..
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ MỸ HUYỀN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM
Y TẾ TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ MỸ HUYỀN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM
Y TẾ TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Trước hết với tình cảm chân thành và lịng biết ơn sâu sắc, tơi xin gửi
lời cảm ơn đến TS Nguyễn Thị Thu Thương, người đã tận tình hướng dẫn và
cho tôi những ý kiến định hướng quý báu giúp tôi thực hiện Luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cơ giáo Phịng đào tạo sau đại
học, các thầy cơ giáo trong và ngồi Trường Đại học Kinh tế và Quản trị
kinh doanh Thái Nguyên, đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt
q trình học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng, tơi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc BHXH tỉnh Thái
Nguyên, BHXH huyện Đồng Hỷ đã tạo điều kiện cho tơi được đi học để nâng
cao trình độ, tơi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, cùng toàn thể
gia đình, người thân đã động viên tơi trong suốt thời gian học tập và nghiên
cứu để tơi hồn luận văn này.
Học viên
Hà Mỹ Huyền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ...........................................................................................ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................35
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ...........................................................................................35
2.2. Phương pháp nghiên cứu và chọn mẫu ...........................................................35
2.2.1. Chọn địa điểm nghiên cứu ................................................................ 35
2.2.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu ............................................... 35
2.2.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích.................................................. 39
2.3. Chỉ tiêu phân tích ..............................................................................................39
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BHYT TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN ...............................42
3.1. Giới thiệu chung về cơ quan BHXH huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên .....42
3.1.1. Giới thiệu về BHXH huyện Đồng Hỷ ............................................... 42
3.1.2. Chức năng nhiệm vụ ......................................................................... 44
3.1.3. Cơ cấu tổ chức của BHXH huyện Đồng Hỷ ..................................... 46
3.2. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu...........................................................................49
3.2.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của huyện Đồng hỷ ... 49
3.2.2. Hệ thống cơ sở KCB của huyện ........................................................ 50
3.2.3. Tình hình thực hiện BHYT trên địa bàn huyện Đồng Hỷ ................ 51
3.3. Thực trạng tình hình thực hiện BHYT tự nguyện ở địa bàn nghiên cứu ........55
3.3.1. Thông tin chung về hộ điều tra ......................................................... 55
3.3.2. Tình hình tham gia BHYT tại các hộ điều tra................................... 58
3.3.3. Thực trạng nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế của người dân .................. 61
3.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia BHYT tự nguyện của
người dân (người được điều tra) ....................................................... 65
3.3.5 Các yếu tố liên quan ........................................................................... 78
3.3.6. Ý kiến của người dân về việc thực hiện BHYT tự nguyện............... 79
3.4. Đánh giá chung về thực trạng phát triển BHYT trên địa bàn huyện Đồng Hỷ ...82
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
BHXH
: Bảo hiểm xã hội
BHYT
: Bảo hiểm y tế
BHYT TNND
: Bảo hiểm Y tế tự nguyện nhân dân
BHYTTN
: Bảo hiểm Y tế tự nguyện
CSSK
: Chăm sóc sức khỏe
HGĐ
: Hộ gia đình
KCB
: Khám chữa bệnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Bảng 3.21. Tỷ lệ người đã từng nghe nói về BHYT ................ 73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
viii
Bảng 3.22. Nguồn thông tin mà người dân biết về BHYT ............ 73
Bảng 3.23. Hiểu về mục đích của BHYT....................... 74
Bảng 3.24. Hiểu về quyền lợi khi tham gia BHYT tự nguyện nhân dân ... 74
Bảng 3.25. Đánh giá về mức phí BHYT tự nguyện nhân dân.......... 76
Bảng 3.26. Ý kiến về mức đóng phù hợp....................... 76
Bảng 3.27. Tỷ lệ người dân phải vay mượn khi tham gia BHYT ....... 76
Bảng 3.28. Tỷ lệ người bệnh gặp phiền hà khi đi KCB bằng thẻ BHYT .. 77
Bảng 3.29. Những khó khăn phiền hà gặp phải khi đi KCB........... 77
Bảng 3.30. Tỷ lệ đã từng tham gia BHYT ...................... 78
Bảng 3.31. Lý do tham gia BHYT tự nguyện nhân dân ............. 78
Bảng 3.32. Lý do không tham gia BHYT sau khi thẻ hết hạn ......... 79
Bảng 3.33. Ý kiến của người dân về giải pháp thực hiện BHYT TN ..... 79
Bảng 3.34. Kiến nghị của người dân về giải pháp thực hiện BHYT TN ... 81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Biểu đồ số người tham gia BHYT tự nguyện (2011-2014) ............ 28
Hình 3.1. Sơ đồ hệ thống BHXH Việt Nam ................................................... 43
về tất cả các mặt kinh tế, chính trị, xã hội, đời sống của người dân không
ngừng được cải thiện, mức sống của đại bộ phận người dân nước ta đang ngày
càng được nâng cao. điều đó, có sự đóng góp khơng nhỏ của hệ thống y tế
nước ta nói chung và BHYT nói riêng. Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội
lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong những loại hình bảo hiểm xã hội
(BHXH) mang ý nghĩa nhân đạo, có tính chia sẻ cộng đồng sâu sắc, góp phần
quan trọng thực hiện mục tiêu công bằng xã hội trong bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe nhân dân hơn nữa, đối với người lao động, BHYT cịn liên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ khi khơng may phải điều
trị tại bệnh viện.
Vì vậy, mục tiêu tiến tới BHYT toàn dân được Đảng và Nhà nước ta đặc
biệt quan tâm, để tiến tới BHYT tồn dân theo luật BHYT thì cần phải có một
hệ thống chính sách đồng bộ và một số các giải pháp cụ thể, quyết liệt. Trong
những năm gần đây BHXH tỉnh Thái Nguyên nói chung và BHXH huyện
Đồng Hỷ nói riêng cũng đã có nhiều cố gắng trong việc triển khai thực hiện
BHYT để tiến tới thực hiện BHYT tồn dân, tuy nhiên kết quả đạt được thì
chưa thực sự hiệu quả. Vậy đâu là nguyên nhân và giải pháp nào cho vấn đề
thực hiện BHYT toàn dân trên địa bàn huyện Đồng Hỷ nói riêng và tỉnh Thái
Nguyên nói chung thực sự có hiệu quả. Do đó tơi đã quyết định chọn đề tài
“Giải pháp phát triển Bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn huyện Đồng
Hỷ tỉnh Thái nguyên” làm luận văn nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu thực trạng việc triển khai BHYT trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ tỉnh Thái Ngun qua đó tìm ra các giải pháp phát triển tỷ lệ tham
của người tham gia, mức phí tham gia, tổ chức thực hiện và tun truyền,
cơng tác chăm sóc sức khỏe (các trung tâm, bệnh viện), thủ tục tham gia. Đề
xuất giải pháp đến năm 2020.
+ Không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
+ Thời gian: Số liệu phục vụ phân tích đánh giá thực trạng trong thời kỳ
2011-2014 và số liệu điều tra thực tế quý I năm 2015.
4. Đóng góp của đề tài
Đề tài “Giải pháp phát triển BHYT toàn dân trên địa bàn huyện Đồng
Hỷ tỉnh Thái Nguyên’’ là một đề tài cịn mới, chưa có đề tài nghiên cứu về lĩnh
vực BHYT tự nguyện nhân dân cụ thể trên địa bàn huyện Đồng Hỷ.
Với đề tài này hướng nghiên cứu của tôi chủ yếu tập trung vào đối tượng
tham gia BHYT tự nguyện nhân dân và làm rõ nguyên nhân tại sao tỷ lệ
người tham gia BHYT tự nguyện nhân dân trên địa bàn huyện Đồng Hỷ lại
chưa đạt kết quả cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
Kết quả nghiên cứu của đề tài, là tài liệu tham khảo cho chương trình
giảng dạy bậc Đại học và Cao học trong chuyên ngành Quản lý kinh tế. Đồng
thời, kết quả nghiên cứu còn là cơ sở để các nhà hoạch định chính sách tham
khảo để đề ra các chính sách cho phù hợp với điều kiện thực tế.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm có 04 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về BHYT
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển BHYT toàn dân trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
xã hội của từng nước) những chi phí KCB "khổng lồ" nói trên, giúp cho người
bệnh vượt qua cơn hoạn nạn về bệnh tật, sớm phục hồi sức khoẻ cũng như ổn
định cuộc sống gia đình.
Đây là một trong những yếu tố tác động đến sự phát triển xã hội. Do
vậy, cần phải có sự tích cực điều chỉnh thực tế một cách thường xuyên nhằm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
đảm bảo mối quan hệ tương thích giữa nghĩa vụ và quyền lợi trong hoạt động
của BHYT.
Nếu nhìn trên tổng thể nền kinh tế quốc dân và xét về phương diện điều
tiết kinh tế vĩ mơ thì cơng cụ BHXH - trước hết phải kể đến BHYT là công cụ
thứ hai trong q trình phân phối lại (cơng cụ thứ nhất là thuế) góp phần bảo
đảm sự bình đẳng và công bằng xã hội.
Luật BHYT bao giờ cũng phải đề cập đến phạm vi đối tượng tham gia
và nghĩa vụ đóng góp. Theo thơng lệ chung, người lao động căn cứ vào khả
năng thu nhập từ hoạt động lao động của bản thân mình mà có nghĩa vụ đóng
góp hàng tháng theo tỷ lệ quy định vào quỹ BHYT. Tỷ lệ đóng góp sẽ được
các cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh hàng năm căn cứ vào diễn biến về
chi phí KCB chung của cả cộng đồng những người tham gia BHYT vào
những năm trước và dự báo tình hình của năm tới.
BHYT sẽ bảo đảm cho những người tham gia BHYT và các thành viên
gia đình của họ những khả năng để đề phòng, ngăn ngừa bệnh tật; phát hiện
sớm bệnh tật; chữa trị và khôi phục lại sức khoẻ sau bệnh tật.
Mặc dù ở mỗi nước khác nhau thì sẽ có các hình thức tổ chức khác nhau,
có nước tổ chức độc lập với loại hình bảo hiểm khác, có nước lại coi đây là một
Như vậy BHYT ra đời có tác dụng khắc phục hậu quả và kịp thời ổn định
được cuộc sống cho người dân khi họ bị ốm đau, tạo cho họ một niềm lạc
quan trong cuộc sống, từ đó giúp họ yên tâm lao động sản xuất tạo ra của cải
vật chất cho chính bản thân họ và sau đó là cho xã hội, góp phần đẩy mạnh sự
phát triển của xã hội.
+ Thứ ba: Bảo hiểm y tế ra đời cịn góp phần giáo dục cho mọi người
dân trong xã hội về tính nhân đạo theo phương châm: “Lá lành đùm lá rách”,
đặc biệt là giúp giáo dục cho trẻ em ngay từ khi còn nhỏ tuổi về tính cộng
đồng thơng qua loại hình BHYT học sinh - sinh viên.
+ Thứ tư: BHYT làm tăng chất lượng khám chữa bệnh và quản lý y tế
thông qua hoạt động quỹ BHYT đầu tư. Lúc đó trang thiết bị về y tế sẽ hiện
đại hơn, có kinh phí để sản xuất các loại thuốc đặc trị chữa bệnh hiểm nghèo,
có điều kiện nâng cấp các cơ sở khám chữa bệnh một cách có hệ thống và
hồn thiện hơn, giúp người dân đi khám chữa bệnh được thuận lợi. Đồng thời
đội ngũ cán bộ y tế sẽ được đào tạo tốt hơn, các y, bác sỹ sẽ có điều kiện nâng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
cao tay nghề, tích luỹ kinh nghiệm, có trách nhiệm đối với công việc hơn, dẫn
đến sự quản lý dễ dàng và chặt chẽ hơn trong khám chữa bệnh.
+ Thứ năm: BHYT cịn có tác dụng góp phần giảm nhẹ gánh nặng cho ngân
sách Nhà nước. Hiện nay kinh phí cho y tế được cấu thành chủ yếu từ 4 nguồn:
- Từ ngân sách Nhà nước.
- Từ quỹ BHYT.
- Thu một phần viện phí và dịch vụ y tế.
- Tiền đóng góp của các tổ chức quần chúng, của các tổ chức từ thiện
và viện trợ quốc tế.
Trong bốn nguồn trên từ khi chưa có BHYT thì nguồn do ngân sách
dân. Hiện nay, đa số các nước đang phát triển áp dụng BHYT toàn dân là một
trong những cơ chế tài chính được coi là cơng bằng và hiệu quả trong việc
nâng cao chăm sóc sức khỏe cho người dân đặc biệt là nhóm có thu nhập thấp
(Rajeev Ahuja & Johannes Juetting, 2011).
Quỹ BHYT khi chưa sử dụng đến cũng có thể dùng đầu tư phát triển
kinh tế, trước hết là đầu tư cho ngành Y tế để đảm bảo nâng cao chất lượng
KCB (Đàm Viết Cương, 2003). Đồng thời là khoản quỹ dự phòng đáng kể
của quốc gia đem đầu tư một cách an toàn và hiệu quả thì khoản lợi tức do
hoạt động đầu tư đem lại có thể góp phần khơng nhỏ và việc tăng trưởng quỹ
BHYT nói chung.
Với vai trị đặc biệt và ý nghĩa cộng đồng to lớn, chính sách BHYT là
một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia,
góp phần vào an sinh xã hội, tạo ra một xã hội có tính nhân văn cao. Chính vì
lẽ đó chính sách BHYT ra đời là nhu cầu tất yếu khách quan của một xã hội
phát triển.
1.1.2. Khái niệm và chức năng của Bảo hiểm y tế
1.1.2.1 Khái niệm về Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế là các quan hệ kinh tế gắn liền với việc huy động các
nguồn tài lực từ sự đóng góp của những người tham gia bảo hiểm để hình
thành quỹ bảo hiểm, và sử dụng quỹ để thanh toán các chi phí khám chữa
bệnh cho người được bảo hiểm khi ốm đau (Nguồn Wikipedia).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
Theo khoản 1, Điều 2 Luật bảo hiểm y tế: Bảo hiểm y tế là hình thức bảo
hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, khơng vì mục đích lợi
11
lạm dụng. Đặc tính khơng ổn định và khơng bền vững là những khó khăn
trong việc triển khai thực hiện Bảo hiểm y tế tự nguyện nhân dân. Một mơ
hình Bảo hiểm y tế tự nguyện nhân dân sẽ được coi là thành công nếu:
- Số lượng người tham gia ngày càng tăng.
- Số lượng sử dụng dịch vụ y tế tăng.
- Tiền túi người dân phải tự bỏ ra cho chăm sóc sức khỏe của mình giảm.
- Tài chính quỹ đảm bảo cân đối thu chi và ổn định lâu dài.
- Chất lượng khám chữa bệnh được nâng cao.
Tóm lại, Bảo hiểm y tế tự nguyện nhân dân dựa trên cộng đồng có những
đặc điểm chung sau:
- Người dân tự nguyện tham gia.
- Áp dụng cho người không đủ điều kiện tham gia BHYT bắt buộc.
- Hoạt động của quỹ do cộng đồng đảm nhiệm.
- Nguyên tắc tài chính là phi lợi nhuận.
- Mức phí được định trên nguy cơ của cả cộng đồng và thường là một
khoản thu cố định (flat rate), không phụ thuộc vào thu nhập.
- Nguồn lực để duy trì quỹ một phần dựa vào các nguồn tài trợ hoặc trợ cấp.
- Số lượng người tham gia thường nhỏ và không ổn định.
- Quyền lợi được thiết kế một cách mềm dẻo theo sự đồng thuận của
cộng đồng (ngoại trú, hoặc nội trú hoặc cả hai....).
- Là một giải pháp nhằm tiến tới BHYT toàn dân.
BHYT tự nguyện bên cạnh những ưu điểm, cịn có những nhược điểm:
- Khả năng huy động vốn thấp.
- Người nghèo nhất trong cộng đồng vẫn khơng có khả năng tham gia.
- Khả năng gánh vác rủi ro thấp.
- Năng lực quản lý hạn chế.
- Quyền lợi có thể khơng hoàn toàn đồng nhất với các bảo hiểm bắt buộc.
1.1.2.3 Chức năng của bảo hiểm y tế
mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng, trong phạm vi quyền lợi của người tham
gia BHYT).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
Một số loại bệnh mà người đến khám chữa bệnh (KCB) được ngân sách
nhà nước đài thọ theo quy định, cơ quan bảo hiểm y tế không phải chi trả
trong trường hợp này.
Tóm lại, BHYT hoạt động trên nguyên tắc đoàn kết tương trợ chia sẻ rủi
ro và là quá trình phân phối lại, có hai phương pháp phân phối lại như sau:
- Phân phối lại theo thời điểm từ những người khỏe mạnh cho những
người ốm đau (thông thường là những người trẻ khỏe cho những người già
yếu, nam giới cho nữ giới...). Tại một thời điểm nhất định phải có sự đóng
góp của một số lượng người đủ lớn, đủ để chi trả chi phí KCB cho một nhóm
người hiện đang ốm đau.
- Phân phối lại theo thời kỳ từ lúc có tình trạng sức khỏe tốt cho thời kỳ
sức khỏe xấu. Những người khỏe mạnh vẫn phải đóng góp BHYT để dự
phịng cho những khi ốm đau, những lúc khỏe trẻ cịn làm việc được để đóng
góp cho chính bản thân mình khi về già nhiều bệnh tật, khơng có thu nhập.
BHYT có những ngun tắc và những đặc trưng sau:
a. Người tham gia BHYT đóng góp bằng tiền nhưng khi khám chữa bệnh
(KCB) nhận được quyền lợi bằng hiện vật, đó là các dịch vụ y tế.
b. Quyền lợi được hưởng của người tham gia BHYT.
c. Nguyên tắc đoàn kết tương trợ chia sẻ rủi ro quyết định phương thức
hoạt động BHYT.
d. Mức đóng góp BHYT được thực hiện theo một tỷ lệ thống nhất
người tham gia BHYT thì hiện nay con số này đã tăng lên là 91 nghìn người,
tham gia BHYT, người dân được lựa chọn một cơ sở y tế thuận lợi gần nơi
công tác hoặc nơi cư trú để đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu và được đổi nơi
đăng ký ban đầu vào đầu mỗi quý. Người có thẻ BHYT cũng được sử dụng
các dịch vụ kỹ thuật cao có chi phí lớn và có thể được chi trả chi phí đến 40
tháng lương tối thiểu.
Hiện nay, tất cả các đối tượng đều đã được nhà nước hỗ trợ trong việc
tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ y tế. Mới đây, Thủ tướng Chính phủ đã
quyết định nâng mức hỗ trợ tối thiểu đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ
gia đình cận nghèo là 100% trong đó ngân sách trung ương là 70% và ngân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN