hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng
tin học phục vụ công tác quản lý thuế và thực hiện các nhiện vụ khác do Chi cục
trưởng Chi cục Thuế giao.
2.4.3 Đội quản lý nợ và cưỡng chế thuế và thu khác:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác quản lý nợ thuế, cưỡng
chế thu tiền nợ thuế, tiền phạt đối với NNT. Thực hiện quản lý thu lệ phí trước bạ,
thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá về
đất, tài sản, tiền thuê đất, phí, lệ phí, và các khoản thu khác phát sinh trên địa bàn
thuộc phạm vi Chi cục thuế quản lý và làm các nhiện vụ khác do Chi cục trưởng
Chi cục Thuế giao.
2.4.4. Đội Kiểm tra thuế:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê
khai thuế; giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế; chịu trách nhiệm thực
hiện dự toán thu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục thuế, thực hiện công tác kiểm
tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế; giải
quyết khiếu nại (bao gồm cả khiếu nại các quyết định xử lý về thuế của cơ quan
thuế và khiếu nại liên quan trong nội bộ cơ quan thuế, công chức thuế), tố cáo liên
quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan thuế, công
chức thuế trong phạm vi quản lý của Chi cục trưởng Chi cục thuế và làm các
nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao.
2.4.5. Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác hành chính, văn thư,
lưu trữ, công tác quản lý nhân sự, quản lý tài chính, quản trị, quản lý ấn chỉ trong
nội bộ Chi cục thuế quản lý và làm các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục
Thuế giao.
2.4.6. Các Đội thuế liên xã, thị trấn:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế quản lý thu thuế các tổ chức (nếu có), cá
nhân nộp thuế trên địa bàn xã, thị trấn được phân công (bao gồm các hộ sản xuất
triệu đồng so với kế hoạch.
Ta cũng có thể nhận thấy số thu năm 2006 tăng đáng kể so với năm 2005
(60.596.952 (triệu đồng)) mà nguyên nhân chủ yếu là do số thu thuế từ khu vực
ngoài quốc doanh tăng mạnh (tăng 33.828.812 (triệu đồng) so với thực hiện năm
2005) và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thu của chi cục (chiếm gần 60%). Hơn
nữa, năm 2006 chi cục đã được phân cấp quản lý thêm số thu từ thuế chuyển
quyền sử dụng đất và thu tiền sử dụng đất. Trong đó số thu từ thuế chuyển quyền
sử dụng đất đạt 2.457.476 triệu đồng số thu từ thu tiền sử dụng đất đạt
19.550.724 triệu đồng.
Ngoài ra trong năm 2006 tình hình sản xuất kinh doanh của các hộ kinh
doanh cũng được phát triển mạnh và biện pháp quản lý cũng đã được tăng
cường. Điều đó góp phần quan trọng làm cho tổng số thuế trực thu trong năm
tăng lên, từ đó góp phần làm tăng nguồn thu cho chi cục trong những năm tiếp
theo.
Trong các nguồn thu của chi cục thì nguồn thu thuế của khu vực ngoài
quốc doanh là một khoản thu chiếm tỷ trọng khá lớn. Đấy là một điều rất đáng
khích lệ. Trong tổng số thu từ thuế của khu vực ngoài quốc doanh thì hầu hết các
loại thuế đều vượt kế hoạch và tăng cao so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể:
+ Thuế môn bài: thu đạt 115,1% kế hoạch đạt 85,5% so với năm 2005.
+ Cá thể: thu đạt 98,4% kế hoạch đạt 116,5% so với năm 2005.
+ Khấu trừ: thu đạt 106,4% kế hoạch đạt 207,2%.
Như vậy, bên cạnh những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ thu, để
đạt được những kết quả trên, chi cục thuế huyện Sơn Dương đã phải phối kết
hợp với các ngành, các chính quyền địa phường khắc phục khó khăn, hoàn thành
tốt công tác quản lý và thu thuế ngoài quốc doanh. Đi đôi với nó chi cục đã chú
trọng thực hiện một số biện pháp như:
- Tổ chức thực hiện tốt các quy định của Nhà nước, chỉ đạo của ngành.
- Coi trọng công tác thông tin tuyên truyền để mọi cá nhân hiểu và thực
hiện tốt chủ trương chính sách pháp luật của Nhà nước nói chung, pháp luật thuế
nói riêng.
39
+ 1.973 +
1.085
2. Tổng số hộ quản lý 6.45
3
8.1
36
9.12
7
+ 1683 + 991
3. Số hộ chưa quản lý 2.22
8
2.5
18
2.61
2
+ 290 + 94
4. Số hộ ghi thu 4.93
6
5.0
82
5.12
0
+ 146 + 38
5. Số hộ thực thu theo
ghi thu
4.23
5
4.6
22
Đơn vị tính 1000đ
Chỉ tiêu
Nă
m
200
5
Nă
m
200
6
Năm
2007
Chênh lệch
2006/200
5
2007/2
006
1. Tổng số hộ KD thực 8.68 10. 11.7 + 1.973 +