Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM TIẾN THU NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NHẰM TIẾN TỚI BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ GẤM
Thái Nguyên, năm 2013 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi
sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đã được ghi trong lời cảm ơn. Các
thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
tỉnh Thái Nguyên, Phòng lao động huyện Võ Nhai, Phòng Thống kê huyện Võ
Nhai. UBND các xã thuộc huyện Võ Nhai, Bệnh viện, trung tâm y tế huyện Võ
Nhai. Tôi xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ nhân viên Bảo hiểm xã hội huyện
Võ Nhai và những ngƣời đã cung cấp những số liệu khách quan giúp tôi đƣa ra
những phân tích chính xác.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và những
ngƣời thân trong gia đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn
thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2013
Tác giả luận văn
Phạm Tiến Thu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH
: Bảo hiểm xã hội
BHYT
: Bảo hiểm y tế
BHYT TNND
: Bảo hiểm Y tế tự nguyện nhân dân
BHYTTN
: Bảo hiểm Y tế tự nguyện
CSSK
: Chăm sóc sức khỏe
HGĐ
: Hộ gia đình
KCB
1.2. Kinh nghiệm thực hiện Bảo hiểm y tế trên thế giới 16
1.2.1. Vài nét về sự hình thành Bảo hiểm y tế trên thế giới 16
1.2.2. Tình hình phát triển BHYT của một số nƣớc trên thế giới 17
1.2.2.1. Canada 17
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vii
1.2.2.2 Nhật Bản 20
1.2.2.3 Đức 21
1.2.2.4. Thái Lan 22
1.2.2.5. BHYT ở Trung Quốc 23
1.2.2.6. Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào 24
1.2.3. Một số nhận định về BHYT tự nguyện dựa trên cộng đồng cho nông dân
tại một số nƣớc đang phát triển 25
1.3. Tình hình phát triển BHYT ở Việt Nam 26
1.3.1. BHYT bắt buộc 31
1.3.2. BHYT tự nguyện 33
1.3.2.1. Sơ lƣợc lịch sử phát triển BHYT tự nguyện ở Việt Nam 34
1.3.2.2. Kết quả thực hiện BHYT tự nguyện nhân dân ở Việt Nam 38
1.3.2.3. Kết quả thu và chi quỹ BHYT tự nguyện nhân dân 38
1.3.2.4. Những vấn đề rút ra từ các mô hình BHYT tự nguyện nhân dân 39
1.4. Tình hình phát triển BHYT tại tỉnh Thái Nguyên 40
1.4.1. BHYT bắt buộc tại tỉnh Thái Nguyên 40
1.4.2. BHYT tự nguyện tại tỉnh Thái Nguyên 40
1.4.3. Những vấn đề rút ra từ các mô hình BHYT tự nguyện nhân dân 42
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 45
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu và chọn mẫu 45
2.2.1. Chọn địa điểm nghiên cứu 45
3.3. Đánh giá chung về thực trạng phát triển BHYT trên địa bàn huyện Võ Nhai . 90
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM TIẾN TỚI THỰC HIỆN
BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ
NHAI 93
4.1. Định hƣớng thực hiện BHYT toàn dân trên địa bàn huyện Võ Nhai 93
4.1.1. Mục tiêu tổng quát kế hoạch 5 năm 2011 – 2015 của huyện Võ Nhai 93
4.1.2. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội 93
4.1.3. Hệ thống y tế 94
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ix
4.2. Lộ trình thực hiện BHYT toàn dân trên địa bàn huyện 94
4.3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện BHYT toàn dân 96
4.3.1. Nhóm giải pháp về chính sách của nhà nƣớc 95
4.3.2. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện và tuyên truyền 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
1. Kết luận 99
2. Kiến nghị 101
3. Những nội dung cần tiếp tục nghiên cứu 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 105 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
x
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1. Thời gian ban hành Luật BHYT tại một số nƣớc 17
Bảng 3.19. Dự kiến nguồn kinh phí chi KCB của hộ gia đình 78
Bảng 3.20. Khả năng tham gia BHYT (khi hiểu rõ lợi ích) 78
Bảng 3.21. Tỷ lệ ngƣời đã từng nghe nói về BHYT 79
Bảng 3.22. Nguồn thông tin mà ngƣời dân biết về BHYT 80
Bảng 3.23. Hiểu về mục đích của BHYT 80
Bảng 3.24. Hiểu về quyền lợi khi tham gia BHYT tự nguyện nhân dân 81
Bảng 3.25. Đánh giá về mức phí BHYT tự nguyện nhân dân 82
Bảng 3.26. Ý kiến về mức đóng phù hợp 82
Bảng 3.27. Tỷ lệ ngƣời dân phải vay mƣợn khi tham gia BHYT 83
Bảng 3.28. Tỷ lệ ngƣời bệnh gặp phiền hà khi đi KCB bằng thẻ BHYT 83
Bảng 3.29. Những khó khăn phiền hà gặp phải khi đi KCB 84
Bảng 3.30. Tỷ lệ đã từng tham gia BHYT 84
Bảng 3.31. Lý do tham gia BHYT tự nguyện nhân dân 85
Bảng 3.32. Lý do không tham gia BHYT sau khi thẻ hết hạn 86
Bảng 3.33. Ý kiến của ngƣời dân về giải pháp thực hiện BHYT TN 87
Bảng 3.34. Kiến nghị của ngƣời dân về giải pháp thực hiện BHYT TN 89
Bảng 4 1 Chỉ tiêu bao phủ BHYT theo năm 94
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
xii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. Số ngƣời tham gia BHYT tự nguyện (2008-2011) 38
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ % số ngƣời có thẻ BHYT/ số ngƣời chƣa có thẻ BHYT . 57
Biểu đồ 3.3. Số đối tƣợng tham gia BHYT tự nguyện so với đối tƣợng chính
sách 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
(BHXH) mang ý nghĩa nhân đạo, có tính chia sẻ cộng đồng sâu sắc, góp phần
quan trọng thực hiện mục tiêu công bằng xã hội trong bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe nhân dân. Hơn nữa, đối với ngƣời lao động, BHYT còn
liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ khi không may phải
điều trị tại bệnh viện. Trong những năm qua Nhà nƣớc ta đã ban hành và sửa
đổi nhiều chính sách quan trọng về hệ thống BHYT, Luật Bảo hiểm Y tế số
25/2008/QH ngày 14/11/2008, Nghị định 62/CP và Thông tƣ 09/2009/TTLT-
BYT-TC, tạo cơ sở pháp lý cần thiết cho sự phát triển của ngành BHXH.
Võ Nhai là một huyện miền núi phía Đông bắc tỉnh Thái Nguyên. Đây là
huyện có diện tích lớn nhất 845,10 km² và có mật độ dân số thấp nhất trong
tỉnh 75.428 ngƣời.
Tổng kết 4 năm (2008-2011) thực hiện chính sách BHYT ở huyện Võ
Nhai, kết quả cho thấy số ngƣời tham gia BHYT tăng nhanh, năm 2011 là
61,253 nghìn ngƣời có thẻ BHYT đạt tỷ lệ bao phủ 81% dân số toàn huyện;
Quỹ BHYT chiếm khoảng 4/5 ngân sách nhà nƣớc dành cho y tế. Nhƣ vậy,
BHYT đã bƣớc đầu có sự phát triển và nâng cao chất lƣợng chăm sóc sức
khỏe cho ngƣời lao động tại tuyến y tế cơ sở. Điều đó cũng tạo sự công bằng
trong chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân, hình thành và phát triển hệ thống
an sinh xã hội ở nƣớc ta.
Vì vậy để tiến tới BHYT toàn dân theo luật BHYT, nghĩa là toàn bộ
ngƣời dân có thẻ BHYT, đƣợc chăm sóc sức khỏe, tiếp cận dịch vụ y tế khi
không may bị ốm đau, bệnh tật. Nhìn nhận lại, bên cạnh tính ƣu việt của việc
thực hiện chính sách BHYT, cũng đã bộc lộ một số hạn chế nhƣ tỷ lệ tham gia
BHYT bắt buộc và đƣợc ngân sách nhà nƣớc hỗ trợ 100% kinh phí chiếm tỷ
lệ cao. Đối tƣợng thuộc diện tham gia BHYT tự nguyện số lƣợng còn lại thấp,
nhƣng tỷ lệ tham gia không cao. Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi đã quyết
chất lƣợng KCB bằng thẻ BHYT cũng nhƣ các phƣơng thức thanh toán cụ thể.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
3.2. Phạm vi nghiên cứu BHYT tự nguyện nhân dân
Nội dung:
- Các vấn đề liên quan tới việc phát triển đối tƣợng tham gia BHYT tự
nguyện, tại huyện Võ Nhai
- Xác định các yếu tố ảnh hƣởng tới việc tham gia BHYT tự nguyện nhƣ:
Chính sách của nhà nƣớc, thu nhập của ngƣời dân, sự quan tâm và nhận thức
của ngƣời tham gia, mức phí tham gia, tổ chức thực hiện và tuyên truyền,
công tác chăm sóc sức khỏe (các trung tâm, bệnh viện), thủ tục tham gia. Đề
xuất giải pháp đến năm 2014.
+ Không gian: Đề tài đƣợc thực hiện ở huyện Võ Nhai.
+ Thời gian: Số liệu phục vụ phân tích đánh giá thực trạng trong thời kỳ
2008-2011và số liệu điều tra thực tế năm 2012.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp và sơ cấp, điều tra, thống kê, tổng hợp, mô
tả, so sánh và phân tích kết quả triển khai công tác BHYT tự nguyện các năm.
Nghiên cứu áp dụng cách tiếp cận hai chiều từ trên xuống và từ dƣới lên
thông qua việc ứng dụng các công cụ phân tích định tính. Sử dụng phiếu khảo
sát đƣợc thiết kế trƣớc với các tiêu chí đánh giá về công tác BHYT tự nguyện
nhân dân, các tiêu chí đƣợc thiết kế để ngƣời đƣợc hỏi sẽ đánh giá theo các
cấp độ. Sử dụng số liệu điều tra thực tế của 200 mẫu tại huyện Võ Nhai.
5. Đóng góp của đề tài
Đề tài “Những giải pháp chủ yếu nhằm tiến tới BHYT toàn dân trên
địa bàn huyện Võ Nhai’’ là một đề tài còn mới, chƣa có đề tài nghiên cứu về
lĩnh vực BHYT cụ thể trên địa bàn huyện Võ Nhai.
Với đề tài này hƣớng nghiên cứu của chúng tôi chủ yếu tập trung vào đối Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BẢO HIỂM Y TẾ
1.1. Lý luận cơ bản về Bảo hiểm y tế
1.1.1. Sự cần thiết khách quan của BHYT
Ra đời từ cuối thế kỷ XIX, BHYT là một trong những biện pháp hiệu quả
nhất nhằm giúp đỡ mọi ngƣời khi gặp rủi ro về sức khỏe để trang trải một
phần nào chi phí khám chữa bệnh giúp ổn định đời sống, đảm bảo an sinh
xã hội.
Bệnh tật, nhất là những bệnh tật kinh niên, bệnh mãn tính hoặc bệnh
hiểm nghèo đã dẫn ngƣời bệnh phải đƣợc sử dụng các dịch vụ kỹ thuật cao
trong việc chẩn đoán và chữa trị bệnh, các loại thuốc đắt tiền và phải lƣu trú
dài ngày tại bệnh viện. Những khoản chi phí này không phải ai cũng có thể tự
lo liệu đƣợc. Đồng thời, bệnh tật cũng kéo theo sự mất mát về thu nhập do
ngƣời bệnh không có sức khỏe để đi làm việc. Bệnh tật đẩy họ vào tình cảnh
nghèo khó, túng quẫn; đe doạ với cả ngƣời giàu, hơn cả thất nghiệp, mất mùa.
Ngƣời nghèo ở các nƣớc luôn gặp phải khó khăn trong tiếp cận với dịch vụ y
tế cơ bản, chƣa có những cơ chế tài chính và hệ thống y tế hiệu quả để có thể
đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho họ. Trong quá trình tìm kiếm các giải
pháp hữu hiệu cho mục tiêu bảo đảm chăm sóc sức khỏe cho mọi ngƣời, các
nƣớc đang tìm kiếm những mô hình tài chính khác nhau nhƣ bao cấp từ nguồn
tài chính công, bảo hiểm sức khỏe thông qua sự đóng góp của ngƣời tham gia
bảo hiểm [4].
là một xã hội thu nhỏ, hộ gia đình là một tế bào của xã hội, hộ thực hiện các chức
năng sản xuất, kinh doanh, tái tạo sức lao động, cùng xã hội bảo đảm mọi điều
kiện trƣởng thành của lực lƣợng lao động trẻ [6].
Ngày nay sự gia tăng chi phí y tế của HGĐ gây ra gánh nặng về kinh tế,
đặc biệt với những hộ nghèo và cận nghèo. Nhóm ngƣời nghèo và cận nghèo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
có tỷ trọng chi phí y tế trong tổng chi tiêu cao hơn những nhóm mức sống
khác [7]. Để đảm bảo tính ổn định trong phát triển kinh tế hộ, góp phần an
sinh xã hội, BHYT tự nguyện nhân dân là giải pháp cơ bản và là hƣớng đi
đƣợc WHO đánh giá khả quan tại một số mô hình trong việc chăm sóc sức
khỏe cho nông dân [8]. Mặt khác BHYT tự nguyện nhân dân, làm giảm bớt
khoản chi trả từ tiền túi của ngƣời nghèo và làm tăng khả năng tiếp cận với
dịch vụ y tế của ngƣời nghèo.
Quỹ BHYT khi chƣa sử dụng đến cũng có thể dùng đầu tƣ phát triển
kinh tế, trƣớc hết là đầu tƣ cho ngành Y tế để đảm bảo nâng cao chất lƣợng
KCB [2]. Đồng thời là khoản quỹ dự phòng đáng kể của quốc gia đem đầu tƣ
một cách an toàn và hiệu quả thì khoản lợi tức do hoạt động đầu tƣ đem lại có
thể góp phần không nhỏ và việc tăng trƣởng quỹ BHYT nói chung.
Với vai trò đặc biệt và ý nghĩa cộng đồng to lớn, chính sách BHYT là
một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia,
góp phần vào an sinh xã hội, tạo ra một xã hội có tính nhân văn cao. Chính vì
lẽ đó chính sách BHYT ra đời là nhu cầu tất yếu khách quan của một xã hội
phát triển.
1.1.2. Khái niệm và chức năng của Bảo hiểm y tế
1.1.2.1 Khái niệm về Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế là các quan hệ kinh tế gắn liền với việc huy động các
nguồn tài lực từ sự đóng góp của những ngƣời tham gia bảo hiểm để hình
chức y tế thế giới bao gồm: Bao phủ về dân số, tức là là tỷ lệ dân số tham gia
BHYT, Bao phủ gói quyền lợi về bảo hiểm y tế, tức là phạm vi dịch vụ y tế
đƣợc đảm bảo và Bao phủ về chi phí hay mức độ đƣợc bảo hiểm để giảm mức
chi trả từ tiền túi của ngƣời bệnh. Do vậy, nếu toàn bộ số đối tƣợng, thuộc
diện tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện nhân dân đều tham gia Bảo hiểm y tế
thì là tiền đề cho việc tiến tới Bảo hiểm y tế toàn dân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
Tuy nhiên, do cơ chế tự nguyện nên Bảo hiểm y tế tự nguyện nhân dân,
luôn đứng trƣớc các rủi ro về tính không ổn định, không bền vững, ngƣời ta
thƣờng có xu thế không tham gia BHYT tự nguyện khi còn khỏe, chỉ khi ốm
đau họ mới tham gia mua bảo hiểm, do đó cần áp dụng một số biện pháp để
giải quyết lạm dụng. Đặc tính không ổn định và không bền vững là những khó
khăn trong việc triển khai thực hiện Bảo hiểm y tế tự nguyện nhân dân. Một
mô hình Bảo hiểm y tế tự nguyện nhân dân sẽ đƣợc coi là thành công nếu:
- Số lƣợng ngƣời tham gia ngày càng tăng.
- Số lƣợng sử dụng dịch vụ y tế tăng.
- Tiền túi ngƣời dân phải tự bỏ ra cho chăm sóc sức khỏe của mình giảm.
- Tài chính quỹ đảm bảo cân đối thu chi và ổn định lâu dài.
- Chất lƣợng khám chữa bệnh đƣợc nâng cao.
Tóm lại, Bảo hiểm y tế tự nguyện nhân dân dựa trên cộng đồng có những
đặc điểm chung sau:
- Ngƣời dân tự nguyện tham gia.
- Áp dụng cho ngƣời không đủ điều kiện tham gia BHYT bắt buộc.
- Hoạt động của quỹ do cộng đồng đảm nhiệm.
- Nguyên tắc tài chính là phi lợi nhuận.
- Mức phí đƣợc định trên nguy cơ của cả cộng đồng và thƣờng là một
khoản thu cố định (flat rate), không phụ thuộc vào thu nhập.
hợp các khoản đóng góp của những ngƣời tham gia bảo hiểm. Phí bảo hiểm
này tạo nên quỹ chi trả và cơ quan quản lý BHYT đóng vai trò trung gian
phân phối lại tài chính giữa những ngƣời đóng góp và ngƣời đƣợc chi trả
thông qua các cơ sở khám chữa bệnh. Số tiền thu đƣợc này bắt buộc phải dự
trữ một phần để sẵn sàng chi trả các chi phí khám chữa bệnh cho bệnh nhân
tham gia BHYT, phần còn lại và phần quỹ tạm thời nhàn rỗi có thể đem đầu
tƣ nhƣ gửi tiết kiệm, mua tín phiếu… nhằm mục đích tăng trƣởng quỹ.
1.1.3. Những nguyên tắc và đặc trưng cơ bản của BHYT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
BHYT là một chính sách xã hội của mọi quốc gia trên thế giới do chính
phủ tổ chức thực hiện, nhằm huy động sự đóng góp của mọi tầng lớp trong xã
hội để thanh toán chi phí y tế cho ngƣời tham gia bảo hiểm. Ngƣời tham gia
bảo hiểm y tế khi gặp rủi ro về sức khỏe đƣợc thanh toán chi phí khám chữa
bệnh với nhiều mức khác nhau tại các cơ sở y tế (Mức hƣởng BHYT theo
mức độ bệnh tật, nhóm đối tƣợng, trong phạm vi quyền lợi của ngƣời tham
gia BHYT).
Một số loại bệnh mà ngƣời đến khám chữa bệnh (KCB) đƣợc ngân sách
nhà nƣớc đài thọ theo quy định, cơ quan bảo hiểm y tế không phải chi trả
trong trƣờng hợp này.
Tóm lại, BHYT hoạt động trên nguyên tắc đoàn kết tƣơng trợ chia sẻ rủi
ro và là quá trình phân phối lại, có hai phƣơng pháp phân phối lại nhƣ sau:
- Phân phối lại theo thời điểm từ những ngƣời khỏe mạnh cho những
ngƣời ốm đau (thông thƣờng là những ngƣời trẻ khỏe cho những ngƣời già
yếu, nam giới cho nữ giới ). Tại một thời điểm nhất định phải có sự đóng
góp của một số lƣợng ngƣời đủ lớn, đủ để chi trả chi phí KCB cho một nhóm
ngƣời hiện đang ốm đau.
- Phân phối lại theo thời kỳ từ lúc có tình trạng sức khỏe tốt cho thời kỳ
Mặc dù còn nhiều ý kiến phiền hà về công tác khám chữa bệnh BHYT, là
không thể phủ nhận. Tuy nhiên, trải qua nhiều lần sửa đổi, chính sách BHYT
ngày càng hoàn thiện và mang đến nhiều lợi ích cho ngƣời dân nhƣ:
Đỡ tốn kém chi phí khi khám chữa bệnh là lợi ích mà nhiều ngƣời dân
thấy rõ nhất khi tham gia BHYT, nhất là những bệnh nhân mắc bệnh mãn tính
nhƣ tiểu đƣờng, huyết áp…, mặc dù mỗi năm, họ phải dành đến vài trăm ngàn
để mua thẻ BHYT.