THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH Ô TÔ HÒA BÌNH - Pdf 75

Lưu Hồng Nhung - Kế toán 47B
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TNHH LIÊN DOANH Ô TÔ HÒA BÌNH
1.1. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty TNHH liên doanh ô tô Hòa Bình
1.1.1.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Từ khi luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được quốc hội thông qua
cùng với sự khuyến khích phát triển đầu tư nước ngoài, Việt Nam đã thu hút
rất nhiều các nhà đầu tư đến từ nhiều quốc gia khác nhau. Với phương châm
phát triển nền kinh tế trên cơ sở phát huy nguồn lực trong nước đồng thời
tranh thủ tận dụng các nguồn lực từ bên ngoài, rất nhiều các dự án đầu tư
nước ngoài đã được chính phủ phê duyệt, liên doanh ô tô Hòa Binh là một
trong số đó.
Liên doanh ô tô Hòa Bình (Gọi tắt là VMC) được thành lập theo quyết
định cấp giấy phép đầu tư ra ngày 19/8/1991 của UBNN hợp tác về đầu tư.
Các bên tham gia liên doanh bao gồm :
- Phía Việt Nam: Nhà máy ôtô Hoà Bình thuộc tổng công ty cơ khí giao thông
vận tải và công ty xuất nhập khẩu và cung ứng vật tư thuộc bộ giao thông vận
tải. Nhà máy ôtô Hoà Bình làm đại diện phía Việt Nam.
- Phía nước ngoài gồm hai đối tác:
• Công ty Columbian Motors Corportion (CMC) (Philippines)
• Công ty Pan Pacific INC (IPP) sau chuyển quyền liên doanh cho Nochimen
Corporation (Nhật Bản).
Liên doanh ô tô Hoà Bình do công ty Columbian Motors Corparation
làm chủ đại diện.
Tên chính thức của liên doanh : Xí nghiệp liên doanh sản xuất ôtô Hoà
Bình. Đến năm 2007, chuyển tên thành công ty TNHH liên doanh ô tô Hoà
Bình
Tên giao dịch: Viet Nam Motors Corporation.
1
1

2
Lưu Hồng Nhung - Kế toán 47B
• Vốn pháp định là 18.000.000 USD bao gồm:
Nhà máy ô tô Hoà Bình góp 5.400.000USD chiếm 30% tổng số vốn
pháp định.
Công ty Columbian Motors Corporation (Philipin) góp 9.900.000
USD chiếm 55% tổng số vốn pháp định.
Công ty Nichimen (Nhật Bản) góp 2.700.000 USD chiếm 15% tổng số
vốn pháp định.
Bằng giấy phép điều chỉnh số 228/GPĐC3 ngày 21/10/1997 Bộ Kế
hoạch và đầu tư đã chuẩn y việc đổi tên bên Việt Nam trong liên doanh từ
Nhà máy ô tô hoà Bình thành Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải
(TRANSINCO).
1.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty :
* Đặc điểm về sản phẩm :
Trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu thị trường, đặc điểm từng thị trường,
đặc điểm khách hàng…Hội đồng quản trị thảo luận và đi đến quyết định công
ty sẽ lắp ráp các loại xe con, xe tải nhẹ, xe du lịch. Công ty sẽ tập trung sản
xuất lắp ráp tiêu thụ loại xe con, loại xe này chiếm tỷ lệ lớn đại đa số trong cơ
cấu tiêu thụ sản phẩm của công ty, mặt hàng này được coi là mặt hàng chiến
lược chủ đạo trong chiến lược kinh doanh.
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã tung ra thị trường nhiều chủng
loại xe với nhiều kiểu dáng, mẫu mã mang nhãn hiệu của nhiều hãng xe nổi
tiếng như Mazda, Subazu, Kia, BMW…. VMC trở thành một nhà cung cấp
không thể thiếu được của thị trường Việt Nam.
* Quy trình công nghệ:
Cùng với việc tập trung đa dạng hoá sản phẩm VMC còn chú trọng vào
việc phát triển sản xuất bằng công tác đảm bảo và nâng cao chất lượng sản
phẩm. Được thể hiện bằng việc đầu tư những dây chuyền sản xuất công nghệ
cao ngoại nhập, cụ thể là đầu tư, lắp đặt dây chuyền sơn tĩnh điện của cộng

4
4
Lưu Hồng Nhung - Kế toán 47B
Sơ đồ số 1-1: Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất của VMC
5
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM
ĐỐC
PHÒNG TÀI
CHÍNH
PHÒNG HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
MARKETING
CHI NHÁNH
HỒ CHÍ MINH
5
Lưu Hồng Nhung - Kế toán 47B
- Để đảm bảo phát huy một cách có hiệu quả bộ máy hoạt động, công ty
quy định rõ ràng chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban cũng như từng bộ
phận:
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan tới quản lý, quyền lợi của
công ty.
Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật
về điều hành hoạt động hàng ngày của công ty.
Phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành công ty theo phân
công và uỷ quyền của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc
về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phân công hoặc uỷ quyền.

Cộng Hoà
Trung tâm
Minh Khai
Trung tâm
KM10
6
Lưu Hồng Nhung - Kế toán 47B
+ Phòng kỹ thuật: Thiết kế các sản phẩm mới. Quản lý hồ sơ kỹ thuật
các sản phẩm của công ty. Quản lý kiểm tra hướng dẫn các xí nghiệp thực
hiện chế tạo các sản phẩm đúng mẫu mã, đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình kỹ
thuật. Nghiên cứu cải tiến, hiệu chỉnh hoàn thiện công nghệ chế tạo các sản
phẩm để nâng cao chất lượng giảm giá thành sản phẩm. Xây dựng chương
trình sản phẩm mới hàng năm và dài hạn.
+ Phòng vật tư: Cung cấp vật tư, quản lý vật tư tồn kho. Kiểm soát
biểu giá vật tư thiết bị phụ tùng dùng trong sản xuất kinh doanh. Quản lý
thiết bị máy móc, quản lý điện toàn công ty. Quản lý xe, máy thi công.
+ Phòng sản xuất:Phụ trách quá trình sản xuất, tổ chức công tác sản
xuất, lập kế hoạch sản xuất cho toàn công ty cũng như các phân xưởng.
+ Các trung tâm để bán hàng, giới thiệu sản phẩm, bảo dưỡng sửa
chữa…
Nhà máy sản xuất lắp ráp của VMC có 4 dây chuyền sản xuất rất linh
hoạt do đó sản phẩm của Liên doanh cũng rất đa dạng từ xe 4 – 5 chỗ ngồi
đến xe mini-buýt, xe tải nhẹ 1 cầu, 2 cầu, xe vừa chở người vừa chở hàng
cabin đơn, cabin đúp.
Liên doanh VMC nhập linh kiện lắp ráp từ các nhà sản xuất chính gốc
của hãng Mazda (Nhật Bản), KIA (Hàn Quốc), BMW (Đức) ở dạng tổng
thành CKD2 và đưa vào lắp ráp với lớp sơn tĩnh điện tại VMC.
1.1.4. Kết quả kinh doanh của công ty:
Nhờ có mục tiêu và chiến lược kinh doanh đúng đắn nên trong những
năm đầu mới thành lập, đặc biệt là trong những năm 1995-1996, VMC làm

So sánh
2007/2006
So sánh
2008/2007
Chên
h lệch %
Chên
h lệch %
Doanh thu thuần
927.65
4.818
1.354.9
48.700
1.504.3
01.360
427.2
93.882
4
6,06
149.3
52.660
1
1,02
Gía vốn hàng bán
636.55
9.802
1.026.5
14.649
1.108.5
50.024

36.64
1.973
1
14,2
5.600
.637
8
,14
Chi phí quản lý doanh nghiệp
64.873.
758
61.523.
434
72.029.
388
-
3.350.324
-
5,16
10.50
5.954
1
7,07
Lơị nhuận từ hoạt động kinh
doanh
194.12
9.430
198.17
6.816
249.387

5.234.1
02
10.378.
713
11.850.
900
5.144.
611
9
8,29
1.472
.187
1
4,18
Lợi nhuận trước thuế
199.36
3.532
208.55
5.529
261.238
.410
9.191.
997
4
,6
56.68
2.881
2
5,26
Thuế thu nhập phải nộp

2.443.7
76
2.837.0
88
2.854.6
04
393.3
12
1
6,09
27.51
6 1
Tổng cán bộ công nhân viên 555 655 667 100
1
8,02 12
1
,83
Thu nhập bình
quân/người/tháng 4.200 4.332 4.280 132
3
,14 -52
-
1,2

Nguồn : Phòng kế toán
10
10
Lưu Hồng Nhung_Kế toán 47B
Qua bảng số liệu trên cho thấy tình hình hoạt động của VMC ngày càng
phát triển, quy mô của liên doanh được mở rộng nhiều, tình hình kinh doanh phát

Công tác quản lý kế toán của VMC là rất chặt chẽ và hợp lý. Sự phân công
công việc bộ máy kế toán phù hợp với chế độ hiện hành. Mỗi nhân viên kế toán
được phân công mỗi công việc khác nhau và cũng rất khoa học, công tác kế toán
của VMC không bị chồng chéo mà nó được phân công một cách khoa học và được
điều chỉnh một cách hết sức hợp lý. Sau đây là sơ đồ quản lý bộ máy kế toán của
VMC. (Trang bên)
Sơ đồ số 1-2: Sơ đồ quản lý bộ máy kế toán tại VMC
12
12
Kế toán trưởng
Kế toán vật tư(Phạm Bích Liên)Kế toán tiền lương và tập hợp chi phí giá thành (Cao Xuân Trường)Kế toán tài sản cố định(Đào ThịHương)Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh (Đặng Văn )Kế toán thanh toán (Tạ Mai Lương)Kế toán vốn bằng tiền (Uông Mai Biên)
Lưu Hồng Nhung_Kế toán 47B
Mỗi kế toán trong VMC được quy định những chức năng, nhiệm vụ cụ thể:
Nhiệm vụ của các kế toán trong Nhà máy
- Kế toán trưởng
Phụ trách các bộ phận dưới quyền, theo dõi tình hình tài chính, chịu trách
nhiệm trước Giám đốc và cơ quan cấp trên về công tác hạch toán kế toán và các chỉ
tiêu tài chính của toàn công ty.
- Kế toán vật tư
Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết và tổng hợp tình hình nhập – xuất kho từng
loại vật tư bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ lao động nhỏ diễn ra hàng
ngày.
- Kế toán tiền lương và tập hợp chi phí sản xuất giá thành
13
13
Lưu Hồng Nhung_Kế toán 47B
Có nhiệm vụ tính lương, bảo hiểm cho công nhân và cán bộ công ty. Ngoài
ra, kế toán tiền lương còn có nhiệm vụ tập hợp sản xuất và tính giá thành.
- Kế toán tài sản cố định
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm của tài sản cố định, trích khấu hao

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của công ty đều
phải lập chứng từ kế toán, lập 1 lần cho 1 nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Tất cả các
chứng từ kế toán đều tập trung vào bộ phận kế toán của công ty. Bộ phận kế toán
kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp
lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.
1.2.2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán:
o Kế toán vật tư theo dõi trên các tài khoản:
TK 152- “nguyên liệu vật liệu”
Kế toán vật liệu mở các tài khoản cấp 2
Các nghiệp vụ vật tư kế toán sử dụng các tài khoản.
+ TK 111: Tiền mặt
+ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
+ TK 131: Phải thu khách hàng
+ TK 331: Phải trả người bán
Các nghiệp vụ vật tư dùng vào sản xuất kinh doanh sử dụng các tài khoản:
+ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ TK 627: Chi phí sản xuất chung
+ TK 641: Chi phí bán hàng
+ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
o Kế toán tiền lương và tập hợp chi phí sản xuất giá thành theo dõi trên
các tài khoản:
15
15
Lưu Hồng Nhung_Kế toán 47B
+ TK 334: Phải trả công nhân viên
+ TK 338: Phải trả khác
3382: Kinh phí công đoàn
3383: Bảo hiểm xã hội
3384: Bảo hiểm y tế
+ Ngoài ra còn các TK 621,622,627,641,642

1121: Tiền Việt Nam
1122: Tiền ngoại tệ
1.2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán:
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức nhật ký chứng từ.
Các loại sổ kế toán
+Nhật ký chứng từ
+ Bảng kê
+ Sổ cái
+ Sổ hoặc thẻ chi tiết
Trình tự ghi chép
(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu
ghi trực tiếp vào các Nhật ký- Chứng từ, sổ chi tiết có liên quan
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang
tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các
bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và
Nhật ký chứng từ có liên quan.
Đối với các Nhật ký – chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết
thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu
vào Nhật ký- Chứng từ
17
17
Lưu Hồng Nhung_Kế toán 47B
(2)Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký chứng từ, kiểm tra, đối
chiếu số liệu trên các Nhật ký- Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng
hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký- Chứng từ ghi
trực tiếp vào sổ cái.
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được
ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán
chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết
theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái.

Bảng kê 4,5
Sổ chi tiết 331
Lưu Hồng Nhung_Kế toán 47B
Sơ đồ số 1-4:
Quy trình ghi sổ phần hành kế toán nguyên vật liệu của VMC
Ghi chú :
Ghi cuối ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
+ Mua nguyên vật liệu : Bằng tiền mặt : ghi trực tiếp vào nhật ký chứng từ
01
Tiền gửi ngân hàng : ghi vào Nhật ký chứng từ 02
Nếu chưa trả tiền : vào sổ chi tiết phải trả người bán (331)->ghi vào nhật ký
chứng từ 05
20
20
Lưu Hồng Nhung_Kế toán 47B
Góp vốn : ghi vào nhật ký chứng từ 10
Cuối tháng cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu
trên các nhật ký chứng từ với các sổ thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có
liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái
TK 152
+ Xuất NVL : Từ phiếu xuất kho lập bảng phân bổ vật liệu công cụ dụng cụ,
từ bảng phân bổ vào bảng kê 4,5. Từ bảng kê 4,5 vào nhật ký chứng từ 7->Vào sổ
cái TK 152.
1.2.2.4. Tổ chức báo cáo kế toán:
Báo cáo bắt buộc của VMC bao gồm :
+ Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01-DN
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02-DN
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệMẫu số B 03-DN

phương tiện vận tải…
22
22
Lưu Hồng Nhung_Kế toán 47B
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần
lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ…) mà doanh nghiệp mua vào nhằm
mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản.
Phế liệu: Là những vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của
đơn vị, phế liệu thường mất hết hoặc mất phần lớn giá trị sử dụng. Ví dụ như sắt
thép vụn, …
Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể trên
như bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng,…
Hạch toán nguyên vật liệu theo cách phân loại này sẽ đáp ứng được yêu cầu
phản ánh tổng quát về mặt giá trị đối với mỗi loại nguyên vật liệu, đảm bảo thuận
tiện, tránh nhầm lẫn cho công tác quản lý và hạch toán về số lượng và giá trị đối
với từng thứ, loại nguyên vật liệu.
1.3.2. Đặc điểm sử dụng và quản lý vật liệu của VMC:
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm
nguyên vật liệu có hiệu quả ngày càng được coi trọng, làm sao để với cùng một
khối lượng nguyên vật liệu có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhất, giá thành hạ
thấp nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng tốt cho người tiêu dùng.
Quản lý nguyên vật liệu được xem xét trên các khía cạnh sau:
Về khâu thu mua:Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ cho sản xuất, thuộc tài sản
lưu động của doanh nghiệp, nó thường xuyên biến động do các doanh nghiệp phải
liên tục cung ứng vật tư nhằm đáp ứng kịp thời cho sản xuất. Cho nên trong khi
mua VMC quản lý rất chặt chẽ về khối lượng, quy cách, chủng loại vật tư theo
đúng yêu cầu sản xuất, giá mua hợp lý, thích hợp với chi phí mua từ đó phấn đấu
hạ thấp giá thành sản phẩm.
Nguyên vật liệu của VMC thường được mua từ nhiều nguồn khác nhau. Có
loại được cung cấp từ nhiều nguồn ổn định, cũng có loại mua ở thị trường tự do.

TT
S
ố thẻ
Tên hàng
Đị
nh mức
Đ
VT
Ghi
chú
1 S
3-283
Sanding paper# 400 (wet) 0.5 S
HTS
MI
X & lab
0.5
tờ/ngày
2 2
85
Sanding paper# 1000 (wet) 0.5 S
HTS
MI
X & lab
0.5
tờ/ngày
3 2
19B
BONDO RAG 1 P
CS

7 1
81
Masking tape 3/4” (3M-
26m/roll)
0.5 R
OLL
MI
X & lab
0.5
cuộn/tuần
8 7
4
Kerosene.standing
love(G.T.C.dầu)
8.5 P
AIRS
MI
X & lab
8.5
đôi/tuần
9 7
2
Nylon glove (G.T Nylon) 6 P
AIRS
MI
X & lab
6
đôi/tuần
1
0

1
3
9
7
Doctor hat (Mũ bác sỹ) 1 P
CS
MI
X & lab
1
cái/tháng
1
4
N
5-0014
FILTER BAG # 200 MÉH 3 P
CS
MI
X & lab
3
cái/tháng
1
5
Steel clip (Kẹp sắt dài 51
mm)
10 P
CS
MI
X & lab
10
cái/tháng

2
cái/ 3 tháng
25
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status