SVTT: Phạm Thị Lan Anh GVHD: ThS. TRƯƠNG QUANG VINH
www.HanhChinhvn.com
1
BÁO CÁO THỰC TẬP
Phần 1:
TÓM TẮT NỘI DUNG THỰC TẬP,
QUÁ TRÌNH THỰC TẬP VÀ NƠI THỰC TẬP
- Thực hiện Quyết định số 1918/QĐ-HVHCQG ngày 30/12/2005 của giám
đốc Học Viện hành chính về việc ban hành quy chế tổ chức thực tập cho sinh
viên Đại học hành chính hệ chính quy.
- Theo kế hoạch thực tập của Phòng đào tạo Học Viện hành chính.
1. Tiến trình thực tập:
1.1 Địa điểm thực tập: Phòng Nội vụ Quận Gò Vấp.
1.2 Thời gian thực tập: 16.3.2009 đến 15.5.2009
1.3 Nhật ký thực tập:
Tuần 1, 2 (từ 16.3 đến 27.3.2009):
- Báo cáo với Trưởng phòng Phòng Nội vụ về kế hoạch thực tập.
- Tìm hiểu chung về cơ cấu tổ chức và hoạt động của Phòng Nội vụ.
- Viết đề cương báo cáo thực tập.
Tuần 3, 4 (từ 30.3 đến 11.4.2009):
- Nhận nhiệm vụ và hoàn thành công việc do người hướng dẫn thực tập
giao cho.
- Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của Trung ương và địa phương về
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
SVTT: Phạm Thị Lan Anh GVHD: ThS. TRƯƠNG QUANG VINH
www.HanhChinhvn.com
2
Tuần 5, 6 (từ 13.4 đến 25.4.2009):
- Nhận nhiệm vụ và hoàn thành công việc do người hướng dẫn thực tập
giao cho.
trong cơ quan hành chính Nhà nước, với yêu cầu cụ thể mà cơ quan đến thực
tập giao cho.
SVTT: Phạm Thị Lan Anh GVHD: ThS. TRƯƠNG QUANG VINH
www.HanhChinhvn.com
4
Phần 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẬN GÒ VẤP
1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên:
1.1 Vị trí địa lý: Gò Vấp là quận nội thành, nằm ở phía Bắc của nội thành
Thành phố Hồ Chí Minh, tổng diện tích tự nhiên là 1.975,85ha, chiều dài từ
Đông sang Tây: 7,6km, chiều rộng từ Bắc đến Nam: 5,8km, với tọa độ địa lý:
+ Từ 106
0
38’ 10” đến 106
0
42’ 15” kinh độ Đông.
+ Từ 10
0
48’ 41” đến 10
0
51’ 29” vĩ độ Bắc.
- Phía Đông: giáp quận 12 qua sông Bến Cát, Vàm Thuật và quận Bình
Thạnh.
- Phía Tây: giáp quận 12 qua kênh Tham Lương.
- Phía Nam: giáp quận Tân Bình, Phú Nhuận, Bình Thạnh.
- Phía Bắc: giáp quận 12.
Toàn quận có 16 phường, gồm: 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15,
16, 17.
Dân số 496.905 người, mật độ dân số 25.172 người/km² (số liệu năm 2006,
kinh tế của Quận đã có những bước phát triển khá mạnh. Năm 2004 tổng giá
trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn Quận đạt 7.681,9 tỷ đồng, bình
quân giai đoạn 1996-2004 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 17,15%/năm, đây là
tốc độ tăng trưởng cao hơn so với mức trung bình các quận, huyện khác trong
Thành phố.
2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
- Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành nông – lâm - thủy sản ngày càng giảm
mạnh trong cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn quận do diện tích đất nông
nghiệp bị thu hẹp.
- Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành công nghiệp – xây dựng trên địa bàn quận
có xu hướng ổn định.
- Khu vực Thương mại dịch vụ của quận tuy chưa chiếm tỷ lệ cao trong giá
trị sản xuất trên địa bàn quận, nhưng đây là khu vực năng động nhất, có mức
tăng cao nhất (20,13%) trong 3 khu vực kinh tế.
2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế:
- Khu vực kinh tế nông nghiệp: do tốc độ đô thị hóa nhanh dẫn đến ngày
càng thu hẹp diện tích đất nông nghiệp. Tính đến 30/12/2005 diện tích đất
nông nghiệp của quận chỉ còn 253,68 ha đất sản xuất nông nghiệp. Giá trị sản
xuất ngành nông nghiệp, thủy sản có tốc độ giảm bình quân 10,21%/năm.
- Khu vực kinh tế công nghiệp: đây là khu vực kinh tế chiếm tỷ trọng cao
nhất trong giá trị sản xuất của quận. Năm 2008 giá trị sản xuất CN - TTCN
trên địa bàn quận đạt khoảng 7000 tỉ đồng, chiếm khoảng 5% tổng giá trị sản
xuất CN - TTCN trên địa bàn thành phố. Tốc độ tăng bình quân là
16,77%/năm.
SVTT: Phạm Thị Lan Anh GVHD: ThS. TRƯƠNG QUANG VINH
www.HanhChinhvn.com
8
- Khu vực thương mại - dịch vụ: Những năm qua, hoạt động thương mại -
dịch vụ trên đại bàn quận nhìn chung có sự phát triển tốt với tốc độ tăng
trưởng bình quân giai đoạn 2004-2005 đạt 20,13%. Doanh thu hàng hóa và
- Thủy lợi: trên địa bàn quận có sông Bến Cát, rạch Bến Thượng, kênh
Tham Lương và 1 số rạch nhỏ khác như: rạch Ông Niên, rạch Bến Đình, rạch
Bà Miêng, rạch Cụt…, hệ thống sông rạch này tạo điều kiện rất tốt cho việc
tưới tiêu, thoát nước.
- Giáo dục và đào tạo: nhìn chung, công tác giáo dục đã có sự tiến bộ đáng
kể trong việc thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu quan trọng đã đề ra. Mạng lưới
trường lớp đã xây dựng rộng khắp đảm bảo yêu cầu dạy và học. Trình độ đội
ngũ giáo viên và cán bộ quản lý của các ngành đã được nâng cao đáng kể, 1 số
đã đạt trên chuẩn. Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo đạt 93,38%, 6 tuổi
vào lớp 1 đạt 100%. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp cuối cấp học và thi đậu vào các
trường Cao đẳng, Đại học đều tăng hàng năm. Toàn quận có 40 trường mẫu
giáo, 22 trường Trung học cơ sở và 6 trường Trung học Phổ thông.
- Y tế: sự nghiệp y tế có nhiều chuyển biến tích cực trong việc chăm lo sức
khỏe của nhân dân. Cơ sở vật chất và trang thiết bị từng bước được nâng cao.
Đội ngũ thầy thuốc được đào tạo, bồi dưỡng cả về chuyên môn và đạo đức
nghề nghiệp.
- Văn hóa - thể dục, thể thao:
+ Hoạt động văn hóa thông tin: theo thống kê ngành văn hóa thông tin,
quận hiện có 01 trung tâm văn hóa, 01 thư viện, 01 nhà truyền thống, 01 rạp
hát.
+ Hoạt động thể dục thể thao: hiện quận có phong trào TDTT tương
đối phát triển, toàm quận có 1 sân bóng đá, 254 cơ sở với diện tích
127.120m
2
, đạt 0,33m
2
/người.
2.6 Năng lượng: quận được cung cấp điện từ lưới điện chung của thành
phố Hồ Chí Minh, các phụ tải được nhận điện từ các trạm 110/15 KV sau:
trạm Hỏa Xa, trạm Bình Triệu, trạm Hóc Môn. Điện năng cung cấp cho các
1.1.2 Chức năng:
Phòng Nội vụ quận Gò Vấp có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân quận thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực: tổ chức, biên
chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước; cải cách hành chính; chính
quyền điạ phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức Nhà
nước; cán bộ, công chức phường; hội; tổ chức phi Chính phủ; văn thư, lưu trữ
Nhà nước; dân tộc; tôn giáo; thi đua – khen thưởng.
1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn:
1.2.1 Trình Ủy ban nhân dân quận các văn bản hướng dẫn về công tác nội
vụ trên địa bàn và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
SVTT: Phạm Thị Lan Anh GVHD: ThS. TRƯƠNG QUANG VINH
www.HanhChinhvn.com
12
1.2.2 Trình Ủy ban nhân dân quận ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch,
kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước được giao.
1.2.3 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.
1.2.4 Về tổ chức bộ máy:
- Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân quận quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn quận theo hướng dẫn của Ủy
ban nhân dân thành phố.
- Trình Ủy ban nhân dân quận quyết định hoặc tham mưu giúp Ủy ban
nhân dân quận trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, sát nhập, giải thể
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận.
- Xây dựng đề án thành lập, sát nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp trình
cấp có thẩm quyền quyết định.
- Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định thành lập,
giải thể, sát nhập các tổ chức phối hợp liên ngành quận theo quy định của
chính, đơn vị sự nghiệp và Ủy ban nhân dân các phường trên địa bàn quận.
1.2.8 Về cán bộ, công chức, viên chức:
- Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân quận trong việc tuyển dụng, sử dụng,
điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đánh giá, thực hiện chính
sách, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản lý đối
với cán bộ, công chức, viên chức.
- Thực hiện tuyển dụng, quản lý công chức phường và thực hiện chính sách
đối với cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách phường theo phân
cấp. SVTT: Phạm Thị Lan Anh GVHD: ThS. TRƯƠNG QUANG VINH
www.HanhChinhvn.com
14
1.2.9 Về cải cách hành chính:
- Giúp Ủy ban nhân dân quận triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan
chuyên môn cùng cấp và Ủy ban nhân dân phường thực hiện công tác cải cách
hành chính ở địa phương.
- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận về chủ trương, biện pháp đẩy
mạnh cải cách hành chính trên địa bàn quận.
- Tổng hợp công tác cải cách hành chính ở địa phương báo cáo Ủy ban
nhân dân quận và thành phố.
1.2.10 Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện quản lý Nhà nước về tổ chức
và hoạt động của hội và tổ chức phi Chính phủ trên địa bàn.
1.2.11 Về công tác văn thư – lưu trữ:
- Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn quận chấp hành chế
độ, quy định của pháp luật về công tác văn thư – lưu trữ.
- Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu nhập, bảo vệ, bảo
quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với cơ quan, đơn vị trên địa bàn
quận và Lưu trữ quận.
theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân quận.
1.2.18 Quản lý tài chính, tài sản của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp
luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân quận.
1.2.19 Giúp Ủy ban nhân dân quận quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường về công tác nội vụ và các lĩnh vực
công tác khác được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và theo hướng dẫn
của Sở Nội vụ.
1.2.20 Ngoài những nhiệm vụ và quyền hạn nêu trên Phòng Nội vụ còn được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền thực hiện thêm một số nhiệm vụ và
quyền hạn cần thiết trong từng thời điểm sẽ được quy định cụ thể bằng văn
bản.
SVTT: Phạm Thị Lan Anh GVHD: ThS. TRƯƠNG QUANG VINH
www.HanhChinhvn.com
16
1.3 Cơ cấu tổ chức và biên chế:
1.3.1 Tổ chức:
Phòng Nội vụ quận có Trưởng phòng, các Phó phòng (không quá 03
người) và cán bộ, công chức.
Phòng Nội vụ làm việc theo chế độ Thủ trưởng và được tổ chức thành 04
tổ, như sau:
+ Tổ Tổ chức Nhà nước và công chức (gồm hành chính, tổng hợp, pháp
chế, sát nhập. Giải thể, quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển Cán bộ có chức vụ,
văn thư – lưu trữ, kế toán).
+ Tổ Thi đua, tôn giáo, dân tộc.
+ Tổ quản lý viên chức (gồm viên chức sự nghiệp giáo dục, y tế và doanh
nghiệp công ích…).
+ Tổ cải cách hành chính, văn thư – lưu trữ, địa giới hành chính.
- Trưởng phòng Nội vụ chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ các mặt công tác của phòng; đồng thời chịu
QUẬN GÒ VẤP
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN QUẬN
KHỐI SỰ NGHIỆP KHỐI PHƯỜNG KHỐI HÀNH CHÍNH
KHỐI CQ PHỐI HỢP
NGÀNH DỌC QUẢN LÝ
VP. HĐND-UBND
PHÒNG NỘI VỤ
THANH TRA
PHÒNG TƯ PHÁP
PHÒNG TCKH
PHÒNG KINH TẾ
PHÒNG QLĐT
PHÒNG TN&MT
THANH TRA XD
PHÒNG LĐTB&XH
PHÒNG VH&TT
PHÒNG Y TẾ
PHÒNG GD&ĐT
TRUNG TÂM TDTT
TRUNG TÂM GIÁO
DỤC THƯỜNG XUYÊN
TRUNG TÂM Y TẾ
BAN BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
CÔNG TY DỊCH VỤ
CÔNG ÍCH
NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI
TRẠM THÚ Y
BẢO HIỂM XÃ HỘI
SVTT: Phạm Thị Lan Anh GVHD: ThS. TRƯƠNG QUANG VINH
www.HanhChinhvn.com
19
1.4 Biên chế:
- Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định
từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho
phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Số lượng biên chế cụ thể của Phòng Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân quận quyết định trên cơ sở chỉ tiêu biên chề hành chính được Ủy ban nhân
dân thành phố giao cho Quận hàng năm.
1.5 Chế độ làm việc:
- Trưởng phòng phụ trách, điều hành các hoạt động của Phòng và phụ
trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phụ trách những lĩnh vực
công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc
phát sinh.
- Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến
nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ
động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định
các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề
mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết.
Trưởng phòng trực tiếp chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó
Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy
ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công.
- Theo định kỳ phải báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về nội
dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên
môn trong quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan.
Đối với Ban Tổ chức Quận ủy:
Phòng Nội vụ phối hợp, bàn bạc với Ban Tổ chức Quận ủy thực hiện các
công việc có liên quan về công tác cán bộ theo qui định của Quận ủy, cùng
tham gia bàn bạc trong việc giải quyết những vấn đề tổ chức cán bộ thuộc
diện Quận ủy quản lý theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (đề
bạt, bổ nhiệm, xây dựng kế hoạch, quy hoạch đào tạo, đào tạo lại cán bộ, công
SVTT: Phạm Thị Lan Anh GVHD: ThS. TRƯƠNG QUANG VINH
www.HanhChinhvn.com
21
chức, viên chức) đồng thời thường xuyên liên hệ với Ban Tổ chức Quận ủy để
nắm được chủ trương của cấp ủy qua từng thời kỳ về công tác tổ chức và cán
bộ, qua đó có kế hoạch thực hiện tốt nhiệm vụ.
Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận:
Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo
chức năng nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận,
nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế – xã hội của
quận. Trường hợp chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với
ý kiến của Trưởng các Phòng chuyên môn khác, Trưởng phòng Nội vụ chủ
động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét,
quyết định.
Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đơn vị sự nghiệp, các ban,
ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận:
Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận, Ủy ban nhân dân các phường, các
đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có
- Nâng lương niên hạng 79 trường hợp
- Giải quyết chính sách 48 trường hợp
(trong đó: + nghỉ trợ cấp 1 lần 26 trường hợp
+ nghỉ hưu 10 trường hợp
+ nghỉ bảo lưu BHXH 12 trường hợp)
- Kỷ luật 11 trường hợp
(trong đó: + khiển trách 06 trường hợp
+ cảnh cáo 01 trường hợp
+ buộc thôi việc 02 trường hợp
SVTT: Phạm Thị Lan Anh GVHD: ThS. TRƯƠNG QUANG VINH
www.HanhChinhvn.com
23
+ tạm đình chỉ công tác 02 trường hợp)
SVTT: Phạm Thị Lan Anh GVHD: ThS. TRƯƠNG QUANG VINH
www.HanhChinhvn.com
24
2.3 Công tác xây dựng chính quyền:
Tham mưu Ủy ban nhân dân quận phê chuẩn kết quả bầu bổ sung và
miễn nhiệm các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Ủy ban nhân
dân phường:
* Phê chuẩn:
- Chủ tịch UBND 2
- Phó Chủ tịch UBND 4
* Miễn nhiệm:
- Chủ tịch UBND 2
- Phó Chủ tịch UBND 2
Số lượng thành viên Ủy ban nhân dân ở 16 phường hiện nay cơ bản đủ
về số lượng theo đúng quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân. Các chức danh thành viên Ủy ban nhân dân phường đều có chất
lượng trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với tiêu chuẩn chức danh hiện
sơ.
- Phối hợp với Công ty Tư vấn Quản lý IMCC tổ chức lớp tập huấn
“duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000” cho các đơn
vị thuộc quận; báo cáo Sở Khoa học Công nghệ về việc thống kê tình hình áp
dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9001:2000;
đồng thời thực hiện mở rộng quy trình ISO 9001:2000 tại các phường; cử cán
bộ công chức dự lớp tập huấn “Kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong hành chính
năm 2008” do Sở Nội vụ tổ chức.
- Đã tổ chức công khai mẫu phiếu thăm dò ý kiến của nhân dân 8 thủ
tục hành chính trên Website quận, đại bộ phận các ý kiến đánh giá cao sự cố
gắng phục vụ của công chức liên quan; đồng thời thực hiện việc phát phiếu
thăm dò ý kiến khách hàng tại bộ phận nhận và trả hồ sơ hành chính “1 cửa”
quận, có 87/120 phiếu gửi lại góp ý; kết quả:
+ về thủ tục hành chính: 11,49% khó hiểu