NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI - Pdf 76

NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH
THƯƠNG MẠI.
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
TIÊU THỤ TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI.
1. Ý nghĩa và vai trò của hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.
Tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
thương mại. Qua tiêu thụ, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá được thực hiện, vốn của
doanh nghiệp thương mại được chuyển từ hình thái hiện vật (hàng hoá) sang hình thái giá
trị (tiền tệ), doanh nghiệp có thể thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp được chi phí và có nguồn
tích luỹ để mở rộng kinh doanh.
Quá trình tiêu thụ được coi là kết thúc khi hàng hoá được chuyển giao cho người
mua và người mua trả tiền hay chấp nhận nợ về lượng hàng hoá đã được người bán chuyển
giao. Số tiền người bán nhận hay khoản nợ đó được coi là doanh thu bán hàng. Doanh thu
này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả tiêu thụ.
Công tác hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ là một trong những
nghiệp vụ có vai trò rất quan trọng. Những thông tin kế toán chính xác, kịp thời về tình
hình tiêu thụ cũng như kết quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ có ảnh hưởng lớn đến quá
trình tiêu thụ thông qua các quyết định của các nhà quản trị, nhà đầu tư...
 Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp: Công tác hạch toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ cung cấp thông tin giúp cho các nhà quản trị đánh giá được trình độ quản
lý và tình hình hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, từ đó định ra kế hoạch, dự án và
kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch, dự án đã đặt ra.
 Đối với các nhà đầu tư: Nhờ những thông tin do kế toán cung cấp về tình hình
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà đầu tư đưa ra quyết định có đầu tư vào
doanh nghiệp hay không.
 Đối với Nhà nước: Các thông tin kế toán về tình hình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp là cơ sở để xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước như các
khoản thu về sử dụng vốn Ngân sách nhà nước, thuế thu nhập doanh nghiệp... Cũng trên cơ
sở đó, Nhà nước hoạch định ra những chính sách, luật lệ về thuế, đầu tư...
2. Các phương thức tiêu thụ hàng hoá:

từng nhóm mặt hàng, theo từng hoá đơn, theo từng khách hàng, theo các cửa hàng, quầy
hàng...
 Kiểm tra đôn đốc tình hình thu hồi công nợ và quản lý tiền hàng, khách nợ, theo
dõi chi tiết từng khách hàng, lô hàng...
 Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh
trong kỳ và kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh.
 Cung cấp thông tin về tình hình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ phục vụ cho công tác
chỉ đạo, điều hành, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
 Lập và gửi báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời cung cấp số liệu
cho việc duyệt quyết toán. Định kỳ phân tích tình hình thực hiện kế hoạch thu mua hàng
hoá, tiêu thụ và kết quả kinh doanh.
II. HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TRONG DOANH NGHIỆP KINH
DOANH THƯƠNG MẠI
1. Phương pháp xác định giá vốn của hàng hoá tiêu thụ trong kinh doanh thương
mại:
Phương pháp tính giá là một trong những cơ sở để doanh nghiệp đánh giá hiệu quả kinh
doanh nói chung cũng như của từng loại hàng hoá. Ngoài ra nhờ có phương pháp tính giá
doanh nghiệp có thể thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh doanh.
Trị giá vốn của hàng tiêu thụ được xác định tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh trong
từng lĩnh vực (sản xuất, thương mại). Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn của
hàng tiêu thụ gồm hai bộ phận: Trị giá mua của hàng tiêu thụ và phí thu mua phân bổ cho
hàng tiêu thụ.
Để xác định giá đơn vị của hàng tiêu thụ, kế toán áp dụng một trong những phương
pháp sau và nhất quán trong suốt kỳ hạch toán.
1) Phương pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phương pháp này, giá thực tế hàng xuất kho được tính theo công thức sau:
Giá thực tế hàng xuất
kho
= Số lượng hàng
xuất kho

trên cơ sở giá thực tế của hàng mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế hàng
xuất trước. Như vậy giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau
cùng trong kỳ.
3) Phương pháp nhập sau, xuất trước ( LIFO )
Theo phương pháp này, những hàng mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên, ngược lại
với phương pháp nhập trước xuất trước.
4) Phương pháp giá hạch toán:
Theo phương pháp này giá vốn của xuất bán sẽ được tính theo giá hạch toán. Cuối kỳ,
giá hạch toán sẽ được điều chỉnh sang giá thực tế.
Giá thực tế của hàng
tiêu thụ trong kỳ (hoặc
tồn cuối kỳ)
= Giá hạch toán của hàng
tiêu thụ trong kỳ (hoặc
tồn cuối kỳ)
χ
Hệ số
giá
Trong đó:
Hệ số giá =
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và
nhập trong kỳ
Giá hạch toán hàng tồn đầu kỳ
và nhập trong kỳ
5) Phương pháp giá thực tế đích danh (phương pháp trực tiếp)
Phương pháp này thường được áp dụng cho loại hàng có giá trị cao như vàng, bạc, kim
loại quý... Hàng được xác định theo đơn chiếc hay từng lô và vân giữ nguyên từ lúc nhập
vào cho đến lúc xuất dùng. Mỗi lô hàng sẽ được xác định theo giá thực tế đích danh của
hàng (lô hàng) đó.
6) Phương pháp xác định theo trị giá hàng tồn kho cuối kỳ trên cơ sở giá mua thực tế cuối kỳ:

=
Tiêu thức phân bổ của hàng hoá tiêu
thụ trong kỳ
χ
Tổng chi phí
thu mua hàng
cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của hàng hoá
đã tiêu thụ và hàng hoá còn lại chưa
tiêu thụ cuối kỳ
2. Hạch toán tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai
thường xuyên:
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi, phản ánh tình hình nhập,
xuất, tồn hàng hoá thường xuyên, liên tục, có hệ thống trên các tài khoản kế toán hàng tồn
kho. Do đó giá trị hàng tồn trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất cứ thời điểm nào
trong kỳ kế toán.
2.1. Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng các tài khoản sau để hạch toán quá trình tiêu thụ hàng hoá.
- Tài khoản 157 – Hàng gửi bán. Tài khoản này phản ánh trị giá mua của hàng gửi bán
nhưng chưa xác định là tiêu thụ và được mở chi tiết theo từng loại hàng hoá, từng lần gửi
hàng từ khi gửi cho đến khi được chấp nhận thanh toán. TK 157 có kết cấu:
Bên Nợ: Tập hợp trị giá mua thực tế của hàng đã chuyển cho bên nhận đại lý, ký gửi.
Bên Có: - Kết chuyển trị giá mua thực tế của hàng gửi bán đã được xác định là tiêu thụ.
- Trị giá mua thực tế của hàng không bán được đã thu hồi.
Số dư bên Nợ: Trị giá mua thực tế của hàng đã gửi bán chưa được xác định là tiêu thụ.
- Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tài khoản này phản ánh tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD, được chi tiết thành 4 tài khoản sau:
• TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
• TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm

- Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán. Tài khoản này phản ánh khoản giảm giá (ngoài hoá
đơn) cho khách hàng tính trên giá bán đã thoả thuận. TK 532 có kết cấu:
Bên Nợ: Khoản giảm giá chấp nhận cho khách hàng.
Bên Có: Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán vào doanh thu trong kỳ.
Cuối kỳ: Không có số dư.
- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán. Tài khoản này phản ánh giá trị vốn của hàng hoá,
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, đuợc mở chi tiết theo từng loại hàng hoá, từng dịch vụ... tuỳ
theo yêu cầu của từng doanh nghiệp. Tài khoản này có kêt cấu như sau:
Bên Nợ: - Phản ánh giá vốn của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Phản ánh chi phí NVL, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản
xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồn kho.
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho (đã trừ phần bồi thường do trách
nhiệm cá nhân gây ra).
- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường.
- Phản ánh khoản chênh lệch tăng thêm của dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Bên Có: - Trị giá mua của hàng hoá đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại.
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính.
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ.
Cuối kỳ: Không có số dư.
Ngoài các tài khoản trên, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan đến
hạch toán quá trình tiêu thụ như: 111, 112, 131, 138, 156...
2.2. Phương pháp hạch toán:
2.2.1. Phương pháp hạch toán theo hình thức bán buôn:
 Đối với hình thức bán buôn qua kho:
Đối với hình thức bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp, kế toán hạch toán như sau:
 Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ:
Nợ TK 111, 112 Tổng gía thanh toán của hàng bán đã thu bằng tiền.
Nợ TK 131(chi tiết người mua)Tổng giá thanh toán được bên mua chấp nhận nợ.
Có TK 511(5111) Doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT.
Có TK 3331(33311) Thuế GTGT phải nộp.

phạm hợp đồng..), bên mua và bên bán căn cứ trên hoá đơn (bên mua lập, có ghi rõ loại
hàng trả lại), biên bản hoặc thoả thuận bằng văn bản để điều chỉnh lại lượng hàng đã mua,
đã bán, thuế GTGT đã kê khai. Kế toán hạch toán như sau:
 Phản ánh tổng gía thanh toán của hàng bị trả lại:
Nợ TK 531 Doanh thu của hàng đã bán bị trả lại.
Nợ TK 3331 (33311) Thuế GTGT của hàng đã bán bị trả lại.
Có TK 111, 112, 131 Số tiền trả lại hay chấp nhận trừ vào nợ.
 Phản ánh số thuế XK và thuế TTDB của hàng bán bị trả lại (nếu có) sẽ được
Ngân sách hoàn lại.
Nợ TK 111, 112 Số thuế được hoàn lại.
Nợ TK 333 (3332, 3333 thuế XK) Trừ vào số thuế phải nộp.
Có TK 511 (5111) Ghi tăng doanh thu trong kỳ.
 Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng bị trả lại:
Nợ TK 156 (1561) Nhập kho hàng hoá.
Nợ TK 157 Đang gửi tại kho người mua.
Có TK 632 Ghi giảm giá vốn.
 Phản ánh khoản chi hộ người mua (chi vận chuyển, bốc dỡ...):
Nợ TK 138 (1388 chi tiết người mua)
Có TK liên quan (111, 112, 331...)
Đối với trường hợp bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng, do hàng hoá vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, căn cứ trên Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
kèm theo Lệnh điều động nội bộ, kế toán hạch toán:
Nợ TK 157 Trị giá mua của hàng gửi bán.
Có TK 156 (1561) Trị giá mua của hàng xuất kho.
Khi hàng hoá được bên mua kiểm nhận, chấp nhận, thanh toán, căn cứ trên Hoá đơn
GTGT hay Hoá đơn bán hàng kế toán ghi các bút toán ghi nhận trị giá mua thực tế của
hàng gửi bán:
Nợ TK 632 Ghi tăng giá vốn hàng bán
Có TK 157 Trị gía mua của hàng gửi bán
Đối với các hình thức bán hàng còn lại, kế toán phản ánh các bút toán liên quan đến

Có TK 511 (5111) Doanh thu theo giá báo cáo bán hàng
Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra
Có TK 3381 Số tiền nộp thừa.
Kế toán ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán.
Có TK 1561 Hàng hoá.
2.2.3. Phương pháp hạch toán theo hình thức bán hàng trả góp:
Kế toán phản ánh trị giá vốn hàng bán giống như phương thức tiêu thụ qua kho.
Giá thanh toán của hàng bán được hạch toán như sau:
Nợ TK 111, 112 Số tiền khách hàng thanh toán lần đầu khi mua hàng.
Nợ TK 131 Số tiền còn phải thu của khách hàng.
Có TK 511(5111) Doanh thu bán hàng chưa thuế (giá bán một lần)
Có TK 3331 (33311) Thuế GTGT phải nộp
Có TK 711 Lợi tức thu từ bán trả góp.
Đối với số tiền người mua thanh toán ở các kỳ tiếp theo, kế toán hạch toán:
Nợ TK 111, 112 Số tiền đã thu của khách hàng.
Có TK 131 Số tiền người mua đã thanh toán.
2.2.4. Phương pháp hạch toán theo hình thức bán hàng đại lý:
Theo qui định của luật thuế GTGT, nếu bên nhận đại lý bán đúng gía do bên giao qui
định thì toàn bộ thuế GTGT sẽ do chủ hàng chịu, bên nhận đại lý sẽ không phải nộp thuế
GTGT trên phần được hưởng. Trường hợp nếu bên nhận đại lý hưởng khoản chênh lệch
giá thì phải chịu thuế GTGT tính trên phần chênh lệch này, bên giao đại lý chỉ chịu phần
thuế GTGT trong phạm vi doanh thu của mình.
 Đối với bên giao đại lý:
Kế toán phản ánh gía vốn của hàng chuyển giao cho cơ sở làm đại lý, ký gửi:
Nợ TK 157
Có TK 156
Hoặc Nợ TK 157
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331

Có TK 3331 (33311) Thuế GTGT phải nộp.
 Tại đơn vị phụ thuộc:
+ Khi nhận hàng do cấp trên chuyển đến, kế toán ghi nhận trị giá hàng thu mua nội bộ:
Nợ TK 156 (1561) Giá mua nội bộ
Nợ TK 133 (1331) Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 336, 111, 112... Tổng gía thanh toán của hàng mua nội bộ.
+ Khi tiêu thụ số hàng này tuỳ thuộc phương thức tiêu thụ, kế toán hạch toán giống như
các trường hợp tiêu thụ đã trình bầy ở trên (bán buôn trực tiếp, chuyển thẳng, bán lẻ...).
2.2.6. Phương pháp hạch toán theo hình thức bán hàng khác:
 Trường hợp hàng đổi hàng (hàng đối lưu):
Kế toán phản ánh gía vốn hàng xuất kho mang đi trao đổi giống như phương thức tiêu
thụ qua kho. Riêng tổng giá thanh toán được hạch toán như sau:
Nợ TK 131 Tổng giá thanh toán của hàng đem đi trao đổi.
Có TK 511(5111) Doanh thu tiêu thụ của hàng trao đổi
Có TK 3331(33311) Thuế GTGT phải nộp của hàng trao đổi
Khi doanh nghiệp nhận hàng về, kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 156 (1561), 151, 157 Trị giá hàng mua về.
Nợ 632 Trị giá hàng mua về tiêu thụ ngay.
Nợ TK 133 (1331) Thuế GTGT đầu vào
Có TK 131 Tổng giá thanh toán của hàng nhận về.
 Trường hợp dùng hàng thanh toán tiền lương, thưởng cho công nhân viên.
Kế toán lập hoá đơn GTGT hay hoá đơn bán hàng giống như bán hàng cho khách. Giá
vốn hàng xuất kho được hạch toán giống như phương thức tiêu thụ qua kho. Riêng tổng gía
thanh toán của hàng trả cho công nhân viên được hạch toán như sau:
Nợ TK 334 Tổng giá thanh toán của hàng dùng thanh toán.
Có TK 512 (5121) Doanh thu bán hàng hoá nội bộ.
Có TK 3331(33311) Thuế GTGT phải nộp.
 Trường hợp xuất hàng tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo phục vụ HĐKD:
Theo qui định, kế toán lập hoá đơn GTGT hay hoá đơn bán hàng, ghi rõ hàng dùng
cho tiêu dùng nội bộ, phục vụ HĐKD hay khuyến mại, quảng cáo không thu tiền. Đối

nội dung và kết cấu là khác.
- TK 157 – Hàng gửi bán.
Bên Nợ: Phản ánh trị giá mua của hàng gửi bán chưa tiêu thụ cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá mua của hàng gửi bán đầu kỳ.
Số dư bên Nợ: Trị giá mua của hàng gửi bán chưa bán được tại thời điểm kiểm kê.
- TK 611 – Mua hàng.
Bên Nợ: - Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ kết chuyển (tồn kho, quầy, gửi bán).
- Trị giá thực tế hàng hoá nhập mua và nhập khác trong kỳ.
Bên Có: - Trị giá hàng tồn cuối kỳ của hàng hoá (tồn kho, quầy, gửi bán).
- Giảm giá hàng hoá mua được hưởng.
- Trị giá thực tế của hàng tiêu thụ trong kỳ .
- Trị giá thực tế hàng trả lại cho người bán.
Cuối kỳ: Không có số dư.
Tài khoản này được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
 TK 6111 Mua nguyên vật liệu
 TK 6112 Mua hàng hoá.
- TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Bên Nợ: Trị giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ.
Bên C ó : Kết chuyển trị gía vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ.
Cuối kỳ: Không có số dư.
3.2. Phương pháp hạch toán:
Tại các doanh nghiệp thương mại áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để hạch
toán hàng tồn kho, trình tự và phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng tương tự như
trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ được hạch toán vào một thời điểm cuối kỳ và
theo trình tự sau:
 Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng tồn (kho, quầy, hàng gửi bán,
hàng mua đang đi đường chưa tiêu thụ).
Nợ TK 611(6112) Trị giá hàng chưa tiêu thụ đầukỳ.
Có TK 151, 156, 157 Kết chuyển trị giá hàng chưa tiêu thụ đầu kỳ.

Kế toán hạch toán chi phí bán hàng theo sơ đồ sau.
1.2. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt
động của cả doanh nghiệp.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Bên Nợ: Chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí QLDN.
- Kết chuyển chi phí QLDN trừ vào kết quả kinh doanh trong kỳ.
Cuối kỳ: Không có số dư.
Tài khoản này được chi tiết thành 8 tiểu khoản sau:
• TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý
• TK 6422 Chi phí vật liệu quản lý
• TK 6423 Chi phí đồ dùng văn phòng
• TK 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ
• TK 6425 Thuế, phí và lệ phí
• TK 6426 Chi phí dự phòng
• TK 6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài
• TK 6428 Chi phí bằng tiền khác
Phương pháp hạch toán:
Kế toán hạch toán chi phí QLDN theo sơ đồ sau.
2. Hạch toán xác định kết quả kinh doanh:
Kết quả tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp kinh doanh thương mại được biểu hiện qua
chỉ tiêu “Lợi nhuận” hay “Lỗ” từ tiêu thụ. Kết quả đó được thể hiện qua công thức:
Kết quả
tiêu thụ
hàng hoá
=
Tổng doanh thu
thuần về tiêu thụ
hàng hoá

bán
-
Hàng
bán bị
trả lại
-
Thuế TTĐB, thuế
XNK, thuế GTGT
theo phương pháp
trực tiếp phải nộp
Tài khoản sử dụng:
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh.
Bên Nợ: - Trị giá vốn của hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ... đã tiêu thụ.
- Chiphí hoạt động tài chính và chi phí khác.
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.
- Số lợi nhuận trước thuế về hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Bên Có: - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá... đã tiêu thụ trong kỳ.
- Thu nhập hoạt động tài chính và thu nhập khác.
- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Cuối kỳ: Không có số dư.
Phương pháp hạch toán
Kế toán hạch toán theo sơ đồ sau
3. Tổ chức sổ kế toán về tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ:
Tổ chức sổ kế toán thực chất là việc kết hợp các loại sổ sách có kết cấu khác nhau theo
một trình tự hạch toán nhất định nhằm hệ thống hoá và tính toán các chỉ tiêu theo yêu cầu
quản lý của từng doanh nghiệp. Căn cứ vào quy mô và điều kiện hoạt động của doanh
nghiệp và vào các hình thức tổ chức sổ kế toán, mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình
một hình thức tổ chức sổ kế toán phù hợp.
Theo qui định của Bộ Tài Chính, để tổ chức sổ kế toán về tiêu thụ hàng hoá và xác định
kết quả tiêu thụ mỗi doanh nghiệp có thể chọn và áp dụng một trong bốn hình thức tổ chức

toán mở cho từng khách hàng để ghi vào bảng kê số 11. Kế toán ghi vào NKCT số 8 theo
trình tự sau:
+ Căn cứ vào bảng kê số 8, số 10 phần ghi Có để ghi v ào cột ghi CóTK 156, 157.
+ Căn cứ vào bảng kê số 11 phần ghi Có để vào cột ghi Có TK 131.
+ Căn cứ vào sổ chi tiết TK 511, 512 phần ghi Có để vào các cột ghi Có TK 511, 512.
+ Căn cứ vào sổ chi tiết dùng chung cho các TK 521, 531, 532, 632, 641, 642, 911 để ghi
Có vào các cột ghi Có tương ứng trên NKCT số 8.
Đồng thời kế toán tổng hợp số liệu của sổ chi tiết để vào bảng tổng hợp chi tiết.
Cuối tháng hay quý kế toán khoá sổ NKCT số 8, lấy số tổng cộng để vào sổ Cái, kiểm tra
đối chiếu số liệu giữa bảng kê và sổ chi tiết với NKCT. Số liệu trên sổ NKCT số 8, bảng
tổng hợp chi tiết, sổ Cái, bảng kê là căn cứ để kế toán lập báo cáo tài chính.
IV. HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIÊU THỤ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI..
1. Hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ theo hệ thống kế toán Mỹ.
1.1. Hạch toán kế toán tiêu thụ theo hệ thống kế toán Mỹ.
 Kế toán doanh thu bán hàng
Nợ TK “Tiền mặt” Bán hàng thu tiền ngay.
Nợ TK “ Phải thu của khách hàng” Bán hàng thu tiền chậm.
Có TK “Doanh thu bán hàng”
 Kế toán chiết khấu bán hàng.
Nợ TK “Tiền mặt”
Nợ TK “Chiết khấu bán hàng”
Có TK “ Khoản phải thu của khách hàng”
 Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán.
Doanh thu hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán có thể ghi giảm trực tiếp trên TK
“Doanh thu bán hàng”, nhưng chúng thường được theo dõi trên TK “Doanh thu hàng bán
bị trả lại và giảm giá hàng bán” để cung cấp thông tin cho nhà quản lý.
Nợ TK “Doanh thu hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán ”
Có TK “Phải thu của khách hàng”
1.2. Hạch toán kết quả tiêu thụ theo hệ thống kế toán Mỹ.
+ Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để xác định hàng tồn kho:

Tháng 12/1978, sau 6 năm hoạt động, công ty được sáp nhập với công ty sửa chữa phụ
tùng cơ khí nông nghiệp, lấy tên là Công ty thiết bị phụ tùng cơ khí nông nghiệp. Tháng
12/1982, Bộ có quyết định tách công ty thiết bị phụ tùng cơ khí nông nghiệp thành 4 đơn vị
sau: Xí nghiệp thiết bị phụ tùng cơ khí nông nghiệp khu vực I - Hà Nội, xí nghiệp cơ khí
nông nghiệp II - Đà Nẵng, xí nghiệp cơ khí nông nghiệp III - TP.Hồ Chí Minh, xí nghiệp
vận tải tại Văn Điển - Hà Nội.
Đến tháng 8/1990 Xí nghiệp thiết bị phụ tùng cơ khí nông nghiệp khu vực I tại Hà Nội
được đổi tên thành Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp.
Đến ngày 08/01/1993, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm nay là Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn có quyết định số 36 NN/TCCB-QĐ: Về việc thành lập lại
doanh nghiệp cho công ty thiết bị phụ tùng cơ điện theo nghị định số 388 của nhà nước.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 105794 ngày 17/2/1993 của Trọng tài kinh tế Nhà
nước.
Hơn 30 năm hoạt động công ty vẫn có chức năng nhiệm vụ chính là kinh doanh xuất
nhập khẩu thiết bị, phụ tùng phục vụ cho ngành nông nghiệp và thuỷ lợi. Ngoài ra công ty
còn tiêu thụ sản phẩm săm lốp máy kéo do xí nghiệp cao su và cơ điện thuộc công ty sản
xuất và cung cấp một số dịch vụ khác như: sửa chữa ô tô máy kéo và gia công cơ khí, dịch
vụ vận tải, đại lý xăng dầu, dịch vụ thuê kho bãi và trông giữ xe ô tô qua đêm.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến - chức năng. Bộ máy
thực hiện chức năng quản lý của công ty gồm: Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu, Phòng
Kế toán tài chính, Phòng Kế hoạch hợp tác đầu tư, Phòng Tổ chức hành chính.
*Các đơn vị trực thuộc:
- Các chi nhánh của công ty có nhiệm vụ giới thiệu và bán hàng của công ty và được đặt
trên toàn quốc: TP. Hồ Chí Minh, Đắc Lắc, Ninh Bình, Hải Phòng.
- Các xí nghiệp gồm có Xí nghiệp cao su và cơ điện ( Xuân Mai- Hà Tây): sản xuất săm
lốp máy kéo, xí nghiệp cơ khí và dịch vụ (Thanh Trì- Hà Nội): cung cấp các dịch vụ sửa
chữa ô tô, máy kéo và gia công cơ khí.
- Trung tâm dịch vụ cơ điện nông nghiệp (Thanh Trì - Hà Nội) cung cấp các dịch vụ thuê
kho tàng, bến bãi.

su và cơ
điện
Nông
nghiệp
Chi
nhánh
Ninh
Bình
Chi
nhánh
Công
ty tại
Hải
Chi
nhánh
Công
ty tại
Đăk
Chi
nhánh
tại TP
HCM
Tổng
kho TB
phụ tùng
cơ khí
Kế toán trưởng
(Kiêm trưởng phòng)

Trích đoạn THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY. PHIẾU XUẤT KHO KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ. Biểu 5 SỔ CÁ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status