THựC TIễN CÔNG TáC XÂY DựNG kế hoạch sản xuất kinh
doanh ở CÔNG TY KIM KHí Hà Nội
i. đặC ĐIểM KINH Tế Tổ CHứC Kỹ THUậT ảNH HƯởNG
ĐếN XÂY DựNG kế hoạch sản xuất - kinh doanh ở cÔNG TY
KIM KHí Hà Nội
1. Giới thiệu về công ty kim khí Hà Nội
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Công ty kim khí Hà Nội đợc thầnh lập từ ngày1/7/1961, mới đầu Công
ty Kim khí Hà Nội chỉ là một chi cục kim khí thuộc cục kim khí thiết bị thuộc
tổng cục vật t do bộ thơng mại và du lịch quản lý.
Ngày 28/05/1993, Công ty Kim khí Hà Nội Công ty đợc thành lâp lại
với tên gọi là Công ty Kim khí Hà Nội tên giao dịch quốc tế là Hà Nội metal
company, cơ quan cấp trên của Công ty là Tổng công ty Thép việt nam, Công ty
kim khí Hà Nội đợc chuyển sang Tổng công ty này và trở thành một trong các
thành viên quan trọng, lớn, của Tổng công ty.
Trụ sở chính của công ty đóng tại nhà D2 Phố Tôn Thất Tùng, Phờng Kh-
ơng Thợng, Quận Đống Đa, Hà Nội .
Trong việc cung cấp mặt hàng kim khí cho nền kinh tế quốc dân ở khu
vực thủ đô. Trong những năm trớc đây, Công ty chủ yếu thực hiện chức năng cung
cấp vập t theo kế hoạch, chỉ tiêu Nhà nớc cho 1300 đến 1500 nhà máy xí nghiệp,
công ty, đơn vị thuộc các bộ ngành trung ơng, thành phố Hà Nội và quốc phòng.
Từ một đơn vị cung ứng kim khí theo mệnh lệnh, với số nguồn nhập 95%
là nguồn nhập ngoại, từ năm 1990, Công ty đã mở thêm hớng hoạt động tổ chức
sản xuất một số mặt hàng quy cỡ kim khí bổ xung nguồn để thay thế một phần
vật t phải nhập khẩu.
Khi nền kinh tế quốc dân chuyển sang cơ chế thị trờng, Công ty đã
chuyển biến từ nhận thức đến hành động. Tổ chức lại kinh doanh và sản xuất để
thích ứng và phát triển, khẳng định vị trí ổn định trên thị trờng kim khí khu vực và
trong cả nớc.
Hiện nay công ty là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập trong mạng
lới của Tổng công ty thép Việt nam thuộc Bộ Công nghiệp nặng.
Phòng kế hoạch kinh doanh
XN khai thác và gia công kim khí
XNGC CB kim khí Đức Giang
XNKD kim khí và dịch vụ Số 1
XNKD kim khí và dịch vụ Số 2
Chi nhánh công ty tại TP
HCM
Xí nghiệp kinh doanh khai thác vật t
XNGC CB kim khí Văn điển
Mạng lới cửa hàng (13 cửa hàng )
a. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, các bộ phận trực thuộc.
Căn cứ vào quyết định số 255/TTg ngày 29/4/1995 của thủ tớng chính
phủ về việc thành lập Tổng công ty Thép Việt nam và căn cứ vào điều lệ tổ chứcvà
hoạt động của Tổng công ty Thép Việt nam đợc phê chuẩn tại nghị định số 03/CP
của chính phủ, hội đồng quản trị Tổng công ty Thép Việt nam đã đa ra điều lệ tổ
chức và hoạt động của công ty Kim khí Hà Nội nh sau:
a
1
Văn phòng công ty
Giám đốc do hội đồng quản trị Tổng công ty bổ nhiệm, khen thởng,kỷ luật
theo đề nghị của Tổng giám đốc Tổng công ty. Giám đốc là đại diện pháp nhân
của công ty và chị trách nhiệm trớc Tổng công ty và trớc pháp luật về mọi hoạt
động của công ty. Giám đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất trong công ty, có
nhiệp vụ và quyền hạn:
+ Ký nhận vốn (kể cả nợ), đất đai và các nguồn lực khác của nhà nớc do tổng
giám đốc tổng công ty giao, có trách nhiệm quản lý sử dụng đạt hiệu quả theo các
mục tiêu, nhiệm vụ tổng công ty giao.
+ Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Xây dựng trình
tổng công ty phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, kế hoạch đầu t
xây dựng cơ bản, đổi mới tài sản cố định, các định mức kinh tế kỷ thuật, đơn giá
ởng hợp lý trình giám đốc.
+ Tổ chức các hình thức khen thởng, kỷ luật.
+ Làm công tác hành chính phục vụ.
Phòng kế toán tài vụ:
Quản lý toàn bộ tài sản, các loại vốn quỹ của công ty, bảo toàn và sử dụng
vốn có hiệu quả.
+ Tham gia ký kết hợp đồng kinh tế với các tổ chức kinh tế trong và ngoài n-
ớc và thanh quyết toán với khách hàng.
+Tham gia kiểm tra xét duyệt các định mức và chi phí sản xuất, giá thành
sản phẩm công trình, hớng dẫn các đơn vị thực hiện chế độ hạch toán kế toán,
quản lý tài chính, quan hệ với ngân hàng để giải quyết các nhu cầu về vốn cho sản
xuất kinh doanh.
+ Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê phân tích hoạt
động kinh tế theo pháp lệnh kế toán thống kê, tổng hợp kế toán định kỳ và quyết
toán cuối năm với nhà nớc.
+ Làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách theo luật thuế của nhà nớc.
+ Xét duyệt quyết toán và tham gia quyết định phân phối lợi nhuận của công
ty .
Phòng kế hoạch kinh doanh
+ Tìm kiếm khách hàng, ký kết các hợp đồng kinh tế .
+ tham gia xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về sản xuất, kỷ thuật, tài
chính, xuất nhập khẩu theo mục tiêu kinh doanh của công ty.
+ Giao kế hoach sản xuất kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc, điều phối
hoạt động của các đơn vị đảm bảo cân đối có hiệu quả và đồng bộ.
+ Xây dựng kế hoạch kinh doanh của công ty căn cứ vào khả năng và nhu
cầu thị trờng.
+ Tham gia xét duyệt hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
và báo cáo với các cơ quan quản lý nhà nớc theo quy định.
Phòng thanh tra bảo vệ
+ Tham mu cho lãnh đạo công ty, kiểm tra giám sát các hoạt động trong nội
Công ty có mạng lới cửa hàng trực thuộc các đơn vị xí nghiệp. Hệ thống
cửa hàng phân bố trên khu vực Hà Nội, tập trung quanh trụ sở công ty và Đức
Giang, Văn Điển.
+ Xí nghiệp kinh doanh khai thác vật t: cửa hàng số 13, 17
+ Xí nghiệp khai thác gia công kim khí: Cửa hàng 19, 20
+ Xí nghiệp gia công chế biến kim khí Đức Giang cửa hàng số 23
+ Xí nghiệp gia công chế biến kim khí Văn Điển: không có cửa hàng.
+ Xí nghiệp kinh doanh kim khí và dịch vụ số1: Cửa hàng 3, 4, 5, 8
+ Xí nghiệp kinh doanh kim khí và dịch vụ số 2: Cửa hàng số 25, 26, 27, 28
Các cửa hàng này có thể phục vụ nhu cầu của nhân dân cũng nh các công
trình xây dựng về mặt hàng mà công ty kinh doanh.
1.2 Các lĩnh vực hoạt động của Công ty
Công ty mua bán các mặt hàng kim khí trong nền kinh tế quốc dân bao gồm:
+ Nhập khẩu các nguyên liệu thép, phôi thép.
+ Sản xuất thép, các kim loại khác từ sản phẩm thép.
+Kinh doanh và dịch vụ kinh doanh thép, các loại kim khí, nguyên vật liệu
thép.
+Cho thuê kho bãi.
2. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật tổ chiức chủ yếu của Công ty
ảnh hởng đến công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
2.1 Các sản phẩm của Công ty
Dựa vào mục tiêu hoạt động, nhiệm vụ của Công ty. Các sản phẩm của Công
ty bao gồm:
Thép thờng tròn các loại CT3, CT5.
Thép hình: Thép góc, thép chiữ U, Y, H
Thép chiế tạo cacbon C45
Thép lá đen
Thép ống
Phôi thép
Dây mạ
Thị trờng của Công ty ở những năm gần đây chỉ mới chủ yếu ở hai thành phố
lớn trong nứơc đó là thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Tơng lai Công
ty sẽ mở rông thị trờng ra các tỉnh, thành phố khác. Nhng do đầu t về vốn vẫn còn
hạn chế vào những giai đoạn này nên thị trờng sản phẩm của Công ty cha đợc mở
rộng. Công ty cần đợc đầu t vốn và công nghệ để mở rộng sản xuất kinh doanh và
thị trờng.
2.4 Xuất nhập khẩu
Trong những năm bao cấp, Công ty chủ yếu nhập khẩu những loại hàng hoá
của các nớc xã hội chủ nghĩa. Vào những năm gần đây Công ty đã tăng cờng khả
năng nhập khẩu để đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nớc. Ta có thể thấy bảng số liệu
về việc nhập khẩu kim khí của Công ty qua một số năm gần đây nh sau:
Chỉ tiêu 1996 1997 1998 1999
Tổng giá trị nhập
khẩu(Tấn)
15.052,4 33.767,7 44.735 83.898
Tỷ trọng trong tổng giá trị
mua
19,14% 40% 45,7% 57,5%
Tổng giá trị hàng 49.727.162 110.186.247 137.960.466 490.850.249
nhập(1000đ)
Qua bảng trên ta có thể thấy đợc, Vào những năm gần đây, Công ty ngày
càng nhập khẩu nhiều hơn, qua đó chúng ta cũng có thể thấy đợc nhu cầu trong n-
ớc về kim khí ngày một tăng.
2.5 Tổ chức lao động tiền lơng
Nét nổi bật của Công ty trong công tác tổ chức mạng lới bán hàng và tổ chức
hoạt động là Công ty đã giảm bớt những khâu không cần thiết, từng bớc hoàn
thiện bộ máy tổ chức cụ thể là:
Xây dựng và đợc Tổng Công ty cho thành lập 2 xí nghiệp kinh doanh kim
khí và dịch vụ số 1 và 2 trên cơ sở từ 2 cửa hàng Đức Giang và Văn Điển và đã
xây dựng đợc quy chế hoạt động.
6
7
39
11
367
355
50
10
5
10
25
10
2. Nghỉ chiờ hu
3. Nghỉ chiờ việc hởng 50% lơng
4. Thực tế số lao động đi làm
50
15
351
40
15
363
30
15
350
Về tiền lơng:
Năm 1998 1999 2000(Ước tính)
-Tổng quỹ lơng
thực hiện 12 tháng
-Thu nhập bình
quân
ra cả nớc và phục vụ cho mọi thành phần kinh tế. Một số khách hàng của Công ty
nh là:
Các Công ty xây dựng của Nhà nớc
Các nhà máy cơ khí Trần Hng Đạo, dụng cụ số I
Các nhà máy sản xuất có sử dụng vật t là kim khí.
Các cá nhân
Riêng đối với nhu cầu của thị trờng ngoài nớc, Công ty đã có một số khách
hàng thờng xuyên nh:
Thái Lan: thép thỏi
Singapo: thiếc
Lào: thép xay dựng, thép tấm, thép chữ U, Y
2.8 Đối thủ cạnh tranh
Hiện nay trên khu vực Hà Nội, Công ty kim khí Hà Nội là Công ty chuyên
kinh doanh mặt hàng kim khí với khối lợng lớn, có đầy đủ các quy cách, chủng
loại có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng kim khí một cách đồng bộ có các điều kiện
và cơ sở vật chất kỹ thuật cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp.
Từ khi thành lập Công ty (1961) cho đến năm 1989, Công ty giữ vị trí độc
quyền kim khí ở khu vực trung ơng và Hà Nội. Trong những năm gần đây do
chính sách và cơ chế thay đổi, một số đơn vị dịch vụ mở ra kinh doanh kim khí,
nhng cũng chỉ là kinh doanh kim khí mang tính chất dịch vụ cũng chỉ kinh doanh
một số quy cỡ kim khí nhất định chủ yếu là thép xây dựng quy cỡ nhỏ.
Các Công ty kim khí điện máy trên địa bàn Hà Nội cũng chủ yếu kinh
doanh các mặt hàng điện máy nh ti vi, tủ lạnh...và các sản phẩm đợc làm ra từ kim
khí do nhà máy, xí nghiệp sản xuất mà nguồn vật t chính chủ yếu là kim khí đợc
mua chủ yếu từ nguồn bán của Công ty kim khí Hà Nội.
Với sự quản lý không chặc chẽ của Nhà nớc đặc biệt đối với nguồn nhập
khẩu đã xuất hiện sự cạnh tranh tự phát, gay gắt gây không ít khó khăn cho Công
ty.
2.9 Đầu t xây dựng cơ bản
Công ty không có chủ trơng đầu t lớn mà chủ yếu là tu bổ sữa chữa nhỏ hệ
155
428
18,7
54,4
26,9
88
221
107
416
21,2
53,1
25,7
93
182
92
367
25,3
49,6
25,1
Qua bảng trên ta thấy, những năm vừa qua công ty không chỉ tinh giảm đội
ngũ cán bộ công nhân viên mà còn không ngừng nâng cao trình độ tay nghề cho
ngời lao động. Cụ thể:
-Lực lợng lao động có trình độ đại học và cao đẳng ngày càng tăng cả về số
lơng lẫn tỷ trọng và chiếm moọt tỷ lệ khá cao trong lực lợng lao động của công ty
(khoảng 25,3% ).
-Lực lợng lao động có trình độ trung cấp và công nhân kỹ thuật vẫn chiếm
phần đồn trong tổng số lực lợng lao động của công ty, nhng đang giảm dần cả về
số lợng lẫn tỷ trọng. Tỷ lệ ngời có trình độ trung học (khoảng 49,6% ) đây vẫn là
một tỷ lệ lớn và công nhân kỹ thuật ( khoảng 25,1% ) là khá nhỏ so với doanh
nghiệp khác.
Chờ
hu
Chờ
việc
Nghỉ
khác
-Văn
phòng công
ty
-XN kinh
doanh khai
thác vật t
-XN khai
thác và gia
công kim
khí
XN gia
công chế
biến Đức
Giang
-XN gia
công chế
biến Văn
Điển
-XN kinh
doanh và
dịch vụ số 1
-XN kinh
doanh và
dịch vụ số 2
kim khí Hà Nội
1. Xây dựng kế hoạch dài hạn
1.1 Căn cứ xây dựng
a. Phơng hứng chủ trơng phát triển kinh tế xã hội của Đảngvà Nhà nớc
Đại hội VIII của Đảng đã đề ra mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất
nớc từ nay đến năm 2020 phấn đấu đa nớc ta cơ bản thành một nớc công nghiệp,
tổng sản phẩm quốc nội(GDP) tăng từ 8 10 lần so với năm 1990, năm 2000 là
một năm rất quan trọngcủa thời kỳ phát triển mới đẩy mạnh công nghiệp hoá -
hiện đại hoá đất nớc. Là năm cuối cùng thực hiện kế hoạch 5 năm 1996 2000.
Nên năm 2000 cần phải thực hiện các mục tiêu:
Tốc độ tăng trởng GDP 5- 6%
Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 3.5 4%
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 10.5 11.5%
Giá trị các nghành dịch vụ tăng 4.5 5%
Tổng kim nghạch xuất khẩu tăng 10%
Lạm phát khoảng 6%
Những dự báo cân đối lớn kế hoạch năm 2000
Tổng thu ngân sách tăng khoảng 12 16%
Vốn đầu t toàn xã hội vào khoảng 120.000 tỷ đồng, chiếm 26,8% GDP tăng
so với năm 1999 khoảng 9,1%; trong đó nguồn vốn ngân sách Nhà nớc cấp
khoảng 24 tỷ đồng.
Tổng kim ngạch xuất khẩu dự kiến 11 tỷ USD tăng khoảng 10%, nhập
khẩu dự kiến 12,4 tỷ USD tăng khoảng 9% trong đó nhập khẩu thép thơng
phẩm 900.000 tấn và phôi thép 900.000 tấn.
Nhu cầu sử dụng thép khoảng 2,3 2,4 triệu tấn tăng 8% trong đó sản
xuất trong nớc 1,4 triệu tấn.
Căn cứ vào chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nớc với chủ trơng tăng c-
ờng mở rộng hợp tác với các nớc trên thế giới trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ
quyền hai bên cùng có lợi, tạo điều kiện cho Công ty hợp tác liên doanh với nhiều
Công ty nớc ngoài nhằm tiếp thu công nghệ, kinh nghiệm quản lý, kimh nghiệm
Nhằm khôi phục nghành thép nói chung, từ đầu năm 1950 chơng trình hợp lý
hoá trang bị công nghệ và thơng mại Nhật Bản. Ba chơng trình này đã đợc thực
hiện trong thời gian đó cụ thể là:
-Chơng trình hợp lý hoá thứ nhất(1951 - 1955)
+ Nêu tầm quan trọng của của việc hiện đại hoá thiết bị cán.
+ Giới thiệu công nghệ AMRCO trong việc vận hành nhà máy sản xuất thép
băng cuộn
+ Đầu t 128 tỷ yên( bằng 360 triệu USD)
- Chơng trình hợp lý hoá thứ hai(1956 - 1960)
+ Hiện đại hoá thiết bị cán
+ Tập trung vào xây dựng mở rộng lò cao và lò luyện thép
+ Giới thiệu công nghệ vận hành nhà máy thép liên hợp.
+ Đầu t 546 tỷ yên (bằng 1,21 tỷ USD)
+Kết quả đuổi kịp Mỹ
- Chơng trình hợp lý hoá thứ ba(1961 - 1965)
+Tiếp tục hiện đại hoá các nhà máy thép
+Xây dựng nhà máy thép liên hợp ở các vùng ven biển
+Đầu t 859 tỷ yên(bằng 2,38 tỷ USD)
+Kết quả vợt năng suất của Mỹ.
d. Căn cứ vào chức năng nhiện vụ và năng lực của Công ty.
Với mục tiêu thực hiện tốt mọi việc mua bán kim khí, đảm bảo đáp ứng đầy
đủ cho công nghiệp, xây dựng, quốc phòng và các nhu cầu khác của nền kinh tế
thủ đô, đồng thời mở rộng trên phạm vi cả nớc và phục vụ mọi thành phần kinh tế.
Với mục tiêu nh vậy Công ty kim khí Hà Nội căn cứ vào khả năng, nhiệm vụ của
mình để xây dựng kế hoạch dài hạn đợc tối u và khả thi.
Công ty kim khí Hà Nội đã xây dựng kế hoạch 5 năm 1996 2000 cho
mình nh sau:
I. Kế hoạch kinh doanh
1. Khối lợng (Đơn vị: tấn)
Chỉ
Tồn kho đầu kỳ 121.998 122.000 102.500 102.500 102.500
Nhập trong kỳ 331.500 331.500 370.500 390.000 429.000
Xuất trong kỳ 331.500 351.000 370.500 390.500 429.000
Tồn kho cuối kỳ 121.998 102.500 102.500 102.500 102.500
Tồnkhobình
quân
122.000 112.250 102.500 102.500 102.500
Vthh tồn kho
bình quân
122.000 112.250 102.500 102.500 102.500
Phí tồn kho 5.500 5.000 5.000 5.000 5.000
Phí hàng hoá 3.500 5.500 6.500 6.500 6.500
Vốn cần thiết
Vốn cấp 70%
Vốn vay 30%
131.00
70.000
39.300
122.75
52.500
36.255
114.000
80.000
34.000
114.000
80.000
34.000
114.000
80.000
34.000
9.222
3.612
786
4.500
75
250
9.750
3.825
1.406
4.200
75
250
9.647
4.037
1.485
3.800
75
250
9.937
4.250
1.562
3.800
75
250
10.516
4.675
1.716
3.800
75
250
lý hỗ trợ sản xuất và cạnh tranh đợc trên thị trờng. Thực hiện đầy đủ chế độ nộp
ngân sách và các chế độ quản lý khác về tài chính kế toán
II.Các mặt công tác khác
1. Để đáp ứng cơ chế thị trờng và sự phát triển của đơn vị, công ty luôn có
phơng hớng củng cố tổ chức bộ máy, bố trí sắp xếp và đào tạo đội ngũ cán bộ có
đủ khả năng hoàn thành các nhiệm vụ đợc giao. Thực hiện tốt các chế độ quy định
về công tác cán bộ và lao động tiền lơng.
2. Đầu t xây dựng cơ bản: Công ty không có chủ trơng đầu t lớn, mà chủ yếu
tu bổ sửa chữa nhỏ hệ thống kho tàng, cơ sở sản xuất trong toàn đơn vị. Nhằm
duy trì khả năng sử dụng phục vụ cho kế hoạch sản xuất kinh doanh. đảm bảo
chất lợng hàng hoá bán ra, giữ vững và nâng cao chất lơng sản phẩm do công ty
sản xuất nh đăng ký chất lơng với cơ quan tiêu chuẩn đo lờng chất lợng Nhà nớc.
3. Quản lý tốt vật t hàng hoá và tiền vốn, ngăn chặn các hiện tợng tiêu cực
xảy ra, công ty luôn quan tâm công tác thanh tra bảo vệ thờng xuyên kiểm tra đôn
đôc, rút ra bài học quản lý, nhằm đảm bảo các chế độ qui định chính sách của
Nhà nớc. Xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện, đảm bảo cho trật tự an ninh an
toàn mọi mặt.
4. Cùng với sự phát triển sản xuất - kinh doanh sẽ đảm bảo việc làm cán bộ
công nhân viên. Cũng từ đó đời sống vật chất và tinh thần ngày càng đợc cải thiện,
để phát huy hết khả năng, ngoài trách nhiệm đối với công việc, cần duy trì và phát
động phong trào thi đua có nội dung và hình thức phù hợp. Từ việc chăm lo đời
sống, động viên khuyến khích tạo cho cán bộ công nhân viên sự tin tởng, gắn bó
cùng toàn thể đơn vị hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch.
5.Tạo điều kiện và phối hợp chỉ đạo thống nhất giữa đảng uỷ, công đoàn,
đoàn thanh niên và chính quyền tập trung vào mục tiêu hoàn thành nhiệm vụ kế
hoạch. . Đảm bảo việc làm và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên. Giữ
vững và phát huy truyền thống, đoàn kết, gắn bó trong đơn vị, chung sứcvợt qua
mọi khó khăn đa công ty ngày càng tiến lên.
1.2. Phơng pháp xây dựng
Công ty chủ yếu sử dụng phơng pháp cân đối. Đó là sự cân đối giữa năng
Đây là một trong những căn cứ đầu tiên có ý nghĩa quan trọng nhất trong chu
trình lập kế hoạch. Vì vậy ngay từ gia đoạn trớc công ty kim khí Hà Nội đã xây
đựng cho mình kế hoạch dài hạn(thờng là 5năm)cụ thể là xây dựng kế hoạch giai
đoạn từ 1991-1995 hoặc 1996 - 2000. Hiện nay Công ty đang chuẩn bị xây dựng
kế hoạch dài hạn 2000 2005. Công ty căn cứ vào đó để xây dựng kế hoạch
năm. kế hoạch năm đợc xây dựng không trái với kế hoạch dài hạn, kế hoạch năm
quy định cụ thể cho từng năm một, nó có thể là một bộ phận trong kế hoạch dài
hạn.
Căn cứ vào nhu cầu thị trờng
Trong nền kinh tế thị trờng, thị trờng là nơi quyết đinhs cái gì, sản xuất nh
thế nào, với số lợng là bao nhiêu. chính vì vậy trong sản xuất kinh doanh phải bắt
đầu từ việc nghiên cứu thị trờng. đây là khâu quan trọng nhất làm cơ sở cho việc
lập kế hoạch sản xuất - kinh doanh từng năm của Công ty.
Công ty kim khí Hà Nội khi xây dựng kế hoạch năm cũng không vợt khỏi
quy luật trên. theo con số thống kê của phòng kế hoạch kinh doanh thì nhu cầu
thép qua các năm và dự báo năm 2000 là:
Năm 1996 1997 1998 1999 2000
Nhucầu(tấn) 1.300.000 1.600.000 1.800.000 2.100.000 2.200.000
Khi nghiên cứu nhu cầu thép hàng năm Công ty phải xem xét tác động
của cả yếu tố chủ quan và khách quan nh dự báo phát triển kinh tế Việt Nam, các
công trình, cơ sở hạ tầng của xã hội và xem xét trong năm đời sống kinh tế của
nhân dân nh thế nào, trong năm xây dựng các công trình nhiều hay ít, số lợng bao
nhiêu và trong các công trình đó cần số lợng kim khí bao nhiêu. đặc biệt trong
những năm gần đây cùng với sự công nghiệp hoá hiện đại hoá của Đảng và Nhà n-
ớc theo đó là sự phát triển của các nghành công nghiệp trong nớc, đặc biệc là
nghành ôtô, đóng tàu và các nghành cơ khí khác. nhu cầu thép của xã hội theo đó
sẽ tăng lên. từ đó Công ty có kế hoạch hợp lý để sản xuất hoặc nhập khẩu cung
cấp đủ nhu cầu đang tăng lên của xã hội.
Căn cứ vào khả năng hiện có