TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ TRẺ VIỆT NAM - Pdf 75

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ TRẺ VIỆT
NAM.
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ
Việt Nam.
Phòng kế toán của Công ty thực hiện hạch toán ban đầu, phân loại tổng
hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính bằng các phương pháp kế toán đúng với
nguyên tắc, chế độ, thể lệ kế toán Nhà nước ban hành.
Cơ cấu của bộ máy kế toán thể hiện qua phòng tài chính kế toán của công
ty. Để đáp ứng yêu cầu hạch toán của công ty và để phù hợp với địa bàn sản
xuất tập trung, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập
trung. Phòng tài chính kế toán của công ty gồm 5 người được thể hiện qua sơ
đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán sau:
1
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: Kiểm toán 49B
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty Cổ phần phát triển trí
tuệ trẻ Việt Nam.
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán bộ phận sản xuất
Kế toán vật tư
Kế toán chi phí- giá thành sản phẩm
Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
Thủ quỹ
Kế toán phần hành tiền
Ghi chú: Quan hệ giữa bộ phận cấp trên và cấp dưới
2
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: Kiểm toán 49B
Quan hệ giữa các bộ phận cùng một cấp
Chức năng, nhiệm vụ cụ thể:
+ Kế toán trưởng: Có chức năng quản lý hoạt động tài chính kế toán

31/12), kỳ hạch toán là 1 tháng.Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là: Việt
Nam đồng, không có các nghiệp vụ liên quan tới ngoại tệ. Tính thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ. Phương pháp kế toán HTK:
+ Nguyên tắc ghi nhận HTK: giá mua + chi phí
+ Phương pháp tính giá trị HTK: Nhập trước – xuất trước
+Phương pháp hạch toán HTk: kê khai thường xuyên
Tài sản cố định của công ty được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn
lại, đơn vị tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp tuyến tính. Hạch
toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung, hạch toán chi tiết vật tư và thành
phẩm theo phương pháp thẻ song song. Việc định khoản, ghi nhận doanh thu,
chi phí tuân theo quy định, chuẩn mực kế toán chung và đặc thù của từng
phần hành. Do đặc thù về quy trình sản xuất qua nhiều công đoạn nên có cả
bán thành phẩm nhập trong kho và công ty cũng xuất bán cá bán thành phẩm
nên đánh giá cả chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán ban hành theo quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC. Chứng từ kế toán
ban hành trong công ty cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam bao gồm 5 chỉ
tiêu: Chỉ tiêu lao động tiền lương, chỉ tiêu hàng tồn kho, chỉ tiêu bán hàng, chỉ
tiêu tiền tệ, chỉ tiêu TSCĐ. Các chứng từ trong mỗi chỉ tiêu đều được đánh số
hiệu đúng như quy định trong chế độ kế toán hiện hành. Như trong chỉ tiêu
4
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: Kiểm toán 49B
hàng tồn kho có: Phiếu nhập kho mẫu số 01-VT, Phiếu xuất kho mẫu số 02-
VT; chỉ tiêu bán hàng có: Hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT-3LL; chỉ tiêu tiền
tệ có: Phiếu thu mẫu số 01-TT, Phiếu chi mẫu số 02-TT…
Kế toán từng phần hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các chứng
từ kế toán được lập trong công ty hoặc từ bên ngoài chuyển đến. Phân loại,
sắp xếp chứng từ kế toán rồi sau đó nhập số liệu vào máy để máy tính tự động
chuyển tới các sổ kế toán thích hợp. Cuối cùng chuyển các chứng từ đã lập

BIDV, TK 11212 : ngân hàng Công thương Việt Nam, TK 11213 : ngân hàng
AGRIBANK…
2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Công ty cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam sử dụng phần mềm kế toán
máy ASEAN được thiết kế theo bộ máy của công ty, theo hình thức Nhật ký
chung, không sử dụng nhật ký đặc biệt.
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết
NHẬT KÝ CHUNG
Sổ Cái
Bảng tổng hợp số phát sinh
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

6
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: Kiểm toán 49B
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ phát sinh tại bộ phận nào, thuộc phần hành kế toán nào được kế
toán viên tương ứng hạch toán vào các sổ chi tiết liên quan. Từ các sổ chi tiết,
cuối kỳ lên bảng tổng hợp chi tiết cho từng đối tượng. Việc hạch toán tổng
hợp do kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm. Do công ty sử dụng phần mềm kế
toán máy nên quy trình ghi sổ kế toán được tiến hành như sau:
Trước tiên kế toán xử lý các nghiệp vụ căn cứ vào chứng từ liên quan. Sau
đó kế toán nhập dữ liệu căn cứ vào chứng từ (máy sẽ tự định khoản mà kế
toán viên không cần phải tự tính) vào các sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết
các tài khoản. Cuối tháng hoặc cuối kỳ sẽ in theo yêu cầu của người sử dụng.
Và đặc biệt mọi thông tin liên quan cần thiết sẽ được kết xuất ngay khi cần

8
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: Kiểm toán 49B
làm được. Từ đó, chưa phân tích rõ được mối quan hệ giữa chi phí – sản
lượng, lợi nhuận – sản lượng ở từng thời điểm cụ thể, không cung cấp đủ
thông tin cần thiết để giúp nhà quản trị công ty có thể đưa ra được những
quyết định chính xác và hợp lý.
2.3. Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể tại công ty Cổ phần phát triển
trí tuệ trẻ Việt Nam.
Với đặc thù là Công ty chuyên sản xuất kinh doanh nên công tác kế toán
của Công ty cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam bao gồm các phần hành cụ
thể sau:
+ Tiền và các nghiệp vụ chi trả
+ Vật tư, nguyên vật liệu
+ Chi phí, giá thành
+ Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
+ Các phần hành còn lại có ít nghiệp vụ liên quan, chung cho cả ba lĩnh
vực sản xuất như: TSCĐ, lương và các khoản phải trả công nhân viên… nên
do kế toán tổng hợp phụ trách. Với TSCĐ, kế toán tổng hợp trực tiếp nhận các
chứng từ liên quan (hóa đơn mua, sửa chữa…), ghi sổ chi tiết của các TSCĐ.
Với phần hành lương và các khoản phải trả công nhân viên, tổ trưởng các tổ
sản xuất lập bảng chấm công, kế toán bộ phận sản xuất hạch toán chi tiết chi
phí nhân công trực tiếp, kế toán tổng hợp ghi nhận số phải trả công nhân viên,
ghi sổ tổng hợp nghiệp vụ liên quan.
Sau đây, em xin trình bày đặc điểm về công tác kế toán của một số phần
hành cụ thể như: phần hành vật tư, phần hành thành phẩm và tiêu thụ thành
phẩm.
9
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: Kiểm toán 49B
2.3.1. Tổ chức hạch toán phần hành vật tư
- Đặc điểm phần hành: vật tư cho lĩnh vực sản xuất chủ yếu là da, giấy,

Đối chiếu, kiểm tra
Ở kho: việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho do thủ kho tiến hành trên thẻ
kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lượng. Khi nhận được chứng từ nhập, xuất vật tư
thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi số thực
nhập, thực xuất trên chứng từ vào thẻ kho. Định kỳ, thủ kho lên phòng kế toán
hoặc kế toán xuống kho nhận các chứng từ nhập, xuất đã được phân loại theo từng
loại vật tư.
Ở phòng kế toán: kế toán bộ phận sản xuất thực hiện phần hành kế toán vật tư.
Kế toán lập sổ chi tiết cho từng loại vật tư và nhập dữ liệu theo cả chỉ tiêu số
lượng và chỉ tiêu giá trị dựa trên các chứng từ nhận được ở kho.
Cuối tháng, kế toán cộng sổ chi tiết và tiến hành đối chiếu với thẻ kho.
- Kế toán tổng hợp: kế toán bộ phận sản xuất chuyển chứng từ cho kế toán
tổng hợp và kế toán trưởng để định khoản các nghiệp vụ phát sinh liên quan
tới nguyên vật liệu:
+ Vật tư thu mua nhập kho:
Nợ TK 152: chi tiết từng loại vật liệu
TK 1521 : Mủ cao su
TK 1522 : Gỗ
TK 1523 : Da
TK 1524 : Giấy
TK 1525 : Vải
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331
11
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: Kiểm toán 49B
+ Xuất kho vật tư phục vụ cho sản xuất – kinh doanh:
Nợ TK 621
Nợ TK 627
Có TK 152: chi tiết từng loại vật liệu
Sau đó kế toán trưởng và kế toán tổng hợp ghi vào sổ tổng hợp các TK (Nhật ký

thuận tiện cho công việc hác hạch toán và vào sổ sách, chứng từ công ty đã
mã hóa tên các mặt hàng, cụ thể:
+ Album bìa giả da 25x25 loại 1 tờ: GD_2525_15
+ Album PM gỗ cn30x30 loại 15 tờ: MGCN_3030_15
+ Bìa Meka loại 20x20: BDMK_2020
+ Album Meka trang trí 38x25 loại 15 tờ: MAMK_3825_15
+ Album PM 2M 15x21 loại 15 tờ: MD2M_1521_15
+ Album PM 3M 25x25 loại 15 tờ: MD3M_2525_15
+ Túi đựng áo cưới: T_AOCUOI
………
Sản phẩm sau khi hoàn thành được nhập vào kho và chỉ xuất kho khi bán
cho khách hàng. Giá trị nhập được ghi nhận theo giá thành sản xuất thực tế,
giá thành xuất tính theo phương pháp nhập trước xuất trước.
- Chứng từ sử dụng: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng.
Hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp thành phẩm theo sơ đồ sau:
14
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: Kiểm toán 49B
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hệ thống sổ kế toán thành phẩm
Sổ Nhật Ký Chung
Sổ Cái TK 155,133,154
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Bảng tổng hợp số phát sinh
Báo Cáo Tài Chính
Sổ chi tiết thành phẩm
Sổ tổng hợp chi tiết thành phẩm
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
15

Số 54c/41/210 – Đội Cấn - HN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 08 tháng 06 năm 2010 Số CT: 08
Liên: 1 Nợ TK 155
Có TK 154
- Họ tên người giao hàng: Ông Nguyễn Duy Hùng Bộ phận: px sản xuất
- Diễn giải: Nhập kho Album
- Nhập tại kho : Thành phẩm
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư(sản phẩm, hàng hóa)
Mã số
Đơn vị
Số lượng
Đơn giá
18
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: Kiểm toán 49B
Biểu số 3: phiếu xuất kho thành phẩm
19
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: Kiểm toán 49B
Công ty CP phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam Mẫu số 02-VT
Số 54c/41/210 – Đội Cấn - HN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10 tháng 06 năm 2010 Số CT: 9
Liên: 1 Nợ TK 632
Có TK 155
- Họ tên người nhận: Bà Lê Thị Hồng
- Địa chỉ: AV Phương Thoa
- Lý do xuất: Xuất bán Album cho Ảnh Viện Phương Thoa

Thuế suất GTGT: 10%. Tiền thuế GTGT: 390.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 4.290.000
Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
20
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: Kiểm toán 49B
Biểu số 5: phiếu xuất kho thành phẩm
21
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: Kiểm toán 49B
Công ty CP phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam Mẫu số 02-VT
Số 54c/41/210 – Đội Cấn - HN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10 tháng 06 năm 2010 Số CT: 10
Liên: 1 Nợ TK 632
Có TK 155
- Họ tên người nhận: Ông Đỗ Minh Vương
- Địa chỉ: AV Nency
- Lý do xuất: Xuất bán Album cho Ảnh Viện Nency
- Xuất tại kho: Thành phẩm
- Dạng xuất: Phải thu của khách hàng - 131
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư(sản phẩm, hàng hóa)
Mã số
Đơn vị
Số lượng
Đơn giá
Biểu số 6:
HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01 GTKT – 3LL

Công ty CP phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam Mẫu số 02-VT
Số 54c/41/210 – Đội Cấn - HN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 15 tháng 06 năm 2010 Số CT: 14
Liên: 1 Nợ TK 632
Có TK 155
- Họ tên người nhận:
- Địa chỉ: AV Kim Sinh
- Lý do xuất: Xuất bán Album cho Ảnh Viện Kim Sinh
- Xuất tại kho: Thành phẩm
- Dạng xuất: Phải thu của khách hàng - 131
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư(sản phẩm, hàng hóa)
Mã số
Đơn vị
Số lượng
Đơn giá
Biểu số 8:
HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
Liên 1: (Lưu) Ký hiệu: AA/2010T
Số: 01710
Đơn vị bán hàng: Công ty CP phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam
Địa chỉ: 54c/41/210 – Đội Cấn – HN Số tài khoản:
Điện thoại: 043.7225729 Mã số:
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Linh
Đơn vị: AV Kim Sinh
Địa chỉ: Hạ Long, Quảng Ninh Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Ký nhận nợ
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Mã sản phẩm Đơn vị

toán.
Biểu số 9: Mẫu thẻ kho
25
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: Kiểm toán 49B
Sổ chi
tiết
thành
phẩm
Bảng tổng hợp
nhập – xuất – tồn
kho thành phẩm
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Kế toán tổng hợp
Phiếu xuất kho
Công ty CP phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam Mẫu số 07-VT
Số 54c/41/210 – Đội Cấn – HN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
THẺ KHO
Ngày lập thẻ: 30/06/2010
- Tên sản phẩm: Album PM 2M 15x21 loại 15 tờ
- Đơn vị tính: Quyển
- Mã số: MD2M_1521_15
STT
Chứng từ
Diễn giải
Ngày nhập, xuất
Số lượng
Ký xác nhận của kế toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status