LÝ LUẬN CHUNG VỀ BHXH VÀ CÔNG TÁC CHI TRẢ BHXH
1.1. Khái quát về BHXH
1.1.1 Khái niệm về BHXH
BHXH có lịch sử khá lâu đời và có nhiều thay đổi về chất qua nhiều mô
hình, phương pháp thực hiện ở hàng trăm quốc gia trên thế giới. Ở Việt Nam,
BHXH bắt đầu thực hiện được vài chục năm. Với sự phát triển của cuộc sống xã
hội, khi nền kinh tế phát triển càng khó có một khái niệm chung về BHXH cho
tất cả các nước và các linh vực, do đó có nhiều khái niệm về BHXH được chấp
nhận.
Theo công ước 102 của tổ chức ILO thì: BHXH là sự bảo vệ xã hội đối
với các thành viên của mình thông qua biện pháp công cộng, nhằm chống lại
các khó khăn về kinh tế, xã hội do bị ngừng hoặc giảm thu nhập, gây ra bởi ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, thương tật, tuổi già và chết; đồng
thời đảm bảo các chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con.
Theo Luật lao động và Luật BHXH ( Quốc hội Việt Nam thông qua ngày
21/6/2006 ) thì BHXH được hiểu như sau “ BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc
bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập
do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi
lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào một quỹ tiền tệ chung gọi là quỹ bảo
hiểm xã hội ”
Ở góc độ tài chính, BHXH được định nghĩa“ là quá trình thành lập và sử
dụng quỹ tiền tệ dự của cộng đồng những NLĐ, có sự bảo trợ của Nhà nước, để
san sẻ rủi ro, đảm bảo thu nhập cho họ và gia đình trong những trường hợp cần
thiết theo quy định của pháp luật. ( Theo Bài giảng BHXH phần 1- ĐHLĐXH).
1.1.2 Chức năng của BHXH
BHXH từ khi ra đời tới nay đã thực hiện chức năng chủ yếu sau:
Thứ nhất, thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ khi họ bị
giảm hoặc mất thu nhập do giảm, mất khả năng lao động hoặc mất việc. Đây là
chức năng cơ bản của BHXH quyết định nhiệm vụ, tính chất và cả cơ chế tổ
chức hoạt động. Bởi sự bảo đảm, thay thế chắc chắn xảy ra vì mất khả năng lao
động cuối cùng sẽ xảy ra với tất cả mọi NLĐ khi hết tuổi lao động theo các điều
hợp pháp khác, và được Nhà nước bảo hộ. Quỹ BHXH là một công cụ để thực
hiện chức năng tài chính BHXH và chính sách BHXH của Nhà nước
1.1.3.2 Nguồn hình thành quỹ: Quỹ tài chính BHXH được hình thành từ ba
nguồn cơ bản
- Từ sự đóng góp của các bên tham gia và hỗ trợ của Nhà nước. Đây là
nguồn hình thành cơ bản và quan trọng, chiếm tỉ trọng lớn nhất của quỹ.
- Phần tăng thêm do bộ phận nhàn rỗi tương đối của quỹ BHXH được tổ
chức BHXH chuyên trách đưa vào hoạt động đầu tư để sinh lời;
- Phần thu từ tiền nộp phạt của các cá nhân và tổ chức kinh tế di vi phạm
pháp luật về BHXH. Phần lớn các nước trên thế giới, nguồn quỹ BHXH đều
được hình thành từ nguồn này.
- Các nguồn khác như: viện trợ của các tổ chức...đây là nguồn không cơ
bản và không thường xuyên.
1.1.3.3 Mục đích sử dụng: Nguồn quỹ được hình thành sử dụng vào hai
mục đích chính:
- Chi phí quản lý của bộ máy thực hiện sự nghiệp BHXH như chi xây dựng
cở sở vật chất, chi lương, chi thưởng......
- Chi cho hệ thống các chế độ BHXH, đây là khoản chi chủ yếu của quỹ.
1.2. Khái niệm, vai trò và nguyên tắc của công tác chi trả BHXH
1.2.1 Khái niệm: Chi BHXH là quá trình phân phối, sử dụng quỹ BHXH để chi trả các
chế độ BHXH cho người được thụ hưởng theo quy định của pháp luật về BHXH nhằm
góp phần ổn định cuộc sống của người tham gia BHXH
1.2.2 Vai trò: Chi trả các chế độ BHXH được xác định là nhiệm vụ quan
trọng của công tác BHXH ở nước ta. Vai trò của công tác này đối với các các
đối tượng tham gia và với xã hội như sau
Đối với người tham gia: Công tác chi trả được thực hiện nhằm đảm bảo
quyền lợi cho người thụ hưởng các chế độ BHXH. NLĐ phải đóng BHXH mới
được hưởng trợ cấp khi đủ điều kiện hưởng. Việc tính toán mức hưởng, chi
đúng đối tượng, chi đủ số tiền trong thời gian quy định là thể hiện tính công
bằng, quyền lợi có đóng có hưởng của tất cả mọi người. Tạo được niềm tin đối
tính đầy đủ về thủ tục hồ sơ, tính hợp pháp hợp lệ của hồ sơ.
Giải quyết chế độ BHXH cho NLĐ do cơ quan BHXH chịu trách nhiệm
thực hiện trên cơ sở hồ sơ hợp lệ đã được thẩm định xét duyệt để tính mức
hưởng chế độ, ra quyết định hưởng chế độ cho NLĐ và tổ chức chi trả cho
NLĐ.
Lưu trữ hồ sơ hưởng BHXH: là công đoạn cuối cùng trong quy trình được
cơ quan BHXH chịu trách nhiệm thực hiện, lưu trữ bảo quản hồ sơ sao cho khoa
học, tiện tra cứu, tránh mất mát, hư hỏng.
1.3.1.1. Đối với chế độ ốm đau.
Thứ nhất, Ốm đau thông thường.
Mức hưởng bằng 75% mức TL -TC đóng BHXH của tháng liền kề trước
khi nghỉ việc. Thời gian hưởng là 30 ngày nếu tham gia BHXH < 15 năm, 40
ngày nếu tham gia BHXH từ 15 năm đến < 30 năm và nghỉ 60 ngày nếu tham
gia BHXH ≥ 30 năm.
Lưu trữ hồ
sơ hưởng
BHXH
Giải quyết
chế độ
BHXH
Thẩm định
xét duyệt
hồ sơ
Lập
hồ sơ hưởng
BHXH
Nếu làm việc trong điều kiện nặng nhọc độc hại, phụ cấp khu vực ≥ 0,7
tăng thêm 10 ngày cho mỗi trường hợp
Thứ hai, Bệnh dài ngày theo danh mục Bộ y tế ban hành:
NLĐ được nghỉ 180 ngày/ năm với mức hưởng 75% mức đóng BHXH của
- 5 tháng đối với lao động nữ làm việc trong điều kiện nặng nhọc độc hại,
ca 3, nơi có phụ cấp khu vực > 0,7 hoặc là nữ quân nhân, nữ công an nhân dân;