Phân tích thái độ của sinh viên khóa 8 khoa kinh tế quản trị kinh doanh trường đại học an giang về việc sử dụng thẻ ATM của ngân hàng đông á chi nhánh an giang - Pdf 75

TRƢỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ CHÂU THẢO

PHÂN TÍCH THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHÓA 8 KHOA KINH TẾ
QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƢỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG VỀ VIỆC SỬ
DỤNG THẺ ATM CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG Á CHI NHÁNH AN GIANG

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

CHUYÊN ĐỀ NĂM 3

Long Xuyên, tháng 05 năm 2010


TRƢỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ NĂM 3

PHÂN TÍCH THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHÓA 8 KHOA KINH TẾ
QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƢỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG VỀ VIỆC SỬ
DỤNG THẺ ATM CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG Á CHI NHÁNH AN GIANG

GVHD: Phạm Trung Tuấn

SVTH: Trần Thị Châu Thảo
Lớp: DH8NH
MSSV: DNH073331



2.1.2

Các yếu tố ảnh hƣởng đến thái độ: ............................................................................. 3

2.2

Thẻ thanh toán: ........................................................................................................... 5

2.2.1. Khái niệm thẻ thanh tốn: .......................................................................................... 5
2.2.2

Tiện ích và hiệu lực Thẻ liên kết sinh viên: ............................................................... 5

2.3

Mơ hình nghiên cứu: .................................................................................................. 6

CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................... 7
3.1

Thiết kế nghiên cứu:................................................................................................... 7

3.2

Phƣơng pháp thu thập số liệu: .................................................................................... 7

3.3

Phƣơng pháp chọn mẫu: ............................................................................................. 8


4.2.3

Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang ........... 14

CHƢƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................ 15
5.1

Thông tin mẫu .......................................................................................................... 15

5.2

Kết quả tổng hợp và phân tích số liệu ...................................................................... 15


5.2.1

Quyết định sử dụng dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng Đơng Á ............................... 15

5.2.2

Sinh viên có sử dụng dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng khác không: ...................... 16

5.2.3

Lý do biết đến dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng Đơng Á ....................................... 16

5.2.4

Mục đích sử dụng dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng Đông Á: ................................ 17


Hạn chế của đề tài: ................................................................................................... 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................... 26
PHỤ LỤC 1 .......................................................................................................................... 27
PHỤ LỤC 2 .......................................................................................................................... 28


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Mơ hình nghiên cứu thái độ của sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh trƣờng Đại học An Giang về việc sử dụng thẻ ATM của Ngân hàng Đông Á ....... 6
Hình 3.1: Trình tự nghiên cứu ............................................................................................ 7
Hình 3.2: Nguồn số liệu cho nghiên cứu ............................................................................ 7
Hình 3.3: Cỡ mẫu cho nghiên cứu ...................................................................................... 8
Hình 3.4. Mơ hình quy trình nghiên cứu của đề tài ........................................................... 9
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đông Á chi nhánh An Giang .. 13
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 5.1: Số lƣợng sinh viên sử dụng dịch vụ hay không sử dụng ........................... 15
Biểu đồ 5.2: Cơ cấu thu nhập ......................................................................................... 15
Biểu đồ 5.3: So sánh giữa số lƣợng sinh viên sử dụng dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng
khác và sinh viên không sử dụng ................................................................................... 16
Biểu đồ 5.4: Lý do biết đến dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng Đông Á ........................ 17
Biểu đồ 5.5: Mục đích sử dụng dịch vụ thẻ ATM của sinh viên ................................... 17
Biểu đồ 5.6. Nhân tố ảnh hƣởng quyết định sử dụng hay không sử dụng dịch vụ thẻ của
sinh viên ......................................................................................................................... 18
Biểu đồ 5.7: Nguyên nhân dẫn đến lựa chọn sử dụng dịch vụ ....................................... 18
Biểu đồ 5.8: Sự nhận biết về tồn bộ tiện ích của dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng Đông
Á ..................................................................................................................................... 19
Biểu đồ 5.9: Điều sinh viên quan tâm khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM ........................... 20
Biểu đồ 5.10: Đánh giá chất lƣợng dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng Đông Á của sinh

trên toàn quốc để cho ra đời Thẻ liên kết sinh viên dƣới hình thức là thẻ sinh viên kết hợp là
thẻ Đa năng Đơng Á. Thẻ liên kết sinh viên tích hợp đầy đủ chức năng của thẻ ATM Đông
Á, vừa là thẻ quản lý sinh viên nhƣ: thẻ sinh viên, thẻ thƣ viện, thanh tốn học phí, học
bổng qua thẻ… Song song đó, trƣờng Đại học An Giang – một trƣờng Đại học nằm ở thành
phố Long Xuyên, một thành phố trẻ năng động – với lực lƣợng sinh viên trẻ, năng động,
đầy nhiệt huyết trong học tập và công việc thì việc tiếp cận các cơng nghệ là khơng khó
khăn gì. Đặc biệt với số lƣợng sinh viên trƣờng Đại học An Giang ngày càng tăng qua các
năm thì đây là thị trƣờng tiềm năng cho các ngân hàng với mục tiêu gia tăng doanh số sử
dụng thẻ, mở rộng thị trƣờng.
Nắm bắt đƣợc điều đó, năm 2008 Ngân hàng Đông Á đã liên kết với trƣờng Đại học
An Giang mở thẻ liên kết sinh viên cho toàn bộ sinh viên trƣờng Đại học An Giang và
chính thức có hiệu lực vào đầu năm học 2008 – 2009. Từ đó, mỗi sinh viên trƣờng điều có
một thẻ ATM của ngân hàng Đơng Á cho riêng mình, đồng thời có một tài khoản của riêng
mình và đƣợc hƣởng nhiều chính sách ƣu đãi của Ngân hàng dành cho sinh viên. Tuy nhiên
khơng phải chỉ có ngân hàng Đơng Á mới nhận ra điều đó, các ngân hàng khác cũng nắm
bắt cơ hội này qua việc mở tài khoản và cấp thẻ ATM miễn phí cho sinh viên trƣờng Đại
học An giang nhƣ: Ngân hàng An Bình, Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam, Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Sài Gòn thƣơng tín… Nhƣng khơng phải tất cả sinh viên trƣờng Đại
học An Giang đều mở tài khoản tại các ngân hàng này ngoại trừ thẻ của Ngân hàng Đông
Á.
SVTH: Trần Thị Châu Thảo

Trang 1


CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Tuy nhiên, mặc dù mỗi sinh viên đều có tài khoản và thẻ ATM của Ngân hàng
Đơng Á, nhƣng có phải tất cả sinh viên của trƣờng đều sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng
Đơng Á qua thẻ ATM đó khơng? Hay các sinh viên lại những lựa chọn sử dụng thẻ của các

làm tƣ liệu cho quá trình nghiên cứu những đề tài có liên quan.

SVTH: Trần Thị Châu Thảo

Trang 2


CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Thái độ:
2.1.1 Khái niệm thái độ và các thành phần của thái độ:


Khái niệm thái độ:

Thái độ là sự đánh giá có ý thức những tình cảm và những xu hƣớng hành động có
tính chất tốt hay xấu về một khách thể hay một ý tƣởng nào đó.


Các thành phần của thái độ:

Thái độ bao gồm ba thành phần cơ bản:
Nhận thức: là mức độ hiểu biết và có kiến thức của chủ thể về đối tƣợng.
Cảm xúc: là cảm nghĩ của chủ thể về đối tƣợng, cảm nghĩ này có thể tốt hay xấu,
thân thiện hay ác cảm.
Xu hƣớng hành vi: nói lên dự tính hoặc các hành động thực sự của chủ thể đối với
đối tƣợng theo hƣớng đã nhận thức.
2.1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ:


Nhóm tham chiếu đƣợc hình thành từ tập họp một số ngƣời có ảnh hƣởng đến hành
vi cá nhân. Mỗi nhóm sẽ phát triển những giá trị và tiêu chuẩn riêng về động thái mà sẽ
đƣợc coi nhƣ những hƣớng dẫn, tham chiếu cho cá nhân và các thành viên trong nhóm.
Các nhóm tham chiếu thƣờng là gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, hàng xóm; vốn có
ảnh hƣởng rất mạn đến hành vi của các cá nhân thành viên.


Yếu tố tâm lý:
- Động cơ:

Động cơ là nhu cầu thôi thúc bức thiết đến mức độ buộc con ngƣời phải hành động
để thỏa mãn nó.
Theo Abraham Maslow cho rằng nhu cầu là có phân cấp, một khi nhu cầu sinh lý cơ
bản đƣợc thỏa mãn thì ngƣời ta sẽ tìm kiếm để thỏa mãn nhu cầu cao hơn: nhu cầu sinh lý,
nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu cá nhân đƣợc tôn trọng, nhu cầu tự khẳng định.
Về bản chất động cơ là động lực thúc đẩy con ngƣời hành động để thỏa mãn một
nhu cầu hay ƣớc muốn nào đó về vật chất hoặc về tinh thần hoặc cả hai.
- Cá tính:
Cá tính là những đặc tính tâm lý nổi bật của mỗi con ngƣời tạo ra cách ứng xử có
tính ổn định và nhất quán đối với môi trƣờng xung quanh.
Cá tính thƣờng đƣợc mơ tả bằng những đặc tính vốn có của cá thể nhƣ: tính tự tin,
tính thận trọng, tính tự lập, tính khiêm nhƣờng,... Vì vậy, cá tính vốn có trong mỗi con
ngƣời sẽ ảnh hƣởng đến thái độ của họ đối với một sự vật, sự việc hay một ý tƣởng nào đó.
- Nhận thức:
Nhận thức là khả năng tƣ duy của con ngƣời. Nó có thể đƣợc định nghĩa là một q
trình thơng qua đó một cá nhân lựa chọn, tổ chức và giải thích các thơng tin để tạo nên một
bức tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh.
Nhận thức đƣợc thực hiện thông qua năm giác quan: thị giác, thính giác, khứu giác,
xúc giác và vị giác.
Mỗi ngƣời sẽ có cách suy xét, tổ chức và giải thích thơng tin cảm giác theo những

Thẻ thanh tốn của Ngân hàng Đơng Á:
Hiện nay, Ngân hàng Đơng Á có tất cả là bảy loại thẻ cung cấp cho khách hàng cá
nhân (Thẻ nhà giáo - Teacher Card, Thẻ đa năng Bác sĩ - Dr Card, Shopping Card, Thẻ đa
năng CK Card, Thẻ đa năng Richland Hill, Thẻ liên kết sinh viên, Thẻ đa năng Đông Á),
nhƣng đề tài chỉ nghiên cứu Thẻ liên kết sinh viên.
Thẻ liên kết sinh viên là loại thẻ tích hợp đầy đủ các tính năng của Thẻ đa năng
Đơng Á, đồng thời ứng dụng công nghệ thẻ từ vào quản lý sinh viên nhƣ: quản lý ra vào
thƣ viện, ra vào phịng máy vi tính, thanh tốn học phí, học bổng của sinh viên qua thẻ,.. và
một số các ứng dụng khác phù hợp với tính năng ƣu việt nhất của cơng nghệ Thẻ từ hiện
nay.
2.2.2 Tiện ích và hiệu lực Thẻ liên kết sinh viên:
Tiện ích Thẻ liên kết sinh viên :
- Rút tiền mặt trên 930 máy ATM.
- Gửi tiền qua ATM 24/24.
- Chuyển khoản qua ATM/SMS Banking/Internet Banking.
- Thanh toán mua hàng trực tuyến tại các Siêu thị online:
www.golmart.vn; www.123mua.com.vn; www.hlink.vn; www.chodientu.vn
- Hƣởng lãi trên số tiền trong tài khoản.
- Thanh toán tiền mua hàng tại các hệ thống siêu thị, cửa hàng: Co-op
Mart, MaxiMark, Metro, PNJ, Kinh Đơ...
- Thanh tốn tự động tiền điện, nƣớc, điện thoại, internet, bảo hiểm, taxi,
trả nợ vay.
- Xem và in sao kê trên ATM.
- Mua thẻ cào (điện thoại, internet,... trả trƣớc) qua ATM hoặc ngân hàng
điện tử.

SVTH: Trần Thị Châu Thảo

Trang 5


thiện

Hình 2.1. Mơ hình nghiên cứu thái độ của sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh trƣờng Đại học An Giang về việc sử dụng thẻ ATM của Ngân hàng Đông Á

SVTH: Trần Thị Châu Thảo

Trang 6


CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thiết kế nghiên cứu:
Qui trình nghiên cứu:
Nghiên cứu đƣợc thực hiện qua hai bƣớc: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.
Bƣớc

Dạng
nghiên cứu

Phƣơng
pháp

Kỹ thuật phỏng vấn

Phƣơng
Tiến
độ
pháp chọn

hiện nghiên cứu sơ bộ để lập ra bản câu hỏi, tiến hành gửi bản câu hỏi đi phỏng vấn thử 5
sinh viên sau đó sẽ hiệu chỉnh cho bản câu hỏi cho phù hợp. Mẫu cho bƣớc này là n = 55
ngƣời và đƣợc chọn bằng phƣơng pháp phân tầng phi tỷ lệ theo ngành học của sinh viên
khóa 8 Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh. Sau khi thu thập thông tin sẽ tiến hành sử lý số
liệu rồi viết báo cáo.
3.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu:
Nguồn
số liệu

Đối tƣợng

Số
lƣợng

Thứ cấp Website Ngân 1
hàng Đông Á

Thông tin cần thu Nội dung
thập
- Thông tin về - Khái niệm thẻ Liên kết sinh viên
thẻ Liên kết sinh - Tiện ích của thẻ Liên kết sinh
viên
viên
- Thông tin về - Thông tin về Ngân hàng, ban
Ngân hàng
quản trị…

Sách nghiệp 1
vụ ngân hàng
thƣơng mại

trình 1
Makerting căn
bản

Lý thuyết về thái - Các yếu tố ảnh hƣởng đến thái độ.
độ

Sinh
viên 55
khóa 8 khoa
Kinh tế - quản
trọ kinh doanh

Thái Độ Về Việc - Thái độ về việc sử dụng thẻ ATM
Sử Dụng Thẻ của Ngân hàng Đông Á.
ATM Của Ngân - Những yếu tố ảnh hƣởng đến
Hàng Đông Á
việc sử dụng hay không sử dụng
thẻ ATM

Hình 3.2: Nguồn số liệu cho nghiên cứu
3.3 Phƣơng pháp chọn mẫu:
Đối tƣợng nghiên cứu của chuyên đề là sinh viên khóa 8, Khoa Kinh tế - Quản trị
kinh doanh của trƣờng Đại học An Giang
Phƣơng pháp chọn mẫu:
Nghiên cứu sơ bộ: dùng phƣơng thức chọn mẫu thuận tiện từ 5 đến 10 sinh viên.
Nghiên cứu chính thức: dùng phƣơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng phi tỷ lệ
theo ngành. Vì thời gian nghiên cứu có hạn, đồng thời quá trình nghiên cứu đang trong giai
đoạn cuối học kì II và hầu hết đã kết thúc các mơn học nên khó khăn cho việc phỏng vấn.
Do đó cỡ mẫu đƣợc chọn là 55 sinh viên, cụ thể là:

4

DH8QT

104

13

5

DH8NH

117

14

472

55

Cộng

Hình 3.3: Cỡ mẫu cho nghiên cứu
3.4 Phƣơng pháp phân tích số liệu:

SVTH: Trần Thị Châu Thảo

Trang 8




Phỏng vấn thử

Hiệu chỉnh bản câu hỏi

Làm sạch và mã hóa
thơng tin

Phỏng vấn chính thức
( n = 95 )

Phân tích dữ liệu

Viết báo cáo

Nghiên cứu chính thức

Lập bảng câu hỏi

Hình 3.4. Mơ hình quy trình nghiên cứu của đề tài.

SVTH: Trần Thị Châu Thảo

Trang 9


CHƢƠNG 4: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NH ĐÔNG Á CHI NHÁNH AN GIANG

CHƢƠNG 4: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐÔNG Á CHI NHÁNH
AN GIANG

Cơng ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO).

Các công ty thành viên:


Công ty Kiều hối Đông Á (DongA Money Tranfer).



Công ty Chứng khốn Đơng Á (DongA Securities).



Cơng ty Quản lý Quỹ đầu tƣ chứng khốn Đơng Á (DongA Capital).



Cơng ty Thẻ thông minh Vi Na (V.N.B.C).

Các kênh giao dịch của Ngân hàng Đông Á:


Ngân hàng Đông Á truyền thống (hệ thống với 173 điểm giao dịch trên 44
tỉnh, thành).



Ngân hàng Đông Á tự động (hệ thống hơn 1.200 máy ATM).



Tổng nguồn vốn huy động đạt trên 50.000 tỷ đồng, tăng 39% so với năm



Tổng dƣ nợ cho vay đạt khoảng 43.000 tỷ đồng, tăng 25% so với năm 2009.

2009.
 Tổng trị giá phát sinh thanh toán quốc tế đạt trên 2.600 triệu USD, tăng 3%
so với năm 2009.


Doanh số chi trả kiều hối đạt 1.000 triệu USD, tăng 1% so với năm 2009.



Phát hành thêm 1.000.000 thẻ DongA Bank.

 Tăng vốn điều lệ lên tối thiểu là 6.000 tỷ đồng và niêm yết cổ phiếu trên sàn
giao dịch chứng khoán.
 Mở rộng mạng lƣới hoạt động bằng cách nâng cấp phòng giao dịch thành chi
nhánh tại các tỉnh chƣa có chi nhánh; thành lập thêm phòng giao dịch tại một số tỉnh, thành.


Tiếp tục đào tạo nguồn nhân lực chủ chốt và đào tạo nghiệp vụ cho bán bộ

nhân viên.
4.1 Giới thiệu về Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang:
Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang đƣợc thành lập vào ngày 01/11/2001. Địa
chỉ: 19/14 Quốc lộ 91 khóm An Hƣng, phƣờng Mỹ Thới, Thành phố Long Xuyên, An
Giang. Điện thoại: (076) 3934 300.


Cung cấp các sản phẩm dịch vụ, tiện ích cho khách hàng.

 Gặp gỡ, tiếp xúc, tƣ vấn, giải đáp những thắc mắc của các cá nhân về các
trình tự, các thủ tục và những vấn đề có liên quan.
 Tự kiểm tra, giám sát về các hoạt động. Đồng thời, cũng chịu sự quản lý và
điều hành của Ban giám đốc.
Phòng khách hàng doanh nghiệp
Phòng khách hàng doanh nghiệp chuyên phục vụ cho các đối tƣợng khách hàng là các
doanh nghiệp, các cơng ty và có các bộ phận: Bộ phận tín dụng, bộ phận dịch vụ, bộ phận
thanh toán, bộ phận quan hệ khách hàng, bộ phận kiểm soát nội bộ. Bao gồm các chức năng
và nhiệm vụ:


Nhận tiền ký quỹ của các doanh nghiệp.



Nhận tiền gửi của các công ty, doanh nghiệp.



Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp.



Tƣ vấn, giải đáp thắc mắc của các doanh nghiệp.

 Tự kiểm tra, giám sát về các hoạt động. Đồng thời, cũng chịu sự quản lý và
điều hành của Ban giám đốc.



Tham mƣu cho Ban giám đốc về việc quản lý tài chính.
Phịng hành chính - nhân sự

Bao gồm bộ phận hành chính và nhân sự với chức năng nhiệm vụ:


Giải quyết các vấn đề có liên quan đến các thủ tục hành chính.



Quản lý, phân công công việc cho các nhân viên.



Tuyển dụng nhân viên.



Đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn của các nhân viên.

SVTH: Trần Thị Châu Thảo

Trang 12


CHƢƠNG 4: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NH ĐÔNG Á CHI NHÁNH AN GIANG

Ban Giám Đốc

Nhân
Bộ Phận
Quan Hệ
Khách
Hàng Cá
Nhân
Bộ Phận
Kiểm
Sốt Nội
Bộ

Phịng
Ngân
Quỹ

Bộ Phận
Dịch Vụ
Khách
Hàng
Doanh
Nghiệp
Bộ Phận
Thanh
Tốn
Quốc Tế

Phịng
Kế
Tốn


Thơng
Tin
Bộ Phận
Sản
Xuất
Thẻ

Bộ Phận
Quan Hệ
Khách
hàng
Doanh
Nghiệp

Bộ
Phận
Kiểm
Sốt
Nội Bộ
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đơng Á chi nhánh An Giang
Phịng công nghệ thông tin
Bao gồm bộ phận công nghệ thông tin và bộ phận sản xuất thẻ với các chức năng và
nhiệm vụ chính sau:

SVTH: Trần Thị Châu Thảo

Trang 13


CHƢƠNG 4: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NH ĐÔNG Á CHI NHÁNH AN GIANG




Thanh tốn hộ.

4.2.3 Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng Đông Á chi nhánh An
Giang:
 Thuận lợi
 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng Đông Á chi nhánh
An Giang luôn ổn định và phát triển vững chắc.
 Luôn nhận đƣợc nhiều sự quan tâm giúp đỡ từ cấp trên, chính phủ và của
chính quyền địa phƣơng.


Có đội ngũ nhân viên có trình độ cao, năng động và sáng tạo.



Ln nhận đƣợc lịng tin và sự ủng hộ từ phía khách hàng.

 Trang thiết bị hiện đại đáp ứng kịp thời với các yêu cầu công việc nên tạo ra
năng suất lao động cao.
 Khó khăn
 Trong thời gian qua kinh tế xảy ra cuộc khủng hoảng nghiêm trọng đã gây
ảnh hƣởng đồng bộ đến tất cả các ngân hàng nói chung và Ngân hàng Đơng Á chi nhánh
An Giang nói riêng.
 Trong năm 2009 giá vàng thay đổi tăng cao và biến động phức tạp ảnh
hƣởng đến cán cân thanh toán quốc gia.
 Chi nhánh phải luôn đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành
về lãi suất huy động, lƣợng tiền huy động, lƣợng tiền cho vay,…

không sử dụng

Kết quả trên cho thấy hiện nay việc sử dụng dịch vụ thẻ ATM trong giới sinh viên
là khơng cịn là điều mới lạ mà đang dần trở nên phổ thông hơn.
Đồng thời cơ cấu thu nhập của sinh viên nhƣ sau: thấp hơn 800.000 đồng/tháng
chiếm 15%, từ 800.000 đến 1.000.000 đồng/tháng chiếm 42%, từ 1.000.000 đến 1.500.000
chiếm 27%, cao hơn 1.500.000 đồng/tháng chiếm 11%.
Biểu đồ 5.2: Cơ cấu thu nhập
11%

15%

27%

47%

Thấp hơn 800.000

800.000 - 1.000.000

1.000.000 - 1.500.000

Cao hơn 1.500.000

Qua biểu đồ trên cho thấy thu nhập của sinh viên hiện nay khá cao. Điều này cho
thấy hiện nay việc sử dụng dịch vụ thẻ ATM của sinh viên là việc tất nhiên để đảm bảo an
SVTH: Trần Thị Châu Thảo

Trang 15


Nếu chất lƣợng dịch vụ của Ngân hàng Đông Á không tốt hơn nguy cơ bị mất khách hàng
sẽ khá cao. Do đó, Ngân hàng Đông Á phải không ngừng nâng cao chất lƣợng dịch vụ thẻ
để nâng cao tính cạnh tranh của Ngân hàng.
5.2.3 Lý do biết đến dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng Đơng Á:
Kết quả phân tích cho thấy sinh viên biết đến dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng
Đơng Á do Ngân hàng phát hành thẻ miễn phí chiếm 84%, biết đến do bạn bè giới thiệu
chiếm 5%, do cá nhân tự biết đến dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng Đông Á chiếm 4% và
do lý do khác chiếm 7%.
Điều này cho thấy việc phát hành thẻ miễn phí của Ngân hàng có tác động lớn đến
nhận thức của khách hàng về dịch vụ thẻ của Ngân hàng. Mức độ nhận biết do bạn bè giới
thiệu và cá nhân tự nhận biết thấp, còn lại theo sinh viên cho biết do nhà trƣờng buộc dùng
thẻ ATM của Ngân hàng Đông Á làm thẻ sinh viên.
SVTH: Trần Thị Châu Thảo

Trang 16


CHƢƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Biểu đồ 5.4: Lý do biết đến dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng Đông Á
4%

7%

5%

84%
Ngân hàng phát hành miễn phí

bạn bè giới thiệu


10%
0%
giữ tiền và rút tiền

mua thẻ cào

chuyển khoản

hưởng lãi suất

khác

Ta có thể nhận thấy hầu hết sinh viên chỉ sử dụng dịch vụ thẻ nhằm giữ tiền
mà chƣa tận dụng hết các tính năng của thẻ. Đây là vấn đề đặt ra cho Ngân hàng làm sao
để khuyến khích sinh viên sử dụng hết các tính năng của thẻ. Đặc biệt, Ngân hàng cần xem
xét lại các phí dịch vụ khác và đƣa ra mức phí phù hợp nhất cho sinh viên để kích thích nhu
cầu sử dụng của sinh viên.
5.2.5 Nhân tố tác động đến quyết định sử dụng hay không sử dụng dịch vụ
thẻ:
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết việc quyết định sử dụng dịch vụ thẻ hay
khơng sử dụng là do chính cá nhân sinh viên tự quyết định với tỷ lệ 56%, ngồi ra các nhân
tố gia đình, bạn bè và nhân tố khác mỗi nhân tố chỉ chiếm 15%.
SVTH: Trần Thị Châu Thảo

Trang 17


CHƢƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU


Ngân hàng Đông Á là do đƣợc Ngân hàng phát hành thẻ miễn phí chiếm tỷ lệ 72%, do tính
năng giao dịch nhanh chóng, dễ dàng chiếm 15% và do không cần phải lƣu ký tiền trong tài
khoản chiếm 13%, do nguyên nhân khác khơng có.
Biểu đồ 5.7: Ngun nhân dẫn đến lựa chọn sử dụng dịch vụ
13%

0%

15%

72%

Tài khoản được mở miễn phí

Giao dịch nhanh chóng, dễ dàng

Khơng cần ký quỹ

khác

Kết quả cho thấy việc Ngân hàng mở tài khoản miễn phí cho sinh viên là nguyên
nhân chính tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ thẻ của hầu hết sinh viên. Điều này
cho chúng ta thấy rằng các tính năng, tiện ích của dịch vụ thẻ ATM ảnh hƣởng không nhiều
đến việc quyết định sử dụng dịch vụ thẻ của sinh viên, mà hầu hết việc đƣợc mở tài khoản
SVTH: Trần Thị Châu Thảo

Trang 18


CHƢƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

đảm bảo an tồn khơng bị mất rất quan trọng, mặc khác sinh viên rất bận với việc học tập,
làm thêm… do đó, việc giao dịch nhanh chóng, tiện lợi cũng rất cần thiết cho sinh viên để
tiết kiệm thời gian. Đồng thời, chi phí mỗi lần giao dịch cũng ảnh hƣởng rất nhiều vì tiền
của sinh viên chỉ có giới hạn, mỗi lần giao dịch mà bị trừ tiền hay bị trừ quá nhiều tiền đều
làm cho sinh viên e ngại khi giao dịch, một số sinh viên cho rằng mỗi lần rút tiền tối thiểu
phải là 50.000 đồng nếu mà bị trừ dù chỉ 1.000 đồng mà tài khoản cịn lại chỉ cịn 49.000
đồng thì khơng thể rút đƣợc nữa, nhiều sinh viên còn cho biết việc kiến nghị tăng chi phí
giao dịch của các Ngân hàng có thể khiến họ không sử dụng dịch vụ thẻ ATM nữa. Việc
hƣởng lãi suất thì ít sinh viên quan tâm đến hơn vì đa số cho rằng lãi suất tiền gửi vào thẻ
ATM là không đáng kể.

SVTH: Trần Thị Châu Thảo

Trang 19


CHƢƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Biểu đồ 5.9: Điều sinh viên quan tâm khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM

62%

80%

62%

60%

36%



Trung bình

Khơng tốt

Rất không tốt

Kết quả này cho thấy chất lƣợng dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng Đông Á đƣợc
đánh giá tốt và sinh viên hầu hết hài lòng về chất lƣợng dịch vụ của Ngân hàng. Tuy nhiên,
Ngân hàng vẫn phải không ngừng nâng cao chất lƣợng dịch vụ hơn nữa để khách hàng
đánh giá cao hơn nữa dịch vụ của Ngân hàng với mức độ rất tốt tăng lên, đồng thời sẽ gia
tăng thêm tính cạnh tranh cho Ngân hàng.
5.2.10 Mức độ hài lòng của sinh viên với một số yếu tố:
Đối với sự quan tâm của Ngân hàng đến những khó khăn của khách hàng hầu hết
các sinh viên đánh giá mức độ hài lòng chỉ ở mức trung hịa 46%, đánh giá khơng hài lịng
chiếm 22%, hài lịng chiếm 20%, rất hài lòng đƣợc đánh giá cùng mức với rất khơng hài
lịng với 7%. Điều này cho thấy sự quan tâm của Ngân hàng đến khó khăn của khách hàng

SVTH: Trần Thị Châu Thảo

Trang 20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status