LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên : Trần Phương Nam
MSHV : 16822014
Lớp : 24QLXD21-CS2
Học viên cao học chuyên ngành Quản lý Xây dựng Khóa 2016-2018 Trường Đại học
Thủy Lợi – Cơ sở 2 Thành phố Hồ Chí Minh.
Tơi, Trần Phương Nam, xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện Luận văn :
“Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lƣợng xây dựng cơng trình tại Ban quản lý
dự án thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh làm chủ đầu tƣ”,
các tài liệu thu thập và kết quả nghiên cứu được thể hiện hoàn toàn trung thực và chưa
được công bố ở bất kỳ nghiên cứu nào khác ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn
đầy đủ trong luận văn. Tơi xin chịu trách nhiệm hồn tồn về lời cam đoan của mình.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng 05 năm 2018
Ngƣời thực hiện luận văn
Trần Phƣơng Nam
i
LỜI CÁM ƠN
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô giảng dạy chuyên ngành
Quản lý xây dựng, bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, trường Đại học Thủy Lợi
– Cơ sở 2, Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những
kiến thức quý báu trong suốt q trình học tập tại đây.
Tơi muốn bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến người thầy đã tận tình hướng dẫn luận
văn của tơi là PGS.TS Nguyễn Hữu Huế – Trưởng khoa Cơng trình. Tuy rất bận nhiều
cơng việc chuyên môn cũng như quản lý và khoảng cách địa lý nhưng Thầy vẫn nhiệt
tình, tận tâm hướng dẫn để tơi hồn thành luận văn này một cách tốt nhất.
Tơi cịn biết ơn sâu sắc đến tất cả những người thầy, các chuyên gia trong lĩnh vực xây
dựng, các đối tượng được khảo sát khác đã cho tôi sự trợ giúp trong việc có được các
BQLDA
: Ban Quản lý dự án
NTTC
: Nhà thầu thi công
TVTK
: Tư vấn thiết kế
HDCV
: Hướng dẫn cơng việc
QT
: Quy trình
QLKT
: Quản lý kỹ thuật.
QLCLTC
: Quản lý chất lượng thi công.
iii
2.1.3. Phân tích q trình thi công xây dựng thành các dây chuyền bộ phận. .............. 24
iv
2.2. . Các phƣơng pháp kiểm soát và đánh giá chất lƣợng trong q trình thi cơng.
....................................................................................................................................... 26
2.2.1. Kiểm sốt con người ............................................................................................ 26
2.2.2 Kiểm soát cung ứng vật tư .................................................................................... 27
2.2.3 Kiểm soát trang thiết bị dùng trong sản xuất và thử nghiệm ............................... 27
2.2.4 Kiểm soát phương pháp và q trình thi cơng ..................................................... 27
2.2.5 Kiểm sốt mơi trường ........................................................................................... 28
2.2.6 Kiểm sốt thơng tin .............................................................................................. 28
2.2.7 Đánh giá các hoạt động của các chủ thể tác động đến chất lượng thi công ......... 28
2.2.7.1 Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA (Chủ đầu tư) ......................................... 28
2.2.7.2 Cơ cấu tổ chức của tư vấn Ban QLDA ................................................... 29
2.2.7.3 Mơ hình tổ chức của Nhà thầu tư vấn giám sát ...................................... 30
2.2.7.4 Mơ hình tổ chức của Nhà thầu tư vấn kiểm định ................................... 32
2.2.7.5 Cơ cấu tổ chức của Tư vấn thiết kế ......................................................... 33
2.2.7.6 Cơ cấu tổ chức của Nhà thầu thi công .................................................... 34
2.3.Xây dựng các nhân tố tác động đến quản lý chất lƣợng xây dựng cơng trình của
các dự án, thơng qua việc khảo sát tiêu chí đánh giá chất lƣợng thi cơng cơng trình,
đề xuất mơ hình nghiên cứu ....................................................................................... 36
2.3.1 Kích thước mẫu ................................................................................................... 36
2.3.2. Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập dữ liệu, xử lý số liệu ........................... 38
2.3.2.1 Các phương pháp điều tra khảo sát ........................................................ 39
2.3.2.2 Lựa chọn phương pháp điều tra .............................................................. 40
2.3.2.3 Thu thập dữ liệu nghiên cứu.................................................................... 40
2.3.3 Xử lý số liệu nghiên cứu....................................................................................... 41
2.3.3.1 Lý thuyết thống kê dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu ............................. 41
3.3.3.3 Đối tượng, phạm vi và thời gian khảo sát : ............................................ 78
3.4 Mơ hình nghiên cứu đề xuất : .............................................................................. 85
3.4.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha .............................. 88
3.4.2 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA .................................. 93
3.4.2.1 Phân tích EFA các biến độc lập.............................................................. 93
3.4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc .......................................... 97
3.4.3 Điều chỉnh mơ hình và giả thuyết nghiên cứu .................................................... 98
vi
3.4.4 Kiểm định mơ hình và thảo luận kết quả nghiên cứu .......................................... 98
3.4.4.1 Phân tích tương quan .............................................................................. 98
3.4.4.2 Phân tích hồi quy .................................................................................... 99
3.4.4.3 Kiểm định mơ hình ................................................................................ 100
3.5 Đề xuất giải pháp quản lý chất lƣợng trong thi công xây dựng ...................... 106
3.5.1.Tổng quan về dự án ............................................................................................ 106
3.5.2. Nhận diện một số nhân tố tác động đến công tác quản lý chất lượng xây
dựng công trình của dự án “Xây dựng Trung tâm Giáo dục Thường xuyên
Tiếng Hoa, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh”. ............................................ 111
Kết luận chƣơng 3....................................................................................................... 112
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 119
DANH MỤC PHỤ LỤC ............................................................................................. 122
PHỤ LỤC 1 ................................................................................................................. 123
PHỤ LỤC 2 ................................................................................................................. 129
PHỤ LỤC 3 ................................................................................................................. 153
MỘT SỐ QUY TRINH KIỂM SOÁT CHẤT LƢỢNG NHÀ THẦU THI CÔNG
TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY LẮP CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN .... 153
viii
Phụ lục 3
Hình 3.11 Quy trình tổ chức giám sát thi cơng xây dựng ......................................... PL
Hình 3.12 Quy trình tổ chức giám sát gia công chế tạo tại hiện trường .................... PL
Hình 3.13 Quy trình tổ chức giám sát kiểm tra nghiệm thu vật tư / thiết bị đến công
trường ......................................................................................................................... PL
Hình 3.14 Quy trình tổ chức giám sát lắp đặt thiết bị tại hiện trường........................ PL
Hình 3.15 Quy trình tổ chức giám sát lắp đặt thiết bị chạy thử tại hiện trường ......... PL
Hình 3.16 Quy trình tổ chức giám sát An toàn lao động tại hiện trường ................... PL
Hình 3.17 Quy trình tổ chức giám sát Mơi trường tại hiện trường ............................ PL
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.0 Bảng thống kê các sự cố cơng trình trường học...........................................55
Bảng 2.1 Bảng tiêu chí đánh giá chất lượng cơng trình .............................................69
Bảng 3.1 Trình tự các bước khảo sát câu hỏi ..............................................................78
Bảng 3.2 Đặc điểm mẫu nghiên cứu ...........................................................................79
Bảng 3.3 Kiểm định độ tin cậy dữ liệu khảo sát .........................................................93
Bảng 3.4 Phân tích nhân tố với các biến độc lập.........................................................96
Bảng 3.5 Kết quả phân tích yếu tố cho biến phụ thuộc ...............................................97
Bảng 3.6 Kết quả kiểm định Pearson’s mối tương quan giữa biến phụ thuộc và các
biến độc lập ..................................................................................................................99
Bảng 3.7 Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng
cơng trình xây dựng ...................................................................................................101
Bảng 3.8 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến .........................................................104
Bảng 3.9 Kết quả phân tích hồi quy đa biến .............................................................105
Bảng 3.10 Bảng thống kê khối lượng diện tích xây dựng cơng trình........................109
ix
học.
1
2. Mục đích của đề tài và mục tiêu nghiên cứu
a/ Mục đích của đề tài
Đề tài được thực hiện nhằm mục đích xác định các yếu tố tác động đến chất lượng xây
dựng cơng trình tại Ban Quản lý dự án thuộc Sở Giáo Dục Đào Tạo Thành phố Hồ Chí
Minh làm chủ đầu tư (gọi tắt là Ban QLDA), từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến
nghị nhằm khắc phục các hạn chế góp phần nâng cao công tác quản lý chất lượng thi
công của Ban QLDA.
b/ Mục tiêu nghiên cứu :
Nhận dạng các yếu tố tác động đến chất lượng xây dựng cơng trình tại Ban Quản lý dự
án thuộc Sở Giáo Dục Đào Tạo Thành phố Hồ Chí Minh làm chủ đầu tư.
Phân tích mối quan hệ tương quan giữa các yếu tố và mức độ tác động của từng yếu tố
đến chất lượng xây dựng cơng trình trường học.
Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục hay giảm thiểu rủi ro góp phần nâng cao
chất lượng xây dựng cơng trình tại Ban Quản lý dự án.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a/ Ý nghĩa khoa học :
Nghiên cứu, phân tích chỉ ra những yếu tố tác động đến chất lượng xây dựng cơng
trình trường học do Ban QLDA làm chủ đầu tư.
Nghiên cứu cũng trình bày, giải thích các cách thức xác định các nhân tố quan trọng,
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong nhóm yếu tố tác động đến chất lượng xây
dựng thi công trường học.
Nghiên cứu cũng có thể được sử dụng như nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên
cứu tương tự sau này và các dự án quản lý chuyên ngành.
b/ Ý nghĩa thực tiễn :
Nghiên cứu giúp những cá nhân và tổ chức tham gia trực tiếp vào các dự án xây dựng
thi cơng dự án trường học ;
Tiến hành khảo sát, cập nhật thực trạng quản lý chất lượng hiện nay ;
Đề xuất ý tưởng và tham khảo các ý kiến chuyên gia trong ngành xây dựng ;
Từ đó tác giả xây dựng quy trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
b/ Phương pháp nghiên cứu :
Phương pháp hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến công tác quản lý chất lượng thi
cơng cơng trình ;
Phương pháp điều tra khảo sát ;
Phương pháp thống kê ứng dụng ;
3
Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia.
c/ Công cụ nghiên cứu
Sử dụng phần mềm chuyên dụng về phân tích thống kê SPSS21 để kiểm định thang đo
mức ý nghĩa của các mẫu khảo sát, từ đó xây dựng mơ hình kết quả hồi quy thể hiện
mức độ tác động của nhóm nhân tố tác động đến chất lượng trong q trình thi cơng
dự án. Từ đó, tác giả có những đề xuất các giải pháp làm tăng cường công tác quản lý
chất lượng trong q trình thi cơng các dự án trường học do Sở Giáo dục và Đào tạo
Thành phố Hồ Chí Minh làm chủ đầu tư.
6. Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được cấu trúc gồm 3 chương với
nội dung chính gồm :
Chương 1 : Tổng quan về cơng tác quản lý chất lượng xây dựng cơng trình.
Chương 2 : Cơ sở khoa học và thực tiễn về cơng tác quản lý chất lượng xây dựng
cơng trình.
Chương 3 : Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng cơng trình tạ
Ban Quản lý dự án thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo TP. Hồ Chí Minh làm chủ đầu tư.
4
liệu, cấu kiện; chất lượng của các công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng
mục cơng trình.
-
Các tiêu chuẩn kỹ thuật khơng chí thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định vật
liệu, cấu kiện, mà cịn là quá trình hình thành và thực hiện các bước thi công, chất
lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện
các hoạt động xây dựng.
5
-
Vấn đề an tồn khơng chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng
cơng trình mà cịn là cả trong giai đoạn thi cơng xây dựng đối với đội ngũ cơng nhân,
kỹ sư xây dựng.
- Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình có thể phục vụ mà cịn ở thời
hạn phải hồn thành, đưa cơng trình vào khai thác, sử dụng.
- Tính kinh tế khơng chỉ thể hiện ở số tiền quyết tốn cơng trình chủ đầu tư phải chi trả
mà cịn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động
và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng…
- Vệ sinh và bảo vệ mơi trường.
Việc quản lý chất lượng cơng trình trong từng giai đoạn sẽ có tác dụng đến tính thẩm
mỹ của cơng trình, độ bền chắc, cơng năng trong sử dụng và sinh hoạt, cũng như đảm
bảo tiến độ cơng trình. Nhà nước với vai trò là chủ, các cơ quan quản lý Nhà nước
trong quản lý của mình với vai trò là người “ gác cổng” phải đề cao vai trò trách
1.1.2. Quy định về chất lượng xây dựng cơng trình
Tại Việt Nam, quản lý chất lượng cơng trình xây dựng dựa trên các văn bản pháp quy
về xây dựng như : Luật xây dựng, Luật đấu thầu, Nghị định, Thông tư, Quyết định và
các Quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành …. của Chính phủ, của Bộ xây dựng, các cơ quan có
liên quan theo quy định và theo đặc thù của từng địa phương ban hành những quy định
quản lý cho phù hợp nhưng không được lạm dụng và trái với những quy định của cơ
quan quản lý xây dựng cấp trên. Bộ xây dựng là cơ quan quản lý nhà nước cao nhất về
lĩnh vực xây dựng, Bộ tham mưu cho chính phủ về quản lý nhà nước về lĩnh vực xây
dựng.
LUẬT XÂY DỰNG
HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƢỢNG
VĂN BẢN
PHÁP QUY
QUY CHUẨN
TIÊU CHUẨN
CHẤT LƯỢNG CƠNG
TRÌNH XÂY DỰNG
Hình 1.1 : Mơ hình qui định chất lượng cơng trình.
7
Tại khoản 10, điều 3, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Cơng trình là sản phẩm
được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào
cơng trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên
nhiệm của các chủ thể được quy định như sau (Điều 23-Chương IV-Nghị định
46/2015/NĐ-CP) :
1. Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị
2. Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình xây dựng cơng trình
3. Chủ đầu tư kiểm tra điều kiện khởi cơng xây dựng cơng trình và báo cáo cơ
quan QLNN có thẩm quyền theo quy định trước khi khởi công.
4. Giám sát thi công của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu cơng việc xây dựng
trong q trình thi cơng xây dựng cơng trình
5. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng
6. Nghiệm thu giai đoạn, bộ phận ( hạng mục ) cơng trình xây dựng
7. Kiểm tra cơng tác nghiệm thu cơng trình xây dựng của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền
8. Lập hồ sơ hồn thành cơng trình, lưu trữ hồ sơ và bàn giao cơng trình
Hình 1.2 : Mơ hình các bước thực hiện quản lý chất lượng thi cơng cơng trình.
1.2. Về chất lƣợng xây dựng cơng trình tại các nƣớc trên thế giới
9
Bên thứ 2 : là sự chứng nhận
của bên mua (chủ đầu tư
thông qua tư vấn giám sát)
về chất lượng sản phẩm có
phù hợp với tiêu chuẩn và
các quy định của CT.
Bên thứ 3 : là một tổ chức
tiến hành đánh giá độc lập
nhằm định lượng các tiêu
chuẩn về chất lượng phục
vụ cho việc bảo hiểm hoặc
giải quyết tranh chấp
Nước Mỹ dùng mơ hình 3 bên để quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng trong
quá trình xây dựng
Quản lý chất lƣợng xây dựng cơng trình của Cộng hồ Pháp.
Điểm xuất phát : Quản lý chất lượng của Pháp dựa trên bảo hiểm bắt buộc đối với
cơng trình xây dựng các hãng bảo hiểm từ chối bảo hiểm hiểm cho cơng trình khi cơng
trình khơng có đánh giá về chất lượng.
Quan điểm quản lý chất lượng : ngăn ngừa là chính, dựa trên kết quả thống kê đưa ra
các công việc và giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra để ngăn ngừa nguy cơ xảy ra chất
lượng kém.
Nội dung kiểm tra :
+ Mức độ vững chắc của cơng trình.
+ An tồn PCCC và ATLĐ.
+ Tiện nghi cho người sử dụng.
+ Kinh phí kiểm tra chất lượng cơng trình : 2% tổng giá thành.
của cơ quan hữu trách thì cấp giấy phép để chủ đầu tư đưa vào sử dụng chính thức.
Chính quyền thực hiện quyền quản lý cơng trình trong suốt q trình khai thác sử
dụng. Luật quy định : sau khi cơng trình đưa vào khai thác sử dụng chính thức thì
chính phủ phải thực hiện việc kiểm tra định kỳ công tác đảm bảo chất lượng của chủ
sở hữu . Đối với công trình nhà ở là 10 năm/lần và các cơng trình khác là 5 năm/lần.
12
1.3. Những tồn tại trong quản lý chất lƣợng hiện nay của các cơng trình ở Việt
Nam
Thời gian qua đã liên tiếp xảy ra nhiều câu chuyện báo động về chất lượng yếu kém của các
cơng trình xây dựng đã làm cho dư luận quang ngại về chất lượng các cơng trình xây dựng.
Đường ống nước sơng Đà vỡ lần thứ 18, nhà máy Alumin Nhân Cơ mới vận hành thử đã xảy
ra sự cố tràn kiềm, Dự án đường cao tốc Đà Nẵng-Quảng Ngãi có tổng mức đầu tư 1.472 triệu
USD từ nguồn vốn vay ODA đã bị tố là nhà thầu Trung Quốc làm ăn gian dối, kém chất
lượng.
Vậy nguyên nhân là do đâu ? Một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng hư
hỏng kém chất lượng cơng trình là do đội ngũ tư vấn giám sát thiếu tinh thần giám sát, trình
độ yếu kém. Hiện tượng bán thầu, bỏ thầu thấp nhưng khi trúng thầu lại thực hiện chậm tiến
độ ảnh hưởng đến chất lượng cơng trình. Khi một cơng trình xảy ra kém chất lượng trách
nhiệm thuộc về các chủ thể tham gia xây dựng cơng trình đó.
Và thực trạng hiện nay về quản lý chất lượng cơng trình tại Việt Nam là :
- Về phía chủ đầu tư : chưa chấp hành đúng trình tự thủ tục xây dựng, phó mặc cho tư vấn,
nhà thầu thi công. Chưa thực hiện tốt công tác quản lý vốn đấu với các dự án có vốn từ ngân
sách nhà nước.
- Về phía các tổ chức tư vấn, khảo sát : hiện nay còn thiếu các tư vấn có tầm vĩ mơ trong việc
đề xuất các chủ trương đầu tư xây dựng, quy hoạch, lập dự án . Các công ty tư vấn xuất hiện
tràn lan nhưng năng lực thì lại yếu kém, thiếu trách nhiệm. Tuy rằng kinh phí cho cơng tác tư
vấn xây dựng khơng nhiều nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn.
- Trong khi đó, năng lực của một số Chủ đầu tư (Ban QLDA) cịn hạn chế, chưa có kỹ
năng và tính chun nghiệp nên không đáp ứng được yêu cầu khi được giao làm chủ
đầu tư các dự án có qui mơ lớn, có u cầu kỹ thuật cao, đã giao phó tồn bộ công tác
quản lý chất lượng cho tư vấn giám sát, mà Tổ chức TVGS hiện tại lại còn nhiều tồn
tại cần phải chấn chỉnh, Hợp đồng giữa các bên lại khơng quy định rõ ràng. Chính vì
vậy mà trong nhiều trường hợp khi trên công trường xảy ra hư hỏng, tai nạn hoặc sự
cố, cán bộ của Ban QLDA khơng nắm được trình tự thi cơng và đã để xảy ra sự việc
đáng tiếc (Vì quá tin tưởng ở Tư vấn GS).
Các doanh nghiệp thi cơng xây dựng cịn chưa chú trọng bảo đảm yếu tố chất lượng,
chưa xem yếu tố chất lượng là yếu tố cơ bản cạnh tranh, giữ gìn thương hiệu trong cơ
chế thị trường và sử dụng nguồn nhân lực chưa qua đào tạo, tay nghề khơng phù hợp
với u cầu cơng việc.
Ngồi một số ít các doanh nghiệp Tư vấn lớn có truyền thống, bề dày kinh nghiệm,
còn lại là các doanh nghiệp tư vấn nhỏ lẻ mới hình thành trong những năm gần đây,
còn yếu về năng lực.
14
Hiện nay thiếu các tư vấn chất lượng cao ở tầm vĩ mô trong việc đề xuất các chủ
trương đầu tư xây dựng, quy hoạch, lập dự án, đề xuất các giải pháp kỹ thuật cơng
nghệ chính xác, hợp lý, khả thi; Trong nhiều trường hợp đã để xảy ra các sai sót, phải
điều chỉnh cho q trình xây dựng gây tốn kém, lãng phí, ảnh hưởng lớn đến chất
lượng cơng trình.
Nhiều tổ chức tư vấn do địi hỏi bức bách của cơng việc mà hình thành, chưa có những
định hướng, chiến lược phát triển rõ rệt. Các Công ty tư vấn xuất hiện tràn lan, đã bắt
đầu có hiện tượng một số doanh nghiệp tư vấn về việc thực hiện dịch vụ theo kiểu môi
giới hoặc thuê mượn, thiếu thực lực gây hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh trong
hoạt động tư vấn.
Chính vì vậy trong q trình lập dự án, thiết kế cơng trình cịn có nhiều thiếu sót như :