đánh giá thực trạng công tác giáo dục sức khỏe cho người bệnh ung thư điều trị hóa chất tại khoa phụ bệnh viện phụ sản hà nội năm 2020 - Pdf 75

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

BÙI THỊ HUỆ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC GIÁO DỤC SỨC KHỎE
CHO NGƯỜI BỆNH UNG THƯ ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT
TẠI KHOA PHỤ BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2020

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH - 2020


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

BÙI THỊ HUỆ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC GIÁO DỤC SỨC KHỎE
CHO NGƯỜI BỆNH UNG THƯ ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT
TẠI KHOA PHỤ BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2020

Chuyên ngành: Điều dưỡng sản phụ khoa

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TS. Nguyễn Thị Minh Chính

ii
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi. Nội dung trong bài
báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được báo cáo lần nào. Báo
cáo này do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của Giáo viên hướng dẫn. Nếu có
điều gì sai trái tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm.

Người làm báo cáo

Bùi Thị Huệ


iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..........................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ.............................................................................. v
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN ......................................... 4
1. Cơ sở lý luận ....................................................................................................... 4
1.1. Ung thư ............................................................................................................ 4
1.2. Giáo dục sức khỏe: ......................................................................................... 10
2. Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 15
2.1. Công tác GDSK trong các bệnh viện trên thế giới ........................................... 15
2.2. Công tác GDSK trong các bệnh viện tại Việt Nam.......................................... 17
2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác GDSK cho người bệnh nội trú ............ 20
Chương 2. MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT ................................................ 22


Người nhà

CSCB

Chăm sóc cơ bản

WHO

Tổ chức Y tế thế giới (The World Health Organization)

DD

Dinh dưỡng


v
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Thông tin chung về HS/ĐD. .................................................................. 25
Bảng 1.2 : Thông tin chung về NB ........................................................................ 26
Bảng 2.1. Đánh giá về trang phục của ĐD/HS ....................................................... 27
Bảng 2.2. ĐD/HS chào hỏi NB, giới thiệu bản thân ............................................... 28
Bảng 2.3. Thực hành ĐD/HS phổ biến đầy đủ nội quy, quyền lợi NB.................... 29
Bảng 3.1. Tư vấn đầy đủ về phòng và nâng cao sức khỏe cho NB ......................... 30
Bảng 3.2. Hình thức truyền thơng GDSK cho NB khi đi buồng của ĐD/HS .......... 30

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1. Tỷ lệ đánh giá thực hành TTGDSK của ĐD/HS .................................. 31
Biểu đồ 2. Tỷ lệ NB phản hồi thái độ truyền thông GDSK của Đ D/HS (n = 60) ... 31

bệnh viện Phụ Sản Hà Nội hiện nay là như thế nào? cần có nghiên cứu đánh giá
thực trạng cơng tác truyền thơng giáo dục sức khoẻ của hộ sinh, điều dưỡng tại bệnh
viện trong giai đoạn hiện nay, để hướng tới cải thiện phương pháp, hình thức cung
cấp thơng tin truyền thơng sức khoẻ, mang lại cho người bệnh nội dung giáo dục
sức khoẻ tốt nhất, nhằm nâng cao hiệu quả điều trị, sự hài lòng của người bệnh,
giúp cho người bệnh được hưởng những trải nghiệm về dịch vụ chăm sóc sức khoẻ
tốt nhất tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội.


2
Để đáp ứng được yêu cầu trên tôi tiến hành thực hiện chuyên đề “ Đánh giá
thực trạng công tác giáo dục sức khỏe cho người bệnh ung thư điều trị hóa chất tại
khoa phụ ngoại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2020”


3
MỤC TIÊU
Mô tả thực trạng công tác giáo dục sức khoẻ cho người bệnh ung thư của
Điều dưỡng, Hộ sinh tại khoa phụ Bệnh viện phụ sản Hà Nội từ tháng 6 đến tháng 8
năm 2020.


4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1. Ung thư
* Khái niệm ung thư: Ung thư là bệnh lý “ác tính” của tế bào. Khi bị kích
thích bởi các tác nhân gây ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức,
khơng tn theo các cơ chế kiểm sốt về phát triển của cơ thể.

- Tiêm bắp
- Đường uống
– Tủy sống
- Các khoang: màng phổi, màng bụng, bàng quang…
Mặc dù hóa trị liệu là một cách hiệu quả để điều trị nhiều loại ung thư, nhưng
hóa chất cũng mang lại nhiều tác dụng phụ cho người bệnh.
* Tác dụng phụ của điều trị hóa chất [8]
- Khái niệm tác dụng phụ của thuốc: là những tác dụng không mong muốn gây
khó chịu, thậm chí độc hại sau khi dùng thuốc.
- Tác dụng phụ thường gặp của hóa chất: Các tác dụng phụ thường gặp trong
truyền hóa chất:
+ Tác dụng trên tiêu hóa: Nơn, buồn nơn, chán ăn, viêm niêm mạc họng
miệng, tiêu chảy,táo bón, viêm đại tràng, thủng ruột,thay đổi vị giác, cảm giác sợ
mùi rất thường gặp, đau bụng
+ Tác dụng lên nang tóc: Tóc rụng, thay đổi móng tay thường chuyển sang
màu tím đen nặng có thể bong móng
+ Tác dụng lên thần kinh: Đau đầu, mệt mỏi, hay quên, cảm giác mơ hồ, giảm
trí nhớ
+ Tác dụng lên tim mạch: có cơn nóng bừng mặt, đỏ dọc theo tĩnh mạch tiêm
truyền, cơn nhịp nhanh (khó thở, hồi hộp đánh trống ngực, mạch không đều), đau
thắt ngực, nhồi máu cơ tim
+ Tác dụng trên hệ tạo huyết: giảm ba dòng bạch cầu (sốt, nguy cơ nhiễm các
bệnh nhiễm trùng cơ hội, hồng cầu (thiếu máu, thiếu oxy: chóng mặt, da xanh niêm
mạc nhợt), tiểu cầu (nguy cơ chảy máu )
+ Tác dụng trên thận: thay đổi màu sắc nước tiểu từ màu hồng, đỏ, da cam
+ Tác dụng trên gan: men gan tăng
+ Hội chứng tay chân: ban đỏ, sưng đau, tê bì, mỏng da, tăng nhạy cảm, bong
vảy khơ, ướt, lt lịng gan bàn tay, chân
- Hội chứng giữ nước: phù,tràn dịch


- Thực phẩm nên dùng
+ Các loại thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua….
+ Gạo, miến, bún, bánh phở, các loại khoai củ...
+Dầu thực vật (dầu đậu nành, dầu lạc, dầu vừng...)


7
+ Ăn nhiều rau xanh, quả chín, rau thơm, và rau quả nhiều chất xơ. Mỗi ngày
nên ăn 400 – 500g rau, 200 – 400g quả chín.
+ Tăng cường bổ sung thực phẩm chứa nhiều omega-3: Cá hồi, dầu oliu…
+ Sử dụng các thực phẩm giàu vitaminE, C, A, Selen có khả năng chống oxy
hóa như: cà rốt, giá đỗ xanh, cà chua, rau ngót,…
- Thực phẩm hạn chế dùng
+ Các thực phẩm chứa nhiều axit béo như: các món thịt nướng, thịt hun khói,
các món xào, rán, quay, các loại bánh như bánh chả...
+ Các thực phẩm chế biến cơng nghiệp, đóng gói sẵn như: đồ hộp, thịt nguội.
+ Hạn chế uống nước chè ban đêm (nên uống nước chè ban ngày).
- Thực phẩm không nên dùng
+ Dầu mỡ rán đi rán lại nhiều lần.
+ Các loại thức ăn bị nấm mốc như: lạc mốc, đỗ đậu mốc, hạt bí, hạt dưa rang
sẵn bị mốc…
+ Các chất kích thích như: rượu, bia, thuốc lá.
+ Chú ý: Chia thành nhiều bữa trong ngày: 4-6 bữa/ ngày.
- Chế độ nghỉ ngơi
+ Hạn chế lao động nặng
+ luyện tập thể dục, xoa bóp tay chân nhẹ nhàng.
+ Thư giãn bằng hình ảnh: nghe nhạc, đọc sách báo….
- Chế độ vệ sinh
+ Vệ sinh răng miệng sạch sẽ: dung bàn chải mềm, nước xúc miệng: nước
muối, bicabonat, Peridex.. để vệ sinh răng miệng sau mỗi bữa ăn và trước khi đi

bữa ăn và không dùng ống hút để uống. Tránh nhai kẹo cao su và đồ uống ga.
Các loại thực phẩm giàu chất xơ: Gạo lứt, bánh mì nâu, đậu đỗ, khoai tây, táo,
chuối, cam, bưởi,…
- Tiêu chảy
Tiêu chảy khơng kiểm sốt có thể dẫn đến mất nước, điện giải.
Tránh:
+ Các loại thực phẩm có chất xơ cao như: hoa quả sấy khô
+ Thực phẩm giàu chất béo như thực phẩm chiên, rán đi rán lại nhiều lần.
+ Tránh thức ăn có ga và đồ uống ga, nước ngọt, các loại quả có chỉ số đường
huyết cao.
Nên:
+ Giới hạn sữa hoặc các sản phẩm sữa đến 2 ly mỗi ngày.
+ Bù nước và điện giải bằng Oresol hay nước cháo muối
+ Ăn các loại thực phẩm giàu Kali như chuối, táo, cà chua,…


9
+ Chia nhỏ thành nhiều bữa trong ngày, không nên ăn quá no.
- Buồn nôn
+ Ăn 6 đến 8 bữa phụ hay nhiều bữa nhỏ mỗi ngày thay vì 3 bữa chính.
+ Ăn các thức ăn khơ, như bánh quy giịn, bánh mì nướng, ngũ cốc.
+ Ăn thực phẩm ít mùi.
+ Ăn các loại thực phẩm mát, để nguội thay vì thức ăn nóng hoặc cay.
+ Tránh các loại thực phẩm quá ngọt, béo, chiên hoặc cay.
+ Nếu cần phải nghỉ ngơi, ngồi thẳng trong ít nhất một giờ sau khi ăn.
+ Thử các thức ăn nhạt, mềm, dễ tiêu hóa vào những ngày điều trị theo lịch
trình.
+ Ngậm kẹo cứng, như kẹo bạc hà hoặc chanh nếu trong miệng có mùi khó
chịu
+ Nếu nơn, mất nước cần phải uống. Sau khi nôn mửa, rửa miệng, chờ khoảng

Lịch sử phát triển.
Công tác GDSK đã xuất hiện từ thủa sơ khai của con người, từ cộng sản
nguyên thuỷ đến xã hội hiện đại, ngày nay công tác GDSK luôn được quan tâm và
chú trọng, GDSK đã từng bước phát triển với những hình thức đơn giản như truyền
khẩu trong bộ tộc, là những mối nguy cơ cần tránh vốn được hình thành và tích luỹ
qua kinh nghiệm cuộc sống để giúp con người chống đỡ thiên tai, thú dữ như: lấy lá
cây, vỏ cây che thân mình hay lấy da thú để làm chăn đắp, kê sàn nhà cao để chống ẩm
ướt, đặc biệt con người tìm ra lửa giúp sưởi ấm và biết ăn chín uống sôi.
Các hoạt động GDSK đã tiến xa hơn một bước khi vệ sinh và tổ chức y tế
được biểu thị bằng các quy tắc nghiêm ngặt từ việc tắm giặt, cắt tóc, đến cấm ăn thịt
súc vật lạ, tẩy giun định kỳ cho tất cả mọi người theo đợt, bên cạnh GDSK bằng
phương pháp truyền khẩu khi xã hội lồi người xuất hiện chữ viết thì các thơng tin
GDSK đã được thông qua các văn bản cụ thể.
Công tác GDSK đã phát triển mạnh mẽ hơn nữa qua việc đưa ra lời khuyên
cho sản phụ, chăm sóc sơ sinh, nắn gãy xương…, chữa bệnh bằng muối khoáng, rèn
luyện thân thể bằng cách tập luyện bắt chước các động tác của 5 loài vật, bào chế
tổng hợp các loại thuốc, ăn uống thanh đạm, ít uống rượu, ít ngủ ban ngày.
Ngày nay sự phát triển của các cuộc khoa học kỹ thuật, đánh dấu rằng xã hội
loài người đã và đang phát triển mạnh mẽ, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ
thuật thì y khoa cũng phát triển nhờ có sự xuất hiện của tiêm chủng phịng bệnh, y
học thực nghiệm ra đời, phát minh ra kháng sinh…
Năm 1960 được gọi là kỷ nguyên y khoa, tư vấn GDSK mang tính độc thoại
người thầy thuốc tuyên truyền hoặc nói chuyện với bệnh nhân, đến năm 1970 tư vấn
GDSK chuyển từ độc thoại sang đối thoại.


11
Năm 1980 là giai đoạn phát triển mạnh của truyền thông tiếp thị xã hội, chủ
yếu sử dụng các cách truyền thơng thiếp thị tích hợp. Đến thập kỷ 90 công tác
GDSK đã được sử dụng phương thức lồng ghép đa phương tiện người gửi và người

rõ ràng, ngắn gọn, cụ thể phù hợp với trình độ và nhận thức của bên nhận thông tin
Phương tiện truyền thông: Là các phương thức, các kênh truyền thơng, thơng
qua đó thông điệp được truyền từ người gửi đến người nhận.
Giải mã: Là quá trình người nhận giải nghĩa các ký tự và biểu tượng người gửi
chuyển đến.
Người nhận: Bên nhận thơng điệp của bên gửi, có thể là người bệnh hay người
nhà người bệnh hoặc người đến bệnh viện (BV) với nhiều mục đích khác nhau.
Phản ứng đáp lại: Là phản ứng của người nhận với thông điệp


12
Phản hồi: Là người nhận gửi thông tin phản hồi với chủ thể, dựa vào phản hồi
mà người gửi (chủ thể) đánh giá được tác động của truyền thông đến người nhận.
Nhiễu: Là các yếu tố tác động từ môi trường, xã hội tác động vào quá trình
TT-GDSK làm sai lệch thơng tin trong q trình truyền thơng đến người nhận.
Công tác GDSK của NVYT trong bệnh viện
 Mục tiêu của công tác GDSK trong bệnh viện
Công tác GDSK của NVYT luôn gắn liền, hỗ trợ và bổ sung giữa điều trị và
chăm sóc nhằm đạt được kết quả cao nhất trong cơng tác điều trị và chăm sóc người
bệnh, bao gồm các mục tiêu sau:
Hướng dẫn các thủ tục hành chính nội quy, quy định của khoa phịng, bệnh
viện, quyền và nghĩa vụ của người bệnh khi điều trị tại bệnh viện, để người bệnh
cùng phối hợp thực hiện tốt trong thời gian điều trị
Cung cấp kiến thức cơ bản về bệnh, các nguy cơ diễn biến của bệnh, để người
bệnh hiểu, biết cách theo dõi và tự chăm sóc mình trong thời gian nằm viện
Cung cấp những kỹ năng cần thiết trong việc phòng bệnh, hướng dẫn tập phục
hồi chức năng để phòng các biến chứng, cũng như các kiến thức về dinh dưỡng: chế
độ ăn bệnh lý, nâng cao thể trạng trong khi nằm viện và sau khi ra viện
Hướng dẫn kỹ năng vệ sinh cá nhân và phịng các bệnh lây nhiễm qua đường
hơ hấp, tiêu hoá…[15].

và phòng bệnh.
Đối với điều dưỡng, trong cơng tác chăm sóc người bệnh (CSNB) được quy
định trong Thông tư 07/2011/TT-BYT nhiệm vụ chuyên môn của điều dưỡng bao
gồm 12 nhiệm vụ sau: Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe (GDSK) cho người
bệnh. Chăm sóc, hỗ trợ về tâm lý, tinh thần cho người bệnh. Chăm sóc, hỗ trợ vệ
sinh cá nhân hàng ngày. Chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh. Chăm sóc phục hồi
chức năng (PHCN). CSNB có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật. Dùng thuốc và theo
dõi dùng thuốc cho người bệnh. CSNB giai đoạn hấp hối và người bệnh tử vong.
Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng. Theo dõi, đánh giá người bệnh. Bảo đảm an
tồn và phịng ngừa sai sót chun mơn kỹ thuật trong CSNB. Ghi chép hồ sơ bệnh
án. Trong đó nhiệm vụ tư vấn giáo dục sức khoẻ được đưa lên hàng đầu, các nội
dung GDSK và chăm sóc người bệnh cũng được hướng dẫn cụ thể tại Thơng tư.
Bên cạnh đó Thơng tư quy định các bệnh viện phải có quy định và tổ chức
các hình thức tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khoẻ phù hợp. Người bệnh nằm viện
được điều dưỡng viên, hộ sinh viên tư vấn, giáo dục sức khoẻ, hướng dẫn tự chăm
sóc, theo dõi, phịng bệnh trong thời gian nằm viện và khi ra viện [15].


14
Các văn bản quy định có liên quan đến cơng tác GDSK của NVYT trong
bệnh viện
Năm 1997, Bộ Y tế ban hành Quy chế bệnh viện số 1895/1997/BYT-QĐ ngày
19/9/1997. Tại Quy chế này, Bộ Y tế đã quy định về chức năng nhiệm vụ cụ thể của
bệnh viện, nhân viên y tế cơng tác tại bệnh viện, trong đó nhiệm vụ GDSK cũng
được nghi rõ cho cán bộ y tế [14].
Luật khám chữa bệnh số 40/2009/QH12 được Quốc hội khoa XII, kỳ họp thứ
6 thông qua, quy định quyền và nghĩa vụ của người bệnh. Trong đó “người bệnh có
quyền được khám bệnh, chữa bệnh có chất lượng phù hợp với điều kiện thực tế”,
quy định tại điều 7: “Được tư vấn, giải thích về tình trạng sức khoẻ, phương pháp
điều trị và dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với bệnh. Được điều trị bằng

qua khám, điều trị, chăm sóc người bệnh, GDSK theo nhóm được tổ chức lồng ghép
vào các buổi họp hội đồng người bệnh tại khoa theo quy trình và bảng kiểm GDSK
đã được bệnh viện ban hành, phòng Điều dưỡng, Kế hoạch tổng hợp thực hiện giám
sát hoạt động này.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Công tác GDSK trong các bệnh viện trên thế giới
GDSK là một vấn đề quan trọng của tồn thế giới, năm 1978 tại Alma-Ata thủ
đơ của nước cộng hòa Kazacstan, WHO phối hợp Qũy Nhi đồng Liên hiệp quốc
(UNICEF) tổ chức hội nghị bàn về chiến lược chăm sóc sức khỏe con người đến
năm 2000 với sự tham gia của 134 quốc gia và 67 tổ chức quốc tế, nội dung GDSK
được đặt lên hàng đầu [2].
Theo tuyên bố Alma Ata, Hiến chương Ottawa và nhiều tài liệu quan trọng
khác của quốc tế, các nước trên thế giới đã thực hiện tăng cường sức khỏe bằng
hành động của hệ thống y tế, trong những năm 1980 đã có một số lượng lớn các
bệnh viện ở Bắc Mỹ, Châu Âu, Úc và New zealand đã thực hiện các biện pháp tăng
cường sức khỏe tuy nhiên chỉ được triển khai ở mức độ hẹp, hầu hết chỉ giới hạn
trong giáo dục, thay đổi hành vi từ cá nhân và sàng lọc sức khỏe cho cá nhân [7].
Hội nghị quốc tế lần thứ IV tại Bankok Thái Lan đã xác định 5 lĩnh vực ưu
tiên mới, trong đó có 3 lĩnh vực giành cho sức khỏe con người là: Xây dựng năng
lực phát triển chính sách thực hiện nâng cao sức khỏe và nâng cao hiểu biết về y tế.
Tạo môi trường pháp lý để bảo vệ sức khỏe cộng đồng khỏi các tác nhân có hại, ủng
hộ quan điểm sức khỏe là quyền cơ bản của con người
Tại Thụy Điển 2002 nghiên cứu về chất lượng chăm sóc và xác định các khu
vục cải tiến chất lượng của Muntlin A, Gunningberg L, Carlsson M (2006) cho thấy
có 20% người bệnh cho rằng điều dưỡng không thể hiện quan tâm đến tình hình


16
cuộc sống của họ, người bệnh cũng không nhận được những thơng tin hướng dẫn về
cách tự chăm sóc bản thân [3].

17
1.2.2. Công tác GDSK trong các bệnh viện tại Việt Nam
Công tác TT-GDSK luôn được Đảng và nhà nước ta quan tâm, nâng cao sức
khỏe bảo vệ giống nòi là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân và toàn xã hội, ngành
y tế là nòng cốt. Sau 25 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII và chủ
trương của Đảng, chính phủ, pháp luật của Nhà nước, cơng tác bảo vệ, chăm sóc
sức khỏe nhân dân đã đạt được những kết quả to lớn góp phần xây dựng và bảo vệ
tổ quốc [24]. GDSK trong bệnh viện rất quan trọng nhằm cung cấp kiến thức về sức
khỏe dinh dưỡng, phịng bệnh tự chăm sóc và phụ hồi chức năng cho người bệnh,
giúp người bệnh tay đổi hành vi sức khỏe xấu sang hành vi sức khỏe tốt. GDSK là
nhiệm vụ quan trọng của cán bộ y tế trong bệnh viện, hoạt động này đã giúp cho
người bệnh hiểu được tình hình sức khỏe của bản thân để phối hợp điều trị tốt, dự
phịng, tự chăm sóc về thể chất tinh thần dinh dưỡng, hướng dẫn tập phục hồi chức
năng sớm, nhằm cải thiện sức khỏe tái hòa nhập cộng đồng.
Những năm gần đây Bộ Y tế rất quan tâm đến công tác GDSK trong bệnh
viện, cụ thể Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 07/2011/TT-BYT ngày 26/01/2011,
trong đó đã xác định 12 nhiệm vụ của điều dưỡng trong đó GDSK được quan tâm
đưa lên hàng đầu [15]. Bộ y tế cũng đã đưa tiêu chí này vào bộ 83 tiêu chí đánh giá
chất lượng bệnh viện hàng năm, vì vậy càng nói lên người điều dưỡng cần phải có
kiến thức và kỹ năng để hồn thành nhiệm vụ tư vấn GDSK trong phạm vi hoạt
động chuyên môn của mình [17]. Cơng tác hướng dẫn truyền thơng y tế cũng rất cụ
thể, năm 2017 Bộ Y tế đã ban hành công văn số 359 /BYT-TT-KT ngày
23/01/2017, hướng dẫn số 521 /BYT-TT-KT ngày 30/01/2919 về việc hướng dẫn
công tác truyền thông y tế, tại đây nội dung giải pháp đã nêu rõ GDSK giúp người
dân chủ động thực hiện các hành vi có lợi cho sức khỏe.
Hiện nay GDSK trong bệnh viện hiệu quả chưa cao, qua một số nghiên cứu
cho thấy NVYT vẫn coi trọng khám chữa bệnh thực hiện kỹ thuật và chăm sóc,
cơng tác tư vấn GDSK cịn thống qua, cụ thể theo Bùi Thị Bích Ngà (2011) đánh
giá thực trạng cơng tác chăm sóc của điều dưỡng tại bệnh viện Y học Cổ truyền
Trung ương NC trên 266 người bệnh, tỷ lệ được GDSK chỉ đạt 49,6% [12].

luyện tập nâng cao sức khỏe trước khi người bệnh ra viện đạt 59,9%. Phương pháp
định tính bằng phỏng vấn sâu điều dưỡng và lãnh đạo bệnh viện, tác giả đã phản
ánh phần nào những tồn tại nhiệm vụ tư vấn, hướng dẫn và GDSK cho NB: đó là
tình trạng q tải người bệnh, trình độ, thâm niên công tác, thiếu tài liệu GDSK, hạn
chế về thời gian chăm sóc NB của điều dưỡng có ảnh hưởng đến chất lượng TTGDSK. Bên cạnh những yếu tố trên ý kiến của lãnh đạo bệnh viện lại cho rằng TT-



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status