THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI
EXIMBANK HÀ NỘI
Ở chương này, thực trạng chất lượng cho vay doanh nghiệp của Eximbank
Hà Nội được mô tả và phân tích dựa trên những vấn đề lý luận về chất lượng
cho vay doanh nghiệp của NHTM đã được trình bày ở chương một. Chương hai
bao gồm 3 nội dung chính: Giới thiệu khái quát về Eximbank Hà Nội, thực
trạng chất lượng cho vay doanh nghiệp tại Eximbank Hà Nội và đánh giá thực
trạng chất lượng cho vay doanh nghiệp tại Eximbank Hà Nội.
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ EXIMBANK HÀ NỘI
2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành
Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT
của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân Hàng Xuất
Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những ngân
hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam. Ngày 17/01/1990, ngân hàng
đã chính thức đi vào hoạt động. Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân Hàng Nhà
nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động
trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương
đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất
Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank),
gọi tắt là Vietnam Eximbank. Trải qua gần 20 năm hoạt động, cho đến nay,
ngân hàng đã trở thành một trong ba NHTMCP có quy mô lớn và hoạt động
hiệu quả. Cùng với sự phát triển toàn diện về mọi mặt, tính đến hết tháng 12
năm 2007, mức vốn điều lệ của ngân hàng đã tăng lên 56 lần so với mức vốn
điều lệ khi ngân hàng mới thành lập, đạt mức 2.800 tỷ đồng VN. Là một trong
những ngân hàng cổ phần chuyên doanh về tiền tệ tín dụng với hoạt động chủ
yếu là phục vụ sản xuất chế biến hàng xuất nhập khẩu và kinh doanh xuất nhập
PHÓ GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
P. Tín dụng
P. Dịch vụ khách hàng
2.1.3. Kết quả kinh doanh chủ yếu
2.1.3.1. Các hoạt động cơ bản của Eximbank Hà Nội
• Hoạt động huy động vốn
Huy động tiền gửi tiết kiệm: Eximbank Hà Nội nhận tiền gửi tiết kiệm của các
khách hàng cá nhân bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng với các kỳ hạn,
phương thức trả lãi đa dạng.
Cung cấp tài khoản tiền gửi thanh toán: Chi nhánh cung cấp tài khoản tiền gửi
thanh toán, dịch vụ thẻ ATM, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ, phát hành Séc,
Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu,… cho các khách hàng cá nhân.
• Hoạt động sử dụng vốn
Cho vay: Eximbank Hà Nội thực hiện tài trợ vốn cho khách hàng cá nhân và
khách hàng doanh nghiệp.
Cho vay cá nhân: Eximbank Chi nhánh Hà Nội đáp ứng nhu cầu vay vốn
của các hộ kinh doanh cá thể, khách hàng cá nhân có nhu cầu vay tiêu dùng, đầu
tư,… với nhiều hình thức cho vay như cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có
giá, chứng khoán, cung cấp nghiệp vụ thấu chi tài khoản,…
Cho vay doanh nghiệp: Với đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp,
Eximbank Hà Nội cung cấp các khoản cho vay theo hạn mức cho vay, cho vay
theo từng phương án kinh doanh, cho vay theo dự án đầu tư,… với sản phẩm
truyền thống được coi là thế mạnh của Chi nhánh là cho vay tài trợ xuất nhập
khẩu, bao thanh toán.
Đầu tư: Eximbank Hà Nội thực hiện đầu tư các công cụ tài chính trên thị trường
chứng khoán.
• Hoạt động trung gian
Thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ và vàng
Eximbank Hà Nội thực hiện các nghiệp vụ giao dịch hối đoái phục vụ
nhu cầu thanh toán quốc tế, giao dịch ngoại hối, chuyển tiền ra nước ngoài,…
và nghiệp vụ kinh doanh vàng cho đối tượng khách hàng cá nhân.
Ngoài ra, Chi nhánh còn cung cấp dịch vụ chuyển tiền cho các doanh
nghiệp mọi thành phần kinh tế hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, kinh
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Mức tăng hoặc giảm
(2007/2006)
Tổng thu nhập 108.861,63 134.956,44 207.995,80 54,12%
1. Thu lãi cho vay 2.450,06 58.868,82 104.986,65 78,34%
2. Thu lãi tiền gửi, đầu tư 38.454,65 62.463,91 86.656,18 38,73%
3. Thu phí dịch vụ ngân hàng 7.247,29 7.415,63 9.974,76 34,51%
4. Lãi gộp KDNT và vàng 1.423,48 2.360,91 4.357,29 84,56%
5. Thu khác 9.286,15 3.847,17 2.020,92 -47,47%
Tổng chi phí 143.694,76 111.761,88 180.489,74 61,49%
6. Chi trả lãi huy động 71.659,61 91.857,71 155.414,06 69,19%
7. Chi dịch vụ ngân hàng 1.086,15 1.002,45 941,80 -6,05%
8. Chi phí quản lý chung 10.864,44 12.482,17 23.900,85 91,48%
9. Chi khác 60.084,56 6.419,55 233,03 -96,37%
Lợi nhuận trước thuế -34.833,13 23.194,56 27.506.06 18,58%