THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI - Pdf 75

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY
DỆT MAY HÀ NỘI.
I.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY DỆT MAY
HÀ NỘI:
1.Khái quát về công ty Dệt May Hà Nội.
-Tên đầy đủ về doanh nghiệp: Công ty Dệt May Hà Nội
-Tên giao dịch: HANOSIMEX
-Tên giám đốc: Phạm Hoàng Ân
-Địa chỉ: Số 1 Mai Động-Quận Hai Bà Trưng-Hà Nội
-Điện thoại: 8624619- FAX: 844.8622334
-Email: hanosimex ha.ma.vn
-Giấy phép thành lập số: 105927, ngày cấp: 2-4-1993
-Vốn pháp định: 128.239.554.910đ
-Vốn điều lệ: 161.304.334.701đ
-Vốn kinh doanh: 161.304.334.701đ
-Số lượng nhân viên: 5200 người
-Ngành nghề kinh doanh:
+Mặt hàng kinh doanh: sợi, vải dệt kim, vải dệt trơn, vải sản phẩm may.
+Xuất khẩu: Sợi vải dệt trơn, sản phẩm may, khăn
+Nhập khẩu: Hoá chất-thuốc nhuộm, bông xơ, phụ tùng.
-Tài khoản tiền Việt: 710 A00022 Ngân hàng công 2 quận Hai Bà Trưng-Hà
Nội.
-Tài khoản ngoại tệ: 710 D00022 Ngân hàng ngoại tệ
-Doanh thu xuất khẩu 1999: 178.645 triệu đồng.
-Đã được cấp chứng chỉ IS0-90002
2.Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của Công ty Dệt May là Xí nghiệp Dệt May Hà Nội.
1 1
Ngày 7-4-1978: Tổng công ty nhập khẩu thiết bị Việt Nam và hãng
UNIONMATEX (CHLB Đức) chính thức ký hợp đồng xây dựng nhà máy Sợi Hà
Nội.

dụng.
Ngày 19/5/1993 khánh thành nhà máy Dệt Kim
Tháng 10/1993 Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định sát nhập nhà máy sợi (Vinh-
Nghệ An)vào Xí nghiệp liên hiệp.
Tháng 1/1995 khởi công xây dựng nhà máy thuê Đông Mỹ.
Tháng 3/1995 Công ty Dệt Hà Đông cũng chính thức trở thành nhà máy thành
viên của Xí nghiệp liên hiệp.
Ngày 2/9/1995 khánh thành nhà máy thuê Đông Mỹ. Xí nghiệp liên hiệp đã
đưa thêm một nhà máy thành viên vào hoạt động. Để phù hợp với cơ chế quản lí và
thuận tiện trong việc giao dịch điều hành. Tháng 6/1995 Bộ Công nghiệp nhẹ quyết
định đổi tên Xí nghiệp liên hiệp sợi-Dệt kim Hà Nội thành Công ty Dệt Hà Nội (tên
giao dịch là HANOSIMEX) nay là Công ty Dệt May Hà Nội
Như vậy cho đến nay Công ty Dệt May Hà Nội có 8 nhà máy thành viên
(trong đó nhà máy Dệt Kim gồm 2 thành viên nhỏ là nhà máy Dệt Nhuộm và nhà
máy May Hà Nội) và một tổ dịch vụ và sản xuất xây dựng. Với thiết bị công nghệ
hiện đại, đội ngũ công nhân lành nghề, vì vậy sản phẩm của công ty luôn đạt chất
lượng cao, được tặng thưởng nhiều huy chương vàng, bạc, và bằng khen tại hội
chợ triển lãm kinh tế kỹ thuật hàng năm và được khách hàng đánh giá cao. XSản
phẩm của công ty được xuất sang nhiều nước như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn
Quốc, CHLB Đức, Thuỵ Sĩ ... tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt tới 10 tỷ
USD. Nhiều năm qua công ty luôn duy trì được sản xuất và tái sản xuất đạt hiệu
quả kinh tế cao, có uy tín với khách hàng trong nước và nhiều công ty trên thế giới.
Công ty luôn mở rộng hình thức kinh doanh mua bán gia công, trao đổi hàng hoá
sẵn sàng hợp tác với bạn hàng trong nước và ngoài nước để đầu tư máy móc hiện
ddại, tăng sản lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm hoàn chỉnh nên mở rộng dây
chuyền kéo sợi và dệt kim.
3 3
3.Chức năng và nhiệm vụ, đặc điểm của công ty.
+Công ty Dệt May Hà Nội là một đơn vị lớn của ngành may Việt Nam, được
trang bị toàn bộ thiết bị cust ITalia, CHLB Đức, Bỉ, Hàn Quốc, Nhật Bản v.v.. Công

phẩm dệt kim trên cơ sở số lượng, chất lượng để đáp ứng nhu cầu thị trường quốc
tế.
II.BỘ MÁY QUẢN LÝ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY:
1.Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty:
Sơ đồ tổ chức công ty Đệt may Hà Nội.
Ban giám đốc
Phụ trách sản xuất tiêu thụ
Phụ trách
T i chínhà
Phụ trách
Chất lượng SP
Phụ trách QT đời sống
Phòng
SX-KD
5 5
Phòng
KT-TC
Phòng XNK
Cửa h ngà
TM-DV
Phòng Tổ chức LĐ
Phòng kỹ thuật
đầu tư
Xí nghiệp
Dịch vụ
Trung tâm KCS
Phòng y tế
Nh trà ẻ
Phòng bảo vệ
Quân sự

-Phòng sản xuất kinh doanh: có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn( các chiến lược sản xuất) nhiệm kỳ các hợp đồng với khách
hàng trong nước. Tổ chức thực hiện các định mức lao động, chỉ đạo các hệ thống
tiêu thụ sản phẩm, nắm chắc giá cả đầu vào cũng nhu đầu ra và những biến động
trên thị trường, làm tham mưu cho giám đốc khi đàm phán với bạn hàng, đảm bảo
mua bán với giá cả hợp lý, quản lí hàng hoá xuất nhập.
-Phòng Xuất nhập khẩu: nghiên cứu thị trường nước ngoài giao dịch với khách
hàng nước ngoài. Nhập thiết bị để đáp ứng nhu cầu cuả công ty, xuất bán sản phẩm
ra nước ngoài, ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu.
-Phòng Kế toán tài chính: quản lý nguồn vốn, quỹ, công ty thực hiện công tác
tín dụng, kiểm tra phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phụ trách cân
đối thu chi, báo cáo quyết toán. Tính và trả lương cho cán bộ công nhân viên chức,
thực hiện thanh quyết toán với khách hàng và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.
Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo tài chính theo luật kế toán thống kê và chế độ
lương theo quy định của nhà nước.
-Phòng Kỹ thuật-đầu tư: lập nên các dự án đầu tư, duyệt các thiết kế mẫu của
các khách hàng, duyệt phiếu công nghệ may, đồng thời có nhiệm vụ xây dựng các
định mức. Quản lý toàn bộ các định mức kinh tế kỹ thuật, các chỉ tiêu kỹ thuật của
toàn công ty.
-Phòng Tổ chức lao động: tổ chức cán bộ, công tác tiền lương, tiền thưởng của
toàn công ty. Tổ chức tuyển dụng, bố trí đào tạo, nâng cao nâng bậc, bồi dưỡng kỷ
luật khen thưởng.
-Trung tâm KCS: phụ trách về công nghệ dệt kim, công nghệ sợi, chất lượng
sản phẩm dệt sợi, may mặc, kiểm tra nguyên liệu đầu vào, thử nghiệm và kiểm tra
chất lượng sản phẩm.
-Trung tâm Y tế: kiểm tra khám chữa bệnh cho công nhân viên, khám chữa
bệnh nghề nghiệp, điều trị cấp cứu tai nạn lao động xẩy ra.
-Trường Mầm non: chăm sóc nuôi dậy giáo dục các trẻ em là con em cán bộ
công nhân viên của công ty.
8 8

Dùng đánh ống
Th nh phà ẩm đã
xe
Sợi
Máy ống
Đậu
Sợi
ống
Sợi đánhMáy đánh
ống
Bông cotton Máy xe
Máy đậu xe
Chập 2,3
Phẩm
Th nhà
Thô
SợiSợi con
Máy thô
Máy sợi conMáy ống
Cứu
Ghép
Thô
Các chải
được xé chộn
Bông đã
Máy ghép
Máy chải thô
Máy bông
Bông cotton
10

được
Xé trộn
Cứu chải
Cái
Ghép
Th nh phà ần
Sợi Feco
Sợi con
Sợi thô
Vải mộc
Vải th nhà
Phẩm
Sợi
11
+ Dây chuyền sản xuất sợi fế OE
11
+ Dây chuyền sản xuất sản phẩm Dệt kim
Kết cấu sản xuất là việc mô tả mối liên hệ giữa các bộ phận sản xuất về quá
trình làm việc theo dòng thời gian sản phẩm liên tục. Kết cấu này có liên quan một
phần tới dây chuyền sản xuất và cộng nghệ sản phẩm.
Cơ khí
Kho nguyên liệu
Động lực
Sợi I
Sợi II
Sợi Vinh
Dệt kim
Dệt H à Đông
May thêu
Kho th nh phà ẩm

-Bậc 4 1654 37,9
-Bậc 5 855 19,6
-Bậc 6 345 7,9
-Bậc 7 66 1,5
1.2.Tình hình máy móc thiết bị sản xuất tại công ty:
Tình hình chung về máy móc thiết bị ngành dệt nước ta là có giá trị lớn, dây
chuyền công nghệ dài và phức tạp nên mức độ đổi mới công nghệ chậm. Công ty
Dệt May Nội cũng ở tình trạng đó: Chủng loại máy móc thiết bị công ty rất lớn tại
mỗi nhà máy, vấn đề sử dụng khác nhau tuỳ thuộc vào kế hoạch sản xuất để huy
động. Đối với mỗi loại sản phẩm khác nhau thì vấn đề sử dụng thiết bị cũng khác
nhau. Trong dây chuyền sản xuất mỗi loại sản phẩm có mỗi loại sẽ có một số công
đoạn chính, khi tính năng lực sản xuất phải cân đối giữa các công đoạn. Các máy
móc mà công ty đang dùng có nguồn gốc từ nhiều nước khác nhau và được trang bị
tại các nhà máy như sau:
-Tại nhà máy sợi Vinh: các thiết bị hoàn toàn là do Đức sản xuất vào đầu
những năm 1970 và một số đã khấu hao hết.
-Tại nhà máy sợi I và 2: hầu hết các máy được sử dụng từ những năm 1980,
nhà máy sử dụng được 90% công suất máy.
Biểu 2: Máy móc thiết bị tại nhà máy sợi I và II.
TT MMTS SL N/M
Sợi I
SL N/M
Sợi II
Tổng
Số máy
Công
Suất
Năm sử
Dụng
Nước

yếu khi mua đã là máy cũ, ngoài ra các máy cắt lúc không đồng bộ, được sản xuất
từ nhiều nước khác nhau, điều này có ảnh hưởng đến quá trình sản xuất. So với các
loại máy cắt thì máy may, máy thêu mới hơn rất nhiều và được trang bị khá đồng
bộ: chủ yếu là của hãng Juki, Yamato ... Đặc biệt có hai máy thêu tự động với nhiều
giá thuê mới được trang bị là một trong những thế hệ máy mới hiện đại nhất thế
giới.
Tại nhà máy may: các máy móc trang bị tương đối mới chủ yếu từ năm 1990
và 1992.
Hiện tình hình thiết bị sản xuất khăn bông là ít khả quan nhất. Sản xuất khăn
bông chỉ diễn ra tại nhà máy dệt Hà Đông với những máy móc thiết bị đã khá lạc
hậu và xuống cấp. Chúng chủ yếu là do Tiếp Khắc (cũ) sản xuất vào những năm
1970. Do đó năng lực sản xuất sản phẩm khăn bông thấp, đồng thời chất lượng sản
phẩm cũng không được đảm bảo.
15 15
So với toàn ngành, thiết bị của công ty được coi là trung bình tiên tiến và
mức độ tự động hoá là 30%, và cơ khí hoá là 70% cho nền hoạt động sản xuất của
công ty so với quy định chung là chưa cao.
1.3-Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty.
Vốn là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của hoạt động sản xuất kinh
doanh ở bất kỳ doanh nghiệp nào. Trong nền kinh tế thị trường có nhiều cơ hội
nhưng cũng có những thách thức. Nếu doanh nghiệp có nhiều vốn sẽ chủ động hơn
việc thu hút vốn đầu tư từ ngân sách, từ vay ngân hàng, tự bổ xung vốn từ hoạt
động của công ty luôn là mối quan tâm của doanh nghiệp. Công ty Dệt May Hà Nội
là một doanh nghiệp nhà nước có số lượng vốn tương đối lớn do công ty có 8 nhà
máy thành viên và một tổ hợp dịch vụ sản xuất.
Bảng 4: Cơ cấu vốn của công ty Dệt May Hà Nội.
Đơn vị : đồng
Năm
Vốn
1997 1998 1999

trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, nó ảnh hưởng
đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm về mặt giá trị máy móc thì máy
móc chiếm tỉ lệ cao 67% vốn cố định. Vì vậy vấn đề sử dụng máy móc thiết bị có
hiệu quả luôn được công ty quan tâm.
V.MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA.
17 17
BIỂU 5: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH QUA
Các chỉ tiêu đơn vị 1997 1998 1999 So sánh TH99/TH98 So sánh TH99/KH99
KH TH KH TH KH TH Ch.lệch % Ch.lệch %
Giá trị tổng sản lượng Tr.đ 400000
418344
400000 402674 422000 428000 25326 106,3 6000 101,4
Tổng doanh thu Tr.đ 36900 375799 370000 379898 400000 438407 58609 115,4 38407 109,6
Nộp ngân sách Tr. đ 10500
11783
8500 8696 3744 5548 -3148 63,8 1804 148,2
Lợi nhuận Tr. đ 3850
3946
2762 4205 500 2500 -1705 59,5 2000 500
Kim ngạch xuất khẩu USD 13000000
1401273
6
13800000 13667296 13500000 14000000 332704 102,4 500000 103,7
Sợi các loại USD
94596
759 313346
Sản phẩm dệt kim USD
1112020
0

-Xuất khẩu Sp
3276336
2890009 2900000 4002867 4002867 100 100 138
-Nội địa Sp
1544342
2309991 2300000 473563 586034 99,6 123,7 25,5
3.Vải thành phẩm Kg
336090
1474104 1475540 1558741 1595096 100 102,3 108,1
4.Sản phẩm khăn Chiếc 6700000
6789601
3882617 4299932 6494850 8022404 101,3 110,7 123,5 186,6
-Xuất khẩu Chiếc
5399966
5733900 6169809
-Nội địa Chiếc
1389635
760956 1852595
5.Lều bạt xuất khẩu Chiếc
5492
52144 51936 41564 41588 99,6 100 80,1
18 18
19 19
-Về chỉ tiêu “giá trị tổng sản lượng” so với kế hoạch 422000 tr. đồng thì thực
hiện là 428000 tr. đồng, vượt mức kế hoạch là 6000 tr.đồng (vượt mức 1,4%)
Chỉ tiêu “doanh thu” so với kế hoạch là 400000tr.đồng thì thực hiện là 438407
tr. đồng, vượt mức kế hoạch là 38047 tr.đồng (vượt 9,6%)
Chỉ tiêu “nộp ngân sách” công ty đã nộp 5548 tr.đồng so với kế hoạch đặt ra là
3744 tr.đồng thì vượt là 1804 tr.đồng (vượt 48,2%
Tình hình sản xuất các sản phẩm chính trong năm 1999 đạt vượt mức so với kế

Chỉ tiêu (giá trị tổng sản lượng) thực hiện năm 1999 so với năm 1998 tăng
2532 tr.đồng (6,3%). Trong khi đó tổng doanh thu thực hiện năm 1999 tăng 58509
tr.đồng (15,4%) tình hình cho thấy hoạt động của công ty là ổn định và có xu hướng
ngày càng phát triển (do mức tăng tổng doanh thu lớn hơn so với mức tăng giá trị
tổng sản lượng)
Sau khi xem xét một số chỉ tiêu ta thấy công ty có sự phát triển cả về mặt chất,
mặt lượng. Cụ thể là:
Doanh thu/ tổng sản lượng năm 1997 là 89,9%
1998 là 94,3%
1999 là 102,4%
Chứng tỏ là khả năng tiêu thụ và khả năng sản xuất đều tăng nhưng tình hình
tiêu thụ tăng nhanh hơn khả năng sản xuất chứng tỏ doanh nghiệp có bộ máy xây
dựng kế hoạch sản xuất là tìm hiểu thị trường hoạt động thực sự có hiệu quả.
Nộp ngân sách /tổng doanh thu năm 97 là 315
98 là 2,3%
99 là 1,3%
Tỷ lệ này giảm qua các năm, trong khi đó doanh thu tăng còn nộp ngân sách
lại giảm công ty nên xem xét lại vấn đề này.
Ngoài ra ta cũng cần đi vào tìm hiểu tình hình xuất khẩu để thấy được quy mô
của công ty không chỉ giới hạn trong phạm vi nội địa mà còn có quan hệ với các
bạn hàng nước ngoài.
Tình hình xuất khẩu năm 1999 vượt mức kế hoạch 3,7%
Năm 1998 thì thi đua hoàn thành kế hoạch nguyên nhân là do ảnh hưởng của
cuộc khủng hoảng tài chính tại các nước bạn hàng khiến cho sức mua về hàng may
mặc giảm nhưng đến năm 1999 tình hình xuất khẩu của c ông ty đã đi vào ổn định
21 21
không những hoàn thành kế hoạch mà còn tăng 2,4% so với năm 1998. Tuy nhiên
trong cơ cấu các mặt hàng cũng có sự tăng giảm khác nhau. Cụ thể sợi năm 1997 là
94596 USD, nhưng năm 1998 là 759 USD giảm rất mạnh thậm chí rất xấu song
năm 1999 lại tăng lên 313346 USD. Sở dĩ vậy là do sợi là nguyên liệu đầu vào chủ

Sản phẩm của ngành may Việt Nam nói chung và của công ty dệt may Hà Nội
nói riêng được nhiều nhà sản xuất trong và ngoài nước chú ý không những vì hội đủ
những điều kiện cần thiết mà còn phù hợp với khả năng hiện tại của đất nước ta
hiện nay. Lực lượng lao động lớn, thiếu vốn đầu tư, không đòi hỏi máy móc hiện
đại nhưng vẫn có khả năng sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao được thị
trường trong và ngoài nước chấp nhận. Bên cạnh đó sản phẩm may mặc còn có sự
khác biệt rất lớn về nhu cầu các nước, các khu vực có điều kiện địa lý, khí hậu ,
phong tục tập quán khác nhau: về kiểu dáng, thị hiếu, màu sắc, thời tiết và thói
quen sử dụng, thời gian đặt hàng và điều kiện giao hàng
Do vậy cùng với những khó khăn của đất nước về vốn và kỹ thuật, phát triển
ngành may mặc xuất khẩu là một hợp lý. Vốn đầu tư ban đầu cho một dây chuyền
may không cao bởi đây là những thiết bị chuyên dùng phổ biến. Mức tiêu hao cho
một sản phẩm may mặc ít, mức vòng quay vốn nhanh và lợi nhuận cao sử dụng lao
động sống trong chi phí giá thành từ 20-30% để tận dụng nguồn lao động dồi dào
và giá thành công nhân rẻ. Chính vì lẽ đó ngành may hiện nay đang thu hút nhiều
nhà đầu tư, nhất là các nhà đầu tư nước ngoài với quy mô vừa và nhỏ.
2.Thị trường
Đây là yếu tố đầu tiên tác động tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp thị trường ổn định sẽ giúp cho doanh nghiệp dễ dàng kinh doanh và tính
toán, làm ăn sao có hiệu quả cao, có khả năng tiêu thụ nhiều hơn. Nhân tố này bao
trùm nhiều yếu tố khác nhau như cung cầu, giá cả, cạnh tranh
3.Chính trị và pháp luật
Một trong những nguyên nhân quan trọng làm hạn chế khả năng phát triển tại
công ty hiện nay là những cơ chế, chính sách bất hợp lý của Nhà nước đối với công
ty, công ty thực sự kìm hãm và không phát huy được tính năng động, sáng tạo bởi
một cơ chế quản lý lệ thuộc, cồng kềnh đã làm hạn chế những quyết định có thể
hoặc chắc chắn sinh lợi, cụ thể là trong cơ chế phân bổ qua, thực sự công ty được
cấp quá ít so với năng lực và phải ký uỷ thác qua đơn vị bạn, nên công tác phục vụ
sản xuất ảnh hưởng nghiêm trọng tới tốc độ sản xuất của công ty
23 23

chung loại sản phẩm này.
24 24
+ Sao chép sản phẩm xuất khẩu và bán ở thị trường nội địa: Đây là phương
pháp có thể khắc phục nhược điểm của phương pháp trên vì công ty không phải mất
thêm chi phí, thời gian vào việc thiết kế mẫu mới cho nên khả năng rủi ro là thấp.
Hơn nữa đây là những sản phẩm xuất khẩu đang được chấp nhận trên thị trường
quốc tế, cho nên kiểu dáng và mẫu mã phù hợp với trào lưu hiện đại. Từ đó làm cho
khả năng thành công trên thị trường nội địa là rất lớn.
+ Nghiên cứu mốt (mô đen) trên thế giới: Dựa trên kiểu dáng của các nhà tạo
mốt nước ngoài, công ty đã lựa ra những mẫu phù hợp với chất liệu và mầu sắc phù
hợp với khả năng của mình để taọ ra chính sách về sản phẩm mơí. Trong năm 1998
công ty đã đưa vào thị trường các kiểu áo mang nhãn hiệu Poloshint Na Uy, Big-
Star ... Đây là biện pháp khá đơn giản và tiết kiệm cho khâu thiết kế, nhưng cũng
chỉ là biện pháp tạm thời chứ không mang tính chiến lược lâu dài.
Đưa vào các biện pháp mới trên công ty đang phấn đầu đến năm 2000 có thể
đưa ra mỗi tuần một loại sản phẩm mới. Với sự cố gắng này, công ty có thể nâng
cao được doanh số bán ra.
5-Chính sách giá cả:
Ngày nay trên thị trường cạnh tranh chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thời gian
cung cấp hàng hoá và điều kiện giao hàng được đặt lên vị trí hàng đầu, nhưng giá
cả vẫn có vai trò nhất định, thậm chí cạnh tranh giá vẫn còn diễn ra gay gắt. Nếu
chiến lược sản phẩm định hướng cho sản xuất thì chiến lược giá định hướng cho
tiêu thụ, nó ảnh hưởng đến khối lượng bán ra của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc
định giá là rất khó vì nếu áp dụng giá thấp sẽ tăng được số bán, mở rộng thị phần
nhưng nếu không sử lý linh hoạt thì sẽ để công ty vào tình trạng suy giảm về tài
chính và ảnh hưởng đến uy tín của công ty trong tương lai.
Hiện nay tại công ty sử dụng phương pháp xây dựng giá bán gồm các bước
sau:
+ Xác định mục tiêu đặt giá.
+ Xác định nhu cầu đối với sản phẩm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status