Tổ chức sự kiện và đánh giá sáng kiến kinh nghiệm trong nhà trường - Pdf 75



SỞ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BÀ RỊA VŨNG TÀU
PHÒNG GIÁO DỤC CHÂU ðỨC *************

SKKN

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ðÁNH GIÁ
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TRONG NHÀ TRƯỜNG
NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN VĂN TRỰC
này cho thời gian tới.
Với trình ñộ có hạn ñề tài sẽ còn hạn chế, rất mong ñược sự góp ý của quý thầy
cô ñồng nghiệp ñể ñề tài thực sự mang lại hiệu quả cho công tác này. Mọi ý kiến ñóng
góp xin gửi về ñịa chỉ E-Mail: hoặc

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả II-CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1. Từ 1959 (ngày 11 tháng 3), Thủ tướng Chính phủ ñã ký ban hành chỉ thị
105/TTg ñể: “lãnh ñạo phong trào cải tiến kỹ thuật, sáng kiến phát minh của
quần chúng”;
2. Nghị ñịnh (Nð) 20 CP của Chính phủ (08.2.1965) xem “Sáng kiến (SK) là giải
pháp cải tiến từ nghiệp vụ và tổ chức hiện có của ñơn vị, ñã ñược áp dụng và tạo
lợi ích thiết thực”;
3. Thông tư 567/UBKHKT Nhà nước (1966) chỉ rõ: “công tác sáng kiến trong cơ
quan gồm hướng dẫn, giúp ñỡ phát huy sáng kiến; tổ chức ñăng kí, xác minh,
tổng kết việc áp dụng; phổ biến, khen thưởng; các mặt ñó quan hệ khăng khít
nhau, coi nhẹ mặt nào ñều ảnh hưởng xấu ñến sự phát triển chất lượng và số

Chưa thấy SKKN (lý luận mới) là sự tổng kết những “tri thức và kinh nghiệm”
sau khi áp dụng SK vào nghiệp vụ và tổ chức của ñơn vị. Chú trọng miêu tả hoạt
ñộng áp dụng SK (thực nghiệm khoa học) mà coi nhẹ tổng kết những kinh nghiệm
thực nghiệm (KN bậc “n”) thành bài học kinh nghiệm mới (KN bậc “n+1”).
ðặc biệt, chưa coi trọng cách dùng thì (tiền quá khứ, quá khứ, vừa mới, sắp,
sẽ..), sơ ñồ hoá; chưa ñầu tư thích ñáng cho khâu trình bày “bài học kinh nghiệm
mới”...nên người sử dụng có thể hiểu nhầm và ứng dụng sai quy trình SKKN.
1.2. PHÍA TỔ CM VÀ CẤP QUẢN LÝ TRỰC TIẾP ðỐI VỚI SK:
Chưa tổ chức tổ chức việc ñăng kí ñề tài SKCT ; hầu như khi có người nộp văn
bản SK thì tổ mới biết về SK ñó – do vậy, lời nhận xét của tổ về các SKKN thường
rất chung chung;
Chưa thấy việc trực tiếp quan sát tác giả áp dụng sáng kiến (dạng: thực nghiệm
khoa học) là ñiều kiện ñánh giá SKKN; vẫn còn xảy ra tình trạng ñọc văn bản sáng
kiến ñể xếp hạng SK (chưa trực tiếp quan sát hoạt ñộng thực nghiệm khoa học về SK
ñó); thậm chí, công nhận những SK chưa áp dụng vào thực tiễn;
Chưa phân biệt tác giả nào ñã áp dụng SK trước khi ñăng ký ñề tài cải tiến, ai
ñăng ký trước khi áp dụng SK (chưa thấy cấp tổ là nơi có trách nhiệm và nghĩa vụ
góp ý cho mỗi dạng tác giả trên ñây bằng những hình thức góp ý khác nhau);
1. 3..PHÍA ðÁNH GIÁ VĂN BẢN SKKN:
Thường xảy ra sự cố thiếu thống nhất giữa các người chấm. Khi các giám khảo
ñộc lập ñánh giá về 1 văn bản SKKN thì sẽ xảy ra sự cố “giám khảo này xếp SKKN
ñó là tốt, người khác cho là trung bình, thậm chí là...kém” ; vì vậy, ngoài sự “thoả
hiệp ngầm”, nhiều nơi “khoán trắng” việc chấm SKKN cho 1 người – trong khi
không ít người chấm chưa kinh qua thực tiễn như tác giả...
Công cụ ñánh giá (thang ñiểm) SKKN vẫn chưa ñược xây dựng một cách nghiêm
túc nên chưa ñược sự thống nhất giữa các bên liên quan; việc ñánh giá thường là “xếp
hạng - ñịnh tính” mà chưa “tính ñiểm - ñịnh lượng” cụ thể;
Thiếu người quản lý công tác SK, chưa thực hiện ñầy ñủ các công việc quản lý
công tác SK; chưa thực hiện thể lệ dự trù, hỗ trợ kinh phí cho công tác SK...
*Tóm lại, do chưa coi “hoạt ñộng phát huy SK, cải tiến phương pháp giảng

ñộng ñến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng ñến thực tiễn” (Lênin toàn tập,
t.29, tr.179). Có thể tóm tắt các giai ñoạn như sau:
CÔNG ðOẠN TRÌNH ðỘ NHẬN THỨC GHI CHÚ
1
TRỰC QUAN NHẬN THỨC CẢM TÍNH
Cảm giác;
Tri giác;
Biểu tượng
2
TƯ DUY
NHẬN THỨC LÝ TÍNH
Hình thành SK (giả thuyết)
Khái niệm;
Phán ñoán;
Suy luận
3
THỰC TIỄN
Tạo ra tri thức kinh nghiệm
= KN bậc (n)
Thực nghiệm khoa học
-Với chủ thể, sau khi kinh qua thực tiễn sẽ thêm KN mới - bậc n; vì vậy, sau này,
nếu gặp lại khó khăn cũ thì sẽ lấy KN bậc n từ trong não ra ñể giải quyết. Nhưng ñể
giúp người khác tự giải những khó khăn tương tự, tác giả phải giới thiệu KN ñó cho
họ; muốn vậy, tác giả SK phải trải qua 2 công ñoạn:
- Lựa chọn trong kho KN bản thân ñể lấy ra những KN nào liên quan tới việc
giải quyết mâu thuẫn vừa mới xảy ra. Ở công ñoạn này, tác giả dùng phương pháp
“tổng kết kinh nghiệm” ñể “tổng kết” những “kinh nghiệm ñã có” và tạo ra KN mới
(bậc n + 1):
CÔNG ðOẠN TRÌNH ðỘ NHẬN THỨC GHI CHÚ
4 TỔNG KẾT KINH NGHIỆM tạo ra KN bậc (n + 1)

kinh nghiệm mới (bậc “n+1”) = LÝ LUẬN MỚI
5
CHUYỂN GIAO
KINH NGHIỆM
Mã hoá thông tin (từ “ý” thành ra “lời”, “chữ”,
“hình”, “ký hiệu..”)
Bảng 1: Quy trình nhận thức khi hình thành một SKKN .
2.2.VỀ CÁC CẶP PHẠM TRÙ LIÊN QUAN ðẾN VIỆC HÌNH THÀNH
SKKN:
2.2.1. “Nguyên nhân – kết quả”: SKKN (lý luận) là cái ñến sau hoạt ñộng thực
tiễn nhưng không phải ai có thực tiễn là có thêm lý luận. ðể tạo ra lý luận cần phải có
những ñiều kiện nhất ñịnh mà một trong số ñó là phải trải qua quá trình “tổng kết kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status