QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT
LONG
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT LONG
1.1.1. Sự hình thành Công ty
Công ty Cổ phần Việt Long được thành lập ngày 10/8/2002, với hình thức
ban đầu là Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất, thương mại và xuất khẩu Việt
Long. Đến ngày 08/10/2007, Công ty chuyển đổi thành Công ty cổ phần Việt
Long.
Tên chính thức: Công ty Cổ phần Việt Long
Trụ sở chính: 20K3 - Đường Nguyễn Phong Sắc - Phường Nghĩa Tân - Quận
Cầu Giấy - Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 04. 7565841
Fax: 7568618
Email: [email protected]
Website: Vietlong.net.vn
Mã số thuế: 01023843489
Số tài khoản: 482110001090 - Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín - Phòng giao
dịch số 3 - Hà Nội
Xuất phát là Công ty trách nhiệm hữu hạn với số vốn ban đầu 1 tỷ đồng. Đến
cuối năm 2007, Công ty huy động được tới 15 tỷ đồng.
Công ty Cổ phần Việt Long là Công ty cổ phần được hình thành với số vốn
góp của 04 cổ đông, hoạt động trên 02 lĩnh vực sản xuất và thương mại.
Trong sản xuất, Công ty thực hiện việc thiết kế các loại mẫu, các sản phẩm
theo đơn hàng.
Trong thương mại, thực hiện việc in, photo, in offset và là nhà phân phối các
loại máy móc, các linh kiện trong lĩnh vực in và photo.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty
Hội đồng quản trị
Ban Giám đốc
Phòng Kế toán
Phòng Thiết kế - kinh doanh
tay nghề cho lao động, trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý.
+ Bộ phận sản xuất: Là nơi trực tiếp tạo ra sản phẩm, với chức năng chính là
tiếp xúc trực tiếp với sản xuất, giải quyết và thực hiện các đơn đặt hàng, nắm bắt
cụ thể tình hình để đưa ra các đề xuất với lãnh đạo Công ty về điều kiện, thiết bị,
nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất.
1.1.3. Đặc điểm về lao động
Quy mô về lao động của Công ty được mở rộng, đội ngũ lao động được
nâng cao về trình độ và tay nghề để phù hợp với yêu cầu ngày càng đa dạng của
khách hàng.
Với số lao động ban đầu vào năm 2002 là 10 đến năm 2007 tăng lên 68 lao
động. Lao động của Công ty khi mới tuyển dụng chủ yếu là lao động phổ thông,
chưa qua đào tạo, chưa có kinh nghiệm về in, photo, nên khi tuyển vào làm việc,
Công ty phải tiến hành đào tạo, tạo điều kiện để lao động tiếp cận và học hỏi thực
tế ngay trong công việc. Vì vậy, sau một thời gian, lao động đều đáp ứng tốt những
nhiệm vụ được phân công. Chính vì thế, dù thù lao mà lao động nhận được từ
Công ty mới ở mức trung bình của xã hội, nhưng do có tính gắn kết giữa lao động
và công việc, nên số lao động bỏ việc trong những năm qua là rất ít.
Bảng 1. Số lượng lao động của Công ty
Năm
Chỉ tiêu
2002 2003 2004 2005 2006 2007
Số lao động (người) 10 12 20 25 50 68
Tỷ lệ lao động tăng (%) - 16,7 40 20 50 26,5
Nguồn: Phòng Hành chính - nhân sự
Số lao động tăng qua các năm, đặc biệt đến năm 2006 số lao động tăng 50%.
Đó là vì việc chuẩn bị chuyển đổi sang Công ty cổ phần, đồng thời việc mở rộng
thêm chi nhánh ở Thái Nguyên và hai cửa hàng phụ thuộc trên địa bàn. Dự kiến
trong năm 2008, Công ty xây dựng và đi vào hoạt động kho dự trữ tại Hà Tây. Do
đó, số lao động dự kiến sẽ tăng thêm đến hơn 80 lao động vào năm 2008.
Về độ tuổi lao động: tương đối trẻ, rất nhiều lao động đã gắn bó với doanh
nghề của người lao động trong mỗi vị trí và môi trường làm việc. Hiện nay, Công
ty đã thu hút được những lao động có trình độ, đặc biệt là nhân viên kỹ thuật, vị trí
đòi hỏi phải có kiến thức vì thường xuyên thực hiện việc bảo trì, bảo dưỡng và
phân phối sản phẩm cho khách hàng và cho chính Công ty. Do đó, nhân viên
Phòng Kỹ thuật khi được tuyển vào Công ty sẽ được ưu tiên hơn khi có trình độ
cao đẳng hoặc cao hơn và có kinh nghiệm làm việc từ một năm trở lên.
Đối với nhân viên trực tiếp sản xuất thì việc tuyển dụng và đào tạo lao động
cũng có những thay đổi so với trước đây.
Đối với những công việc đòi hỏi phải làm việc thường xuyên bên máy như
đứng in, photo, đóng gáy tài liệu, làm những tài liệu có sẵn theo yêu cầu, hay cóp
file trong máy thì chỉ cần tuyển những công nhân phổ thông sau đó sẽ đào tạo cho
phù hợp chuyên môn.
Đối với các nhân viên tại các phòng, ban đòi hỏi tính chuyên môn cao, tính
linh hoạt và sáng tạo như Phòng Kỹ thuât, Phòng Thiết kế - kinh doanh, Phòng Kế
toán thì Công ty tuyển dụng lao động có trình độ từ trung cấp trở lên và có kinh
nghiệm làm việc trong lĩnh vực đó.
Bảng 3. Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo
Năm
Chỉ tiêu
2002 2003 2004 2005 2006 2007
Lao động có trình độ phổ thông và sơ cấp
(người)
8 11 15 18 38 53
Lao động có trình độ trung cấp (người) 1 2 3 5 8 10
Lao động có trình độ cao đẳng trở lên
(người)
1 1 2 2 4 5
Tổng số lao động (người) 10 12 20 25 50 68
Tỷ lệ lao động có trình độ từ trung cấp trở
lên (%)