THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY DUNG DỊCH KHOAN VÀ HOÁ PHẨM DẦU KHÍ - Pdf 76

1
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KTQD
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY DUNG DỊCH KHOAN VÀ HOÁ PHẨM DẦU KHÍ.
1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
DUNG DỊCH KHOAN VÀ HOÁ PHẨM DẦU KHÍ
1. Quá trình hình thành và phát triển
Những năm cuối thập kỉ 80, việc phát hiện ra dòng dầu công nghiệp đầu
tiên ở mỏ Bạch Hổ, mỏ Rồng đã đưa sản lượng khai thác dầu thô của nghành
dầu khí tăng vọt. Cùng với sự đổi mới trong chính sách kinh tế của Đảng và
Nhà nước đã thu hút được nhiều sự đầu tư của các Công ty dầu khí nước
ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí ở thềm lục địa
Việt Nam, đồng thời với việc xây dựng, phát triển lĩnh vực dịch vụ dầu khí.
Chính trong bối cảnh đó, theo quyết định số 182 ngày 8 tháng 3 năm 1990 của
Tổng cục Dầu khí (nay là Tổng Công ty Dầu khí Việt nam) và theo Quyết
định số 197/BT ngày 16/2/1996 của văn phòng Chính phủ, Công ty Dung
dịch khoan và hoá phẩm dầu khí đã được thành lập, để đáp ứng nhu cầu cấp
bách, sản xuất hoá phẩm dung dịch khoan và từng bước vươn lên trở thành
nhà thầu phụ dung dịch khoan ở Việt nam và khu vực Đông Nam Á.
Công ty Dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí là doanh nghiệp nhà
nước, thành viên của Tổng Công ty dầu khí Việt nam, hạch toán độc lập, có tư
cách pháp nhân, có con dấu riêng được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước,
ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
 Tên gọi đầy đủ : Công ty Dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí.
 Tên giao dịch quốc tế: DRILLING MUD COMPANY.
 Tên viết tắt : DMC.
 Trụ sở chính: 97 - Láng Hạ - Đống Đa - Hà Nội.
Đây là nơi giao dịch chính và cũng là trung tâm điều hành sản xuất kinh
doanh của Công ty. Ngoài ra Công ty còn có các đơn vị thành viên sau:
 Xí nghiệp hoá phẩm dầu khí Yên Viên – Hà nội.
 Chi nhánh Công ty DMC – Vũng Tàu.

Zealand, Malaysia, Indonesia, Singapore, Philipine, Bruney, Sakalin- Nga,
Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Bangladesh).
Với những kết quả đạt được, Công ty DMC ngày nay được đánh giá là
một Công ty sản xuất kinh doanh có hiệu quả và được Tổng Công ty Dầu khí
Việt Nam xếp là “Doanh nghiệp loại I” trong ngành và liên tục nhận được
bằng khen của Chính phủ.
2. Ngành hàng và thị trường
Công ty Dung dịch khoan và hóa phẩm dầu khí vừa có chức năng sản
xuất kinh doanh vừa có chức năng xuất nhập khẩu.
Theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, DMC có nhiệm vụ chính
như sau:
 Sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu, hoá phẩm dùng cho dung dịch
khoan và xi măng trong công nghiệp dầu khí.
2
Vũ Thị Thu Trang Kế toán 42-B
3
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KTQD
 Nghiên cứu chuyển giao công nghệ và dịch vụ kỹ thuật về dung dịch
khoan xi măng, dung dịch hoàn thiện, sửa chữa và xử lý giếng khoan dầu
khí.
 Nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, phương tiện chuyên dùng phục vụ
sản xuất, kinh doanh dung dịch khoan và hoá phẩm sử dụng trong ngành
công nghiệp dầu khí.
 Tiến hành các hoạt động kinh doanh, dịch vụ khác theo sự phân công của
Tổng Công ty và phù hợp với pháp luật.
Công ty đã tự sản xuất và hợp tác sản xuất được trên 20 loại sản phẩm
khác nhau phục vụ cho tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí như: Barite API,
Bentonite, xử lý chất độc màu da cam BT1, CaCO
3
, Fenspar, Dolomit, Bazan-

Công ty Dung dịch khoan và hóa phẩm dầu khí là doanh nghiệp có quy
mô lớn hoạt động sản xuất kinh doanh trên nhiều ngành nghề từ sản xuất, xuất
nhập khẩu đến liên doanh, liên kết.
Để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả Công ty tổ chức hệ thống kinh
doanh theo sự phân cấp quản lý với các đơn vị, Chi nhánh trực thuộc nhằm
chủ động tạo một thế khép kín từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.
Công ty có ba cơ sở sản xuất chính là các XN hoá phẩm dầu khí đặt tại
Yên Viên, Quảng Ngãi và Vũng Tàu. Riêng Chi nhánh Vũng Tàu bên cạnh
việc sản xuất hoá phẩm dầu khí, Chi nhánh còn thực hiện chức năng tiêu thụ
toàn bộ số sản phẩm từ các cơ sở sản xuất Yên Viên chuyển vào cho thị
trường miền Nam theo lệnh điều động nội bộ của Công ty. Các đơn vị trực
thuộc được phân cấp hoạt động, tự chủ về sản xuất kinh doanh và chịu sự
quản lý và chỉ đạo toàn diện của văn phòng Công ty.
Cơ quan Công ty có trách nhiệm tổ chức lập kế hoạch, chỉ đạo giám sát
điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty. Đây là trụ sở
giao dịch chính và cũng là trung tâm điều hành sản xuất kinh doanh của Công
ty. Mọi giao dịch, ký kết hợp đồng kinh tế, đầu tư, mua bán, xuất nhập khẩu,
các hợp đồng liên doanh, liên kết… hoạt động tiếp thị, giới thiệu sản phẩm,
tìm kiếm và mở rộng thị trường đều do cơ quan Công ty đảm nhận.
Quan hệ giữa các Chi nhánh của Công ty DMC với Công ty dựa trên cơ
sở sự phân cấp về quản lý theo mô hình trực tuyến- chức năng. Các XN và
Chi nhánh được chủ động điều hành và chịu trách nhiệm thực hiện một chức
năng cụ thể trong quy trình sản xuất tiêu thụ sản phẩm.
3.2. Tổ chức hệ thống quản lý của Công ty DMC.
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty nên hệ thống quản lý của
Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng (Sơ đồ 1). Các
phòng ban thực hiện nhiệm vụ chuyên môn dưới sự lãnh đạo trực tiếp của
Ban Giám đốc. Các cơ sở sản xuất được phân cấp hoạt động nhưng không có
tư cách pháp nhân đầy đủ, theo sự quản lý và chỉ đạo toàn diện của văn phòng
Công ty. Quan hệ giữa các phòng ban trong Công ty là quan hệ bình đẳng tôn

nộp ngân sách nhà nước theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của
Tổng Công ty.
Phòng Kinh tế-kế hoạch : Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chiến
lược tổng thể cho từng giai đoạn và kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bao
gồm kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch phát triển mặt hàng.
Phòng vật tư vận tải: Tổ chức thực hiện công tác vật tư, kế hoạch vận
tải, cung ứng nội bộ, vận tải Bắc Nam và vận tải xuất, nhập khẩu bằng đường
5
Vũ Thị Thu Trang Kế toán 42-B
6
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KTQD
biển, đường sắt, đường sông…đáp ứng nhu cầu về vật tư, đảm bảo vận tải
phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của Công ty.
Phòng thí nghiệm dung dịch khoan và xử lý giếng khoan: Thực hiện
nghiên cứu các loại dung dịch khoan, hoá phẩm dầu khí, đề xuất các giải pháp
kỹ thuật xử lý giếng khoan
Phòng dịch vụ kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về các mặt công tác trong
lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật dầu khí và thực hiện một số nhiệm vụ nghiên cứu
ứng dụng công nghệ mới, sản phẩm mơí theo hướng hoạt động đa dạng hoá
sản phẩm, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ.
Phòng thí nghiệm vi sinh : Tổ chức thực hiện việc nghiên cứu và đưa
vào sử dụng các chất có hoạt tính sinh học cho công nghệ khai thác dầu khí
,xử lý ô nhiễm, dầu phế thải, làm sạch vùng cận đáy giếng khoan dầu khí
Phòng nghiên cứu sản phẩm mới: Tổ chức thực hiện việc nghiên cứu
tìm các sản phẩm hoá chất mới để cung ứng và dịch vụ kỹ thuật phục vụ cho
công tác thăm dò, khai thác và chế biến dầu khí.
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm và kinh doanh sản phẩm: Giới thiệu
kinh doanh tiếp thị các loại hoá chất, hoá phẩm và sản phẩm dung dịch khoan
phục vụ ngành dầu khí và các ngành công nghiệp khác.
Phòng thương mại: Có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện

Thông tin về mọi hoạt động tài chính, thống kê, kế toán đều được tập trung tại Công ty. Phòng tài chính- kế toán của
Công ty có trách nhiệm tổng hợp cân đối chung toàn bộ Công ty về các công việc tài chính kế toán, đi vay, đầu tư, …
phục vụ trực tiếp khối cơ quan và các đơn vị trực thuộc. Định kỳ, trên cơ sở các báo cáo từ các đơn vị, Chi nhánh trực
thuộc gửi về, kế toán Công ty tổng hợp và lên báo cáo chung cho toàn Công ty.
Phân cấp hạch toán cho các Xí nghiệp, Chi nhánh trên cơ sở phân cấp về mặt tài chính.
Kế toán tại các đơn vị trực thuộc có nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu thập số liệu và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh tại đơn vị mình theo sự phân cấp quản lý và hoạt động của Công ty. Định kỳ, kế toán tại các đơn vị, cơ sở trực
thuộc tổng hợp chứng từ và lập báo cáo gửi về phòng tài chính kế toán Công ty để tiến hành xử lý, tổng hợp và lập báo
cáo tài chính toàn Công ty.
Công ty là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập. Các đơn vị và Chi nhánh trực thuộc tổ chức hạch toán nội bộ, phụ thuộc,
có quan hệ với Công ty theo hình thức "thu hộ, chi hộ". Kế toán Công ty và các đơn vị, Chi nhánh trực thuộc có quan hệ
7
Vũ Thị Thu Trang Kế toán 42-B
8
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KTQD
với nhau theo nguyên tắc hạch toán nội bộ thông qua hệ thống chỉ đạo dọc và chế độ báo cáo quy định trong nội bộ. Các
phát sinh tại đơn vị trực thuộc là trị giá phải thu đơn vị thành viên của Công ty và là trị giá phải trả nội bộ của các đơn vị
trực thuộc.
8
Vũ Thị Thu Trang Kế toán 42-B
Kế toán lương và các khoản theo lương
Kế toán TSCĐ, hàng hoá
Kế toán doanh thu thu nhập
Kế toán Liên doanh
Bộ phận tài chính
Kế toán tổng hợp
Kế toán thanh toán
Kế toán công nợ
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN TRƯỞNG

phiếu chi, uỷ nhiệm chi bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,chứng từ vay vốn ngân hàng ).
Kế toán tiền lương và các khoản tính theo lương: Có nhiệm vụ tính toán chính xác tiền lương thưởng và các
khoản phải nộp khác theo chế độ BHYT, của người lao động phục vụ cho việc tính giá thành
Kế toán tài sản cố định và hàng hoá: Có nhiệm vụ mở sổ, thẻ để ghi chép và theo dõi quản lý việc mua sắm, sử
dụng và bảo quản hồ sơ TSCĐ.Tính khấu hao TSCĐ theo quy định, lập các biên bản giao nhận, thanh lý TSCĐ.
Kế toán công nợ: có nhiệm vụ mở sổ ghi chép để theo dõi từng khoan công nợ cho từng đối tượng và thời hạn nợ
theo yêu cầu quả lý. Cuối kỳ lập bảng kê chi tiết và bảng phát sinh công nợ.
Kế toán đề tài: có nhiệm vụ mở sổ ghi chép để theo dõi tình hình thực hiện của từng đề tài nghiên cứu khoa học.
Kiểm tra, phân loại và tập hợp các chứng chi cho từng đề tài nghiên cứu.
Kế toán xây dựng cơ bản: Kiểm tra kiểm soát các trình tự thủ tục đầu tư XDCB và các định mức chi phí của các
công trình hạng mục đầu tư .
Kế toán thuế: Mở sổ ghi chép cho từng loại thuế và cho thuế GTGT đầu vào trên cơ sở các chứng từ kế toán theo
trình tự thời gian. Hàng kỳ, lập bảng kê chi tiết và đối chiếu với các bộ phận liên quan.
Kế toán doanh thu và thu nhập: Mở sổ và ghi sổ chi tiết doanh thu, thu nhập khác cho từng mặt hàng và theo dõi
tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng
hoáTổng hợp doanh thu, thu nhập khác và lập các báo cáo doanh thu theo từng tháng, quý, năm cho từng khách hàng
và từng mặt hàng.
Kế toán chi phí: Tính toán tập hợp chính xác đầu đủ các chi phí liên quan, đến giá thành sản phẩm, chi phí quản lý,
tiêu thụ và các chi phí khác làm cơ sở cho việc xác định kết quả kinh doanh.
11
Vũ Thị Thu Trang Kế toán 42-B
12
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KTQD
Kế toán liên doanh: Mở sổ ghi chép để theo dõi, phản ánh các nguồn vốn góp liên doanh và các khoản phải thu cho
liên doanh.
Thủ quỹ: Mở và ghi sổ quỹ tiền mặt của chứng từ theo thời gian. Phân loại chứng từ thu chi và bảo quản theo chế
độ.
4.2. Tổ chức hạch toán kế toán.
4.2.1.Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp.
Phù hợp với đặc điểm, hình thức tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, quy mô và loại hình doanh nghiệp cũng như

các đơn vị, cơ sở theo dõi, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị mình. Định kỳ, tổng hợp cân đối báo cáo về
phòng tài chính - kế toán Công ty đồng thời kết chuyển toàn bộ “lãi” hoặc “lỗ”. Cuối mỗi kỳ hạch toán, kế toán Công ty
dựa vào các báo cáo của các đơn vị trực thuộc để tổng hợp và lên báo cáo tài chính toàn Công ty.
4.2.2. Quy trình ghi sổ.
Quy trình ghi sổ tại Công ty được thực hiện như sau:
Căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ, kế toán viên phụ trách từng phần hành vào sổ theo dõi riêng
các nghiệp vụ thuộc phạm vi phụ trách của mình. Sau đó, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các Sổ chi tiết và
Bảng kê chi tiết. Định kỳ hàng quý, kế toán tổng hợp căn cứ trên các bảng kê do kế toán phần hành lập để lập Chứng từ
ghi sổ (CTGS). Trên cơ sở các CTGS kế toán tập hợp số liệu vào Sổ Đăng ký CTGS và lên Sổ cái các tài khoản. Cuối kỳ,
căn cứ vào Sổ cái các tài khoản kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh và lên Báo cáo tài chính.
Việc đối chiếu kiểm tra được tiến hành giữa Sổ Đăng ký CTGS và Bảng cân đối phát sinh các tài khoản. Ngoài ra,
công tác đối chiếu còn diễn ra giữa các phần hành kế toán chi tiết.
Việc tổ chức hạch toán kế toán được khái quát theo sơ đồ 3:
13
Vũ Thị Thu Trang Kế toán 42-B
14
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KTQD
Đối chiếu
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức hệ thống sổ kế toán
14
Vũ Thị Thu Trang Kế toán 42-B
15
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KTQD
II. HẠCH TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY DUNG DỊCH KHOAN VÀ HOÁ PHẨM DẦU KHÍ.
1 Tổ chức công tác quản lý sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm.
1.1. Công tác quản lý sản phẩm.
Để quản lý tốt quá trình tiêu thụ sản phẩm trước hết phải quản lý tốt sản phẩm nhằm thu thập thông tin một cách đầy
đủ chính xác về số lượng, chất lượng và trị giá hàng bán của thành phẩm phục vụ cho việc quản lý tiêu thụ sản phẩm.

có khách hàng liên hệ và ký kết hợp đồng, bộ phận bán hàng có thể khẳng định chất lượng sản phẩm từ đó tạo thuận lợi
cho việc thoả thuận về giá cả.
+ Về chính sách giá: Công ty sử dụng giá bán động, giá bán được gắn liền với sự biến động của thị trường. Tuỳ từng
thời điểm khác nhau mà Công ty đưa ra các mức giá bán khác nhau để có thể thúc đẩy quá trình tiêu thụ và tăng lợi nhuận
của Công ty.
1.3 Phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán.
Công ty Dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí vừa có chức năng sản xuất kinh doanh vừa có chức năng xuất nhập
khẩu. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty là các cơ sở sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty ở các địa
bàn cách xa nhau. Sản phẩm của Công ty không chỉ phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn đáp ứng nhu cầu
của nhiều khách hàng trên thế giới. Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty rộng lớn, mở rộng ra khắp khu vực Châu Á
16
Vũ Thị Thu Trang Kế toán 42-B
17
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KTQD
- Thái Bình Dương, Trung Đông và Bắc Mỹ. Trên cơ sở các đặc điểm về sản phẩm hàng hoá, đặc điểm tổ chức sản xuất
kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của Công ty đã quy định các phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán.
ơ
 Phương thức tiêu thụ.
Hiện nay, Công ty đang sử dụng các phương thức tiêu thụ chủ yếu sau:
Phương thức tiêu thụ trực tiếp: Theo phương thức này sản phẩm được trao đổi trực tiếp với người mua, khách
hàng phải làm thủ tục nhận hàng tại kho Chi nhánh và phải làm thủ tục thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán trước khi
nhận hàng. Sản phẩm tiêu thụ tại Công ty theo hợp đồng bán hàng, đơn đặt hàng, bán lẻ và chào giá, đấu thầu. Ngoài ra
sản phẩm còn được tiêu thụ tại cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm của Công ty với khối lượng ít, doanh số tiêu thụ
không nhiều.
Phương thức xuất khẩu theo hợp đồng: Theo phương thức này phòng thương mại của Công ty trực tiếp đứng ra ký
kết các hợp đồng mua bán. Căn cứ vào các hợp đồng ký kết về số lượng, quy cách, chủng loại, đơn giá, phương tiện vận
chuyển, phương tiện thanh toán, thời gian giao hàng, điều kiện giao hàng... Công ty sẽ tiến hành giao hàng. Công ty
thường áp dụng ba điều kiện cơ sở giao hàng theo từng hợp đồng cụ thể: Điều kiện FOB, CIF và CNF. Trong đó điều kiện
CIF được sử dụng nhiều hơn cả. Sau khi giao hàng, Công ty lập bộ chứng từ thanh toán và xác định phương thức thanh
toán theo hợp đồng đã được ký kết.

19
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH KTQD
- Thanh toán by T/T ( Phương thức chuyển tiền - thanh toán trực tiếp): Đây là phương thức được áp dụng cho nhiều
hoạt động xuất khẩu. Theo phương thức này, người mua thường thanh toán sau 60 ngày, vì vậy có thể coi đây là phương
thức thanh toán trả chậm. Do đó Công ty chỉ áp dụng đối với một số khách hàng truyền thống thực sự tin tưởng lẫn nhau.
- Thanh toán nhờ thu qua ngân hàng: Công ty sử dụng hai hình thức là: Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (D/P) và nhờ
thu chấp nhận đổi chứng từ (D/A). Thông thường Công ty sử dụng hình thức D/P vì đây được xem là hình thức thanh toán
nhanh.
Đối với phương thức gửi bán qua Chi nhánh:
Đối với hàng chuyển vào Chi nhánh tiêu thụ, Chi nhánh Vũng Tàu được tự chủ lựa chọn và áp dụng phương thức
thanh toán với khách hàng cho phù hợp trên cơ sở các phương thức thanh toán chung. Mặt khác giữa Công ty và Chi
nhánh có quan hệ nội bộ –trực thuộc với nhau nên quan hệ thanh toán giữa Công ty và Chi nhánh là quan hệ thanh toán
nội bộ (thu hộ, chi hộ). Chi nhánh Vũng Tàu thu hộ doanh thu cho Công ty.
19
Vũ Thị Thu Trang Kế toán 42-B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status