VẬN DỤNG THỦ TỤC KIỂM TOÁN ĐỂ PHÁT HIỆN GIAN LẬN
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY
DELOITTE VIỆT NAM THỰC HIỆN
2.1. Đặc điểm của công ty TNHH Deloitte Việt Nam với thủ tục kiểm toán
để phát hiện gian lận trong kiểm toán báo cáo tài chính
Công ty TNHH Deloitte Việt Nam (tiền thân là Công ty Kiểm toán Việt Nam
VACO) được thành lập theo Quyết định Số 165 TC/QĐ/TCCB ngày 13/05/1991
của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh Số
0104000112 ngày 19 tháng 01 năm 2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà
Nội cấp. Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập Công ty là 9.077.000.000 Việt Nam
Đồng (Chín tỷ không trăm bảy mươi bảy triệu đồng chẵn).
Tên gọi đầy đủ của Công ty là Công ty TNHH Deloitte Việt Nam. Trụ sở
chính đặt tại Số 8 Phạm Ngọc Thạch – Đống Đa - Hà Nội. Điện thoại (04)
852 4123. Công ty có Website tại địa chỉ www.deloitte.com
Là một trong những công ty kiểm toán độc lập đầu tiên của Việt Nam,
Công ty đã nhiều năm nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm từ thực tiễn hoạt động
của mình để hình thành nên hệ thống phương pháp kiểm toán phù hợp với đặc
điểm Việt Nam, từ đó giảm thiểu rủi ro kiểm toán, nhất là rủi ro do gian lận.
VACO bắt đầu hợp tác với hãng Deloitte Touche Tohmatsu từ năm 1992
và tháng 4 năm 1994 liên doanh VACO-DTT chính thức được thành lập. Đến
ngày 01 tháng 10 năm 1997, VACO, với sự đại diện của phòng dịch vụ quốc tế
(ISD), đã chính thức được công nhận là thành viên của hãng kiểm toán quốc tế
Deloitte Touche Tohmatsu. Sự kiện này là bước ngoặt quan trọng của Công ty
trong hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam.
Tập đoàn kiểm toán quốc tế Deloitte Touche Tohmatsu (DTT) là một trong
những hãng kiểm toán hàng đầu trên thế giới có lịch sử lâu đời. Trong nhóm
Big Four hiện nay (gồm Deloitte Touche Tohmatsu, Earnst & Young, Price
Water House & Cooper và KPMG) DTT được đánh giá thuộc hàng thứ hai trên
thế giới về phạm vi hoạt động ở trên 150 quốc gia vớí tổng cộng 150.000 nhân
viên.
Là thành viên của hãng kiểm toán hàng đầu thế giới, Deloitte Việt Nam
thu được những kinh nghiệm và kiến thức về quy trình kỹ thuật nghiệp vụ kiểm
toán tiên tiến quốc tế cũng như nhanh chóng tiếp cận được với các khách hàng
quốc tế là các dự án lớn và các Công ty đa quốc gia. Nhiều nhân viên và cán bộ
quản lý của Deloitte Việt Nam có bằng Thạc sĩ quốc tế về kế toán, quản trị kinh
doanh hoặc tài chính quốc tế của Mỹ, Anh, Úc; toàn bộ các thành viên BGĐ
Công ty đều được đào tạo ở nước ngoài. Số lượng này sẽ còn tiếp tục tăng mạnh
trong những năm tới đây. Riêng trong lĩnh vực kiểm toán, Deloitte Việt Nam có
số lượng KTV quốc gia (CPA) đông nhất trong số các Công ty kiểm toán đang
hoạt động tại Việt Nam (59 người, chiếm 23% CPA cả nước). Với nhiều năm
tập trung đào tạo nguồn nhân lực theo định hướng đúng, Deloitte Việt Nam đã
có một đội ngũ nhân viên đông nhất và chất lượng tốt.
Sơ đồ 2.1: Đồ thị số lượng nhân viên Công ty giai đoạn 1991-2007
Tuy nhiên những năm gần đây một lượng đáng kể nhân viên có kinh
nghiệm của Deloitte Việt Nam đã chuyển sang Công ty khác ở các lĩnh vực
đang phát triển nóng của nền kinh tế như chứng khoán, ngân hàng, hay kiểm
soát nội bộ cho các tập đoàn lớn…. Đây là vấn đề đáng lo ngại của lĩnh vực
kiểm toán tại Việt Nam nói chung và của Deloitte Việt Nam nói riêng trong bối
cảnh nguồn nhân lực đang thiếu trầm trọng cả về số lượng lẫn chất lượng. Sự
thiếu hụt nhân viên có trình độ có trình độ cũng đồng nghĩa với rủi ro trong hoạt
động kiểm toán sẽ tăng cao nhất là rủi ro do gian lận.
Tiền thân là công ty một công ty kiểm toán trực thuộc Bộ Tài chính,
Deloitte Việt Nam thường xuyên được lựa chọn cung cấp dịch vụ kiểm toán
tới các Tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và
các Dự án hoạt động trong các lĩnh vực: sản xuất, khai thác dầu khí, viễn
thông, ngân hàng, bảo hiểm, khách sạn, tin học và dịch vụ công cộng… Và
khi đã là thành viên chính thức của Deloitte toàn cầu, không thuộc Bộ Tài
chính, Deloitte Việt Nam vẫn duy trì được các khách hàng cũ của mình đồng
thời có thêm được một lượng đông đảo các khách hàng là các Doanh nghiệp
và các Dự án có vốn nước ngoài. Các đơn vị này lựa chọn Deloitte Việt Nam
cụ này tập hợp các mô hình công cụ lập kế hoạch kiểm toán, kiểm soát nội bộ,
cơ sở dữ liệu về thủ tục kiểm toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, mẫu chuẩn giấy
tờ làm việc và các hướng dẫn thực hiện.
Công ty luôn xác định cho nhân viên công cụ này chỉ giúp KTV giảm nhẹ
một phần công việc và rủi ro nghề nghiệp.Hệ thống AS/2 bao gồm : hệ thống
phương pháp kiểm toán, hệ thống hồ sơ kiểm toán, phần mềm kiểm toán.Về cơ
bản, nội dung bao trumg của một cuộc kiểm toán bao gồm 4 nội dung cơ bản :
quản lý cuộc kiểm toán, đánh giá rủi ro cuộc kiểm toán, thực hiện theo các chuẩn
mực, lập, soát xét và kiểm soát hồ sơ, giấy tờ làm vịêc. Mỗi một nội dung không
phải tách biệt nhau mà gắn bó, kết hợp chặt chẽ với nhau tạo nên một chu trình
thực hiện kiểm toán khép kín, đầy đủ thống nhất. Các nội dung này được thực
hiện gắn liền với các giai đoạn của cuộc kiểm toán.
Các công việc cụ thể trong từng bước:
2.2.1.1. Những công việc trước khi thực hiện hợp đồng kiểm toán, bước này do
GĐ và phó GĐ kiểm toán thực hiện, Trưởng phòng kiểm toán có thể trợ giúp.
Các công việc cần thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị hợp đồng kiểm toán bao
gồm:
• Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán
• Thiết lập nhóm kiểm toán
Đánh giá và quản lý rủi ro
Chất lượng kiểm toán
Bảng 2.2:Quy trình kiểm toán tại Công ty Deloitte Touche Tohmatsu
Quản lý hợp đồng kiểm toán
Những công việc trước khi
thực hiệnhợp đồng kiểm
toán
Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán
Thiết lập nhóm kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán
tổng quát
Đánh giá chất lượng hợp đồng
Chuẩn bị, xem xét lại và kiểm soát các giấy tờ làm việc
* Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán
Rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán là rủi ro mà:
• Hãng kiểm toán phải chịu những tác động tiêu cực do việc thực hiện hợp
đồng kiểm toán với khách hàng (phản ứng tiêu cực từ phía cộng đồng, hoặc kiện
tụng,…);
• Toàn bộ BCTC có thể chứa đựng sai sót trọng yếu hoặc gây ra sự hiểu
nhầm đối với người sử dụng BCTC.
Quản lý rủi ro rất quan trọng trong việc duy trì danh tiếng của Công ty và
giảm thiểu chi phí kiện tụng. Rủi ro được quản lý thống qua việc xem xét một
cách thận trọng trước khi đưa ra quyết định chấp nhận một khách hàng mới
hoặc một hợp đồng kiểm toán mới, xem xét việc duy trì mối quan hệ với khách
hàng hiện tại hoặc hợp đồng kiểm toán.Trước khi chấp nhận một hợp đồng kiểm
toán, hoặc ký tiếp một hợp đồng kiểm toán, Công ty tiến hành đánh giá rủi ro
chấp nhận hợp đồng kiểm toán. Đánh giá này căn cứ vào sự kết hợp giữa rủi ro
của khách hàng và hợp đồng kiểm toán, và BCTC.
Để thực hiện đánh giá này, cần xem xét rủi ro xảy ra bởi gian lận và sai sót.
Quy trình kiểm toán AS/2 trước hết phục vụ việc phát hiện sai sót. Liên quan đến
gian lận, việc trình bày sai BCTC và hành vi biển thủ tài sản đều được KTV
hướng tới.Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 240, ở đây Công ty đặc
biệt chú trọng phân tích động cơ, cơ hội để có thể xẩy ra gian lận cũng như đạo
đức của BGĐ và các nhân viên ở các bộ phận. Chẳng hạn nếu BGĐ có sự gian
lận thì các thủ tục kiểm tra chi tiết xem như không còn giá trị.
Rủi ro chấp nhận hợp đồng được đánh giá bởi GĐ kiểm toán (partner) theo
các mức: trung bình, cao hơn trung bình, hoặc rất cao. Kết quả đánh giá của GĐ
kiểm toán phải được sự phê chuẩn của một GĐ kiểm toán khác trước khi thực
hiện các công việc kiểm toán.
Đối với từng mức rủi ro chấp nhận hợp đồng hợp đồng cao hơn trung bình
hoặc rất cao, Công ty sẽ thiết lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán
- Partner kiểm toán
- Consulting
Partner
- Partner Tư vấn/ Thuế
GĐ: Director
Từ 8 năm kinh nghiệm nghề nghiệm chuyên lĩnh
vực tại Deloitte Việt Nam (hoặc tương đương).
- GĐ kiểm toán; - Audit Director
- GĐ tư vấn/ Thuế;
-Tax/ Consulting
Director
- GĐ chi nhánh bậc 2
Trưởng phòng
Senior Manager
Từ 7 năm kinh nghiệm nghề nghiệm chuyên lĩnh
vực tại Deloitte Việt Nam (hoặc tương đương).
- GĐ Chi nhánh bậc 1
- Trưởng phòng
Phó phòng
Manager
Từ 5 năm kinh nghiệm nghề nghiệm chuyên lĩnh
vực tại Deloitte Việt Nam (hoặc tương đương).
Đối với bộ phận kiểm toán có chứng chỉ CPA
Việt Nam (hoặc tương đương).
- Phó GĐ Chi nhánh
- Phó phòng bậc 2
- Phó phòng bậc 1
Nhân viên kiểm toán Yêu cấu kinh nghiệm tối thiểu
KTV chính (Audit Senior
3)
Đến 1 năm kinh nghiệm kiểm toán tại Deloitte
Việt Nam (hoặc tương đương).
2.2.1.2. Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
GĐ kiểm toán cùng các thành viên chủ chốt trong đoàn kiểm toán và các
chuyên gia đồng thời tiến hành lập kế hoạch kiểm toán chiến lược. Lập kế
hoạch kiểm toán chiến lược bao gồm:
• Thiết lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và khoanh vùng rủi ro xảy ra sai
phạm trọng yếu;
• Hướng dẫn đoàn kiểm toán phát triển chương trình kiểm toán.
Mục đích của lập kế hoạch kiểm toán chiến lược là (1) thiết lập kế hoạch
kiểm toán tổng quát và khoanh vùng rủi ro xảy ra sai phạm trọng yếu, và (2)
trao đổi các vấn đề quan trọng với đoàn kiểm toán để hướng đẫn họ phát triển
chương trình kiểm toán.
GĐ kiểm toán bằng kinh nghiệm, hiểu biết và phán xét nghề nghiệp của
mình lập ra mẫu và nội dung của kế hoạch kiểm toán chiến lược. Thông thường,
kế hoạch kiểm toán chiến lược bao gồm các nội dung sau:
• Xem xét các yếu tố bên ngoài;
• Cân nhắc các vấn đề diễn ra trong kỳ kế toán;
• Tìm hiểu sự phát triển của lĩnh vực kinh doanh trong kỳ kế toán;
• Đánh giá ban đầu về HTKSNB;
• Kỳ vọng về trách nhiệm của Ban quản lý và các cơ quan Nhà nước.
Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động kinh doanh
Công việc này được thực hiện bởi GĐ kiểm toán với sự bổ trợ thông tin từ
phía Trưởng phòng kiểm toán và KTV. Hiểu biết về khách hàng và môi trường
làm việc bao gồm việc tìm hiểu:
• Các nhân tố bên ngoài tác động đến khách hàng, bao gồm đặc điểm hoạt
động kinh doanh lĩnh vực, các luật và quy định áp dụng, bao gồm các khung
pháp lý về tài chính liên quan.
• Các nhân tố bên trong bao gồm đặc điểm của Công ty, mục tiêu và loại
hình kinh doanh, các rủi ro kinh doanh có thể gây ra sai phạm trọng yếu trong
trọng của các chu kỳ kinh doanh, thông qua việc ghi chép những hiểu biết về:
+ Chu trình kinh doanh từ khi bắt đầu đến khi kết thúc;
+ Nguyên tắc hoạt động kinh doanh (bao gồm nhân biết các tài khoản sử
dụng và các giải trình có liên quan; các chính sách và thủ tục được thiết lập
nhằm ghi sổ, xử lý, và báo cáo những nghiệp vụ quan trọng trong BCTC, …)
+ Chu trình kinh doanh nào được xử lý hiệu quả, chu trình nào vận hành
chưa tốt.
+ Nguyên tắc phân công phân nhiệm;
- Ghi chép các thủ tục kiểm toán đối với từng chu trình kinh doanh;
- Đối với môi trường có hệ thống xử lý tự động, cần tìm hiểu môi trường
và các thủ tục kiểm soát liên quan đến việc xử lý bằng máy vi tính;
- Thu thập những hiểu biết về cách thức khách hàng ứng phó với các rủi ro
phát sinh từ việc áp dụng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại;
- Tìm hiểu cách lập BCTC và các thủ tục kiểm soát cần thiết để nhận biết
và đánh giá rủi ro xảy ra sai phạm trọng yếu trong BCTC;
- Đưa ra kết luận về độ tin cậy của quy trình xử lý thông tin tài chính trong
từng chu trình kinh doanh;
Những hiểu biết thu thập được về khách hàng, môi trường hoạt động,
HTKSNB và chu trình kế toán giúp KTV:
• Nhận biết và đánh giá rủi ro xảy ra sai phạm trọng yếu trong BCTC.
• Thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán tiếp theo.
Thực hiện những thủ tục phân tích sơ bộ
Công ty thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ để có được hiểu biết về
khách hàng và môi trường hoạt động của họ cũng như giúp các KTV nhận diện
được các số dư bất thường, cũng như khoanh vùng được các rủi ro xảy ra sai
phạm trọng yếu của BCTC. Thủ tục đánh giá rủi ro giúp KTV tìm kiếm các rủi
ro, thiết lập mức trọng yếu, thông qua việc phát hiện các biến động bất thường
trong BCTC. Thực hiện những thủ tục phân tích sơ bộ cũng giúp KTV nhận
diện các vấn đề đáng ngờ có liên quan đến khả năng tiếp tục hoạt động của
khách hàng.
tài khoản hoặc giải trình.
• Xem xét các rủi ro có thể gây ra sai phạm trọng yếu đối với BCTC;
• Ghi chép các phát hiện và đánh giá rủi ro xảy ra sai phạm trọng yếu
trong BCTC.
Các lỗi tiềm tàng có thể xảy ra đối với từng số dư tài khoản quan trọng và
giải trình bao gồm:
Tính trọn vẹn: các nghiệp vụ, sự kiện, tài sản, công nợ, hoặc vốn chủ sở
hữu không được ghi chép.
Tính có thực: các nghiệp vụ, sự kiện, tài sản, công nợ, hoặc vốn chủ sở hữu
đã ghi chép không tồn tại.
Tính đúng đắn của việc ghi sổ: các nghiệp vụ, sự kiện, tài sản, công nợ,
hoặc vốn chủ sở hữu bị ghi chép thiếu chính xác.
Tính đúng kỳ: các nghiệp vụ, sự kiện, tài sản, công nợ, hoặc vốn chủ sở
hữu không được ghi chép đúng kỳ kế toán.
Tính định giá: các nghiệp vụ, sự kiện, tài sản, công nợ, hoặc vốn chủ sở
hữu bị định giá sai.
Tính trình bày: các nghiệp vụ, sự kiện, tài sản, công nợ, hoặc vốn chủ sở
hữu không được phân loại hoặc trình bày đúng đắn
Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết
Công việc này được thực hiện bởi KTV, và Trưởng phòng kiểm toán. Khi
thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản, cần xem xét loại thủ tục kiểm toán cần thực
hiện để nhận biết được các lỗi tiềm tàng của số dư tài khoản hoặc giải trình.
Loại thủ tục kiểm toán được xác định cần phù hợp với đánh giá về rủi ro có thể
xảy ra sai phạm trọng yếu. Thực hiện thủ tục kiểm tra cơ bản nhằm phát hiện sai
phạm trọng yếu có thể phát sinh trong số dư tài khoản hoặc giải trình đã không
được phát hiện và sửa chữa bởi HTKSNB. Thủ tục kiểm tra cơ bản bao gồm
kiểm tra chi tiết, thủ tục phân tích cơ bản, hoặc kết hợp cả hai.
Tổng hợp và thảo luận về kế hoạch kiểm toán
Công việc này được thực hiện bởi KTV và Trưởng phòng kiểm toán, với
sự phê chuẩn của GĐ kiểm toán nhằm:
hiện và xây dựng chương trình cụ thể dựa trên hướng dẫn sẵn có trong chương
trình kiểm toán mẫu của AS/2 và sự xét đoán của kiểm toán viên.
* Thủ tục phân tích cơ bản ( SAP ): bao gồm so sánh số liệu ghi sổ với ước